LUYỆN TẬP CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

Chia sẻ: dauxanhnguyenhuong_1

+Kiến thức: Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. +Kỹ năng: Học sinh biết vận dung các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau. Học sinh tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích và tìm cách giải trình bài toán hình học. +Thái độ: Cận thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LUYỆN TẬP CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

 

  1. LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU +Kiến thức: Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. +Kỹ năng: Học sinh biết vận dung các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau. Học sinh tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích và tìm cách giải trình bài toán hình học. +Thái độ: Cận thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán. II.CHUẨN BỊ 1.Giáo viên. -Thước thẳng, bảng phụ, êke. 2.Học sinh. -Thước thẳng, bảng nhóm, êke.
  2. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Ổn định tổ chức. -Kiểm tra sĩ số: 7A: /37. Vắng: .................................................................................................................................... .... /38. Vắng: 7B: .................................................................................................................................... .... 2.Kiểm tra. HS1.Phát biểu các trường hợp bằng HS1. Trả lời ... nhau của hai tam giác vuông. Các tam giác vuông ABC và DEF có  A=  D = 900, AC = BF. Hãy bổ sung thêm một điều kiện để hai tam giác này bằng nhau?
  3. Nhận xét, cho điểm HS. HS nhận xét, bổ sung. 3.Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Chữa bài tập. Bài 63.Tr.136.SGK. Gọi HS lên bảng trình bày. Một HS lên bảng trình bày, HS khác theo dõi và nhận xét. Kiểm tra vở bài tập của các HS dưới Xét AHB và AHC có: lớp. AC = AB (do ABC cân tại A) AH chung
  4.  AHB =  AHC = 1v => AHB = AHC (cạnh huyền – cạnh góc vuông) HS khác theo dõi và nhận xét. Suy ra: Nhận xét, sửa sai (nếu có). a) HB = HC (Hai cạnh tương ứng) b)  BAH =  CAH (Hai góc tương ứng) Hoạt động 2. Luyện tập.
  5. Gọi một HS đọc đề bài. Bài 65.Tr.137. Gọi HS khác lên bảng vẽ hình, ghi HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT và KL. GT và KL. ABC (AB = AC,  A < 900 ) GT BH  AC(H  AC) CK  AB(K  AB),BH  CK  I KL a) AH = AK Hướng dẫn HS cách chứng minh:  b) AI là tia phân giác của A -Để chứng minh AH = AK ta cần chứng minh được 2  nào bằng nhau? Chứng minh -Vì sao 2 tam giác này bằng nhau? HS lên bảng trình bày. HS: Lên bảng trình bày Xét tam giác vuông BHA và tam giác vuông CKA có: -Để chứng minh AI là tia phân giác  của A , ta cần chứng minh điều gì?  A chung (GV phân tích ngược)
  6.  IAH =  IKA (cạnh huyền-cạnh AB = AC (GT) G.V) => BHA = CKA (cạnh huyền – góc nhọn)  =>AH = AK (đpcm)  KAI =  HAI b) Ta có AK = AH (câu a)   và AI là chung => AKI = AHI (cạnh AI là tia phân giác của A huyền – cạnh góc vuông) Gọi HS Lên bảng trình bày ý b.   AKI =  AHI hay AI là tia phân giác GV chốt lại cách làm. của góc A. Treo bảng phụ ghi bài tập 66 trong HS nhận xét, chữa bài vào vở. SGK. Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm. Gọi đại diện các nhóm trả lời. Bài 66.Tr.137. HS hoạt động nhóm bài tập 66, rồi đứng tại GV chữa bài, chốt lại nội dung cần chỗ trả lời. ghi nhớ.
  7. AMD = AME (cạnh huyền – góc nhọn) MDB = MEC (cạnh huyền – cạnh góc vuông) AMB = AMC (c.c.c)
  8. 4.Củng cố. -Nêu lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông? -Cách vận dụng để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau? 5.Hướng dẫn. -Học thuộc các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. -Xem lại các bài tập đã chữa. -Làm các bài tập 99, 100.Tr.110.SBT. -Chuẩn bị dụng cụ thực hành như SGK – Tr.138.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản