Luyện từ và câu - cách đặt câu khiến

Chia sẻ: moonlightsingle

. Mục Tiêu: - HS nắm được cách đặt câu khiến ( ND ghi nhớ). - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3).

Nội dung Text: Luyện từ và câu - cách đặt câu khiến

Luyện từ và câu
Caùch ñaët caâu khieán
Tiết 54:
A. Mục Tiêu:
- HS nắm được cách đặt câu khiến ( ND ghi nhớ).
- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đ ặt đ ược câu
khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước
(hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3).

B. Đồ Dùng Dạy - Học
- Giấy khổ to, bút dạ, 3 băng giấy viết câu “ Nhà vua hoàn g ươm l ại cho Long
Vương” BT1 ( phần nhận xét) để học sinh chuyển câu kể thành câu khiến theo 3
cách khác nhau.
- Vở TV 4 và 3 băng giấy mỗi băng giấy viết 1 câu văn ở BT1 ( luyện t ập); 3 tờ
giấy viết tình huống ( a, b và c) của BT2 – 3 tờ để Hs làm BT3 ( hoặc bảng phụ).

C. Các Hoạt Động Dạy - Học Chủ Yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ổn định: - Cả lớp hát.
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: - HS thực hiện theo yêu cầu:
+ Câu khiến được dùng để làm gì? + Câu khiến ( câu cầu khiến) dùng để nêu
yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người
nói, người viết với người khác.
+ Khi viết, cuối câu khiến ta sử dụng dấu + Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than
(!) hoặc dấu chấm.
gì?
- HS đặt câu.
- Gọi 1 HS đặt 1 câu khiến để nói với bạn,
với anh chị hoặc với cô giáo ( thầy giáo). - HS nhận xét.
- Hướng dẫn HS nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm




1
II/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện từ và câu ở tiết - Lắng nghe, ghi tựa bài vào vở.
trước đã giúp các em hiểu tác dụng của câu
khiến. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách tạo ra câu khiến trong các tình huống
khác nhau.
1/ Nhận xét:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, GV hướng dẫn HS - Lớp đọc thầm và trao đổi theo cặp.
biết cách chuyển câu kể Nhà vua hoàn
gươm lại cho Long Vương thành câu khiến
theo 4 cách đã nêu trong SGK.
- GV dán 3 băng giấy, mời 3 HS lên bảng - HS lên bảng thực hiện.
chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách
khác nhau. Sau đó từng em đọc lại câu
khiến với giọng điệu phù hợp.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét.
- GV nhận xét – kết luận lời giải đúng.
- Cả lớplắng nghe.
Chốt lời giải đúng:
+ Cách 1:
hoàn gươm lại
Hãy (nên,
Nhà
phải, đừng. cho Long Vương.
vua
chớ,…)
+ Cách 2:
Nhà vua hoàn gươm lại đi./ thôi./ nào.
cho Long Vương
+ Cách 3:
hoàn gươm lại cho Long
Xin/
Vương.
mong/
+ Cách 4: GV mời 1 - 2 HS đọc lại nguyên
văn câu kể trên, chuyển câu đó thành câu
khiến chỉ nhờ giọng điệu phù hợp với câu
khiến.
* GV hỏi để rút ra kết luận: Kết luận:
Muốn đặt câu khiến, có thể dùng những 1.Thêm các từ hãy, đừng, chớ, nên, phải,
cách nào? … vào trước động từ.
2. Thêm các từ: lên, đi, thôi, nào,… vào cuối
câu.
3. Thêm các từ: đề nghị, xin, mong,… vào
đầu câu .
4. Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.
*Lưu ý: VD:

2
+ Với những yêu cầu, đề nghị mạnh (có + Xin nhà vua hãy hoàn guơm lại cho Long
hãy, đừng, chớ ở đầu câu), cuối câu nên đặt Vương !
dấu chấm than. Với những yêu cầu, đề + Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long
nghị nhẹ nhàng, cuối câu nên đặt dấu Vương đi !
chấm. + Xin nhà vua hãy hoàn guơm lại cho Long
+ Có thể dùng phối hợp các cách mà Sgk đã Vương đi !
gợi ý.

2/ Ghi nhớ: - 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm để
- GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ trong sách giáo thuộc tại lớp.
khoa.
- GV gọi HS đặt một câu khiến để minh - HS thực hiện.
họa cho ghi nhớ. GV sữa lỗi dùng từ.


3/ Luyện tập:
Bài tập 1:
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài. - 1 HS đọc bài – lớp đọc thầm.
- GV: “Các em cần viết nhiều câu khiến từ - HS thảo luận nhóm đôi.
câu kể đã cho; có thể dùng phối hợp các
cách mà SGK đã gợi ý”.
- GV phát cho 3 nhóm – mỗi nhóm 1 băng - 3 HS làm bài trên băng giấy – các nhóm
giấy viết 1 câu trong BT1. khác làm trên phiếu học tập.
- GV mời đại diện 3 nhóm làm bài trên băng - HS tiếp nối nhau đọc kết quả – chuyển
giấy lên bảng dán kết quả làm bài. câu kể thành câu khiến.
- Cả lớp và GV nhận xét – chốt lại lời giải - HS lắng nghe.
* Gợi ý:
đúng.
Câu kể: - Nam đi học.
- Thanh đi lao động.
Câu khiến: - Nam đi học đi !
- Nam phải đi học !
- Nam hãy đi học đi !
- Nam chớ đi học !
- Thanh phải đi lao động !
* Lưu ý: Nếu câu khiến được nói với
giọng nhẹ nhàng thì khi viết, cuối câu có
thể đặt dấu chấm.
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc bài – lớp đọc thầm.
- GV phát riêng 3 tờ giấy khổ rộng cho 3 - HS thảo luận nhóm 3 - 3 nhóm làm bài trên
nhóm đặt một câu khiến. (tương tự BT1) giấy; lớp làm nháp.
* Lưu ý: HS đặt câu đúng với tình huống VD:
giao tiếp, đối tượng giao tiếp. a) Với bạn:
3
+ Bạn ơi, cho mình mượn cây bút với!
+ Làm ơn cho mình mượn cái bút nhé !
b) Với bố của bạn:
+ Thưa bác, bác cho phép cháu nói chuyện
với bạn Hà ạ !
+ Xin phép bác cho cháu nói chuyện với bạn
Hà tí ạ !
c) Với chú:
+ Xin chú chỉ giúp cháu nhà bạn Thu ở đâu
ạ.
+ Nhờ chú hãy chỉ giúp cháu nhà bạn Thu ở
đâu ạ !
- GV mời đại diện 3 nhóm làm bài trên băng - HS dưới lớp quan sát và nhận xét.
giấy lên bảng dán kết quả làm bài.
- GV nhận xét và chú ý sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe.
- GV khen ngợi những HS đặt đúng, nhiều - HS lắng nghe.
câu, phù hợp với hình thức xã giao.
Bài tập 3, 4:
* BT3: - 1 HS đọc yêu cầu – thực hiện tương tự BT
- Gọi HS đọc yêu cầu. trên.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS làm cá nhân. - 3 HS làm bảng phụ - lớp làm vào vở BT.
- Mời 3 HS làm bảng phụ.
* Lưu ý: Đặt câu khiến phải hợp với đối
tượng mình yêu cầu, đề nghị mong muốn. - HS đọc.
- Gọi HS đọc câu khiến mà mình đã đặt. - HS lắng nghe.
- GV chốt ý - nhận xét, khen ngợi các em
đặt
câu đúng và nhanh.
* BT4: ( Dành cho Hs khá giỏi) - HS đọc.
- Gọi 1 – 2 HS nêu tình huống có thể dùng - HS đọc.
các câu khiến nói trên. VD:
- GV nhận xét – gọi HS đọc ví dụ mẫu. Câu khiến Cách Tình huống
thêm
- Hãy giúp Hãy ở Em không giải
mình giải trước được bài toán khó,
bài tập này ĐT nhờ bạn hướng
với! dẫn cách giải.
Em rủ các bạn làm
Chúng ta Đi,
cùng đi học nào ở một việc gì đó.
nào! sau ĐT


4
Xin mẹ cho Xin người lớn cho
Xin,
đến phép làm việc gì
con mong
bạn trước đó, thể hiện mong
nhà
chủ muốn điều gì đó
Ngân.
ngữ tốt đẹp.


III/ Củng cố - dặn dò HS chú ý lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, tinh thần và thái độ học
tập của HS.
- Dặn HS chưa hoàn thành bài về làm, về
học bài.
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Du lịch –
Thám hiểm.




5
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản