Luyện từ và câu: TỪ ĐƠN - TỪ GHÉP - TỪ LÁY

Chia sẻ: lotus_3

Hệ thống các kiến thức cơ bản về từ đơn, từ ghép, từ láy. - Thực hành làm các Bài tập phân biệt từ đơn, từ ghép, từ láy. II. NỘI DUNG: 1. Kiến thức cơ bản: a. Từ đơn: Từ đơn là loại từ do một tiếng có nghĩa tạo thành. Ví dụ: Ngày, tháng, năm, ăn, mặc, … b. Từ ghép: Từ ghép là loại từ gồm hai, ba hoặc bốn tiếng ghép lại tạo thành một ý nghĩa chung. Ví dụ: nhà cửa, vi sinh vật, … Có 2 kiểu từ ghép: + Từ ghép có nghĩa...

Nội dung Text: Luyện từ và câu: TỪ ĐƠN - TỪ GHÉP - TỪ LÁY

Luyện từ và câu:

TỪ ĐƠN - TỪ GHÉP - TỪ LÁY

I. MỤC TIÊU:

- Hệ thống các kiến thức cơ bản về từ đơn, từ ghép, từ láy.

- Thực hành làm các Bài tập phân biệt từ đơn, từ ghép, từ láy.

II. NỘI DUNG:

1. Kiến thức cơ bản:

a. Từ đơn:

Từ đơn là loại từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.

Ví dụ: Ngày, tháng, năm, ăn, mặc, …

b. Từ ghép:

Từ ghép là loại từ gồm hai, ba hoặc bốn tiếng ghép lại tạo thành một ý

nghĩa chung.

Ví dụ: nhà cửa, vi sinh vật, …

Có 2 kiểu từ ghép:

+ Từ ghép có nghĩa phân loại:

Là từ ghép mà quan hệ giữa các từ đơn tạo thành có quan hệ chính

phụ (phụ nghĩa) nghĩa cụ thể hơn.

Ví dụ: Xe máy, trắng ngà, bút chì, …

+ Từ ghép có nghĩa tổng hợp:
Là từ ghép mà quan hệ giữa các từ đơn tạo thành có quan hệ song

song (hợp nghĩa) nghĩa khái quát hơn nghĩa từng tiếng.

Ví dụ: ăn uống, quần áo, nhà cửa, …

c. Từ láy:

Từ láy là từ gồm hai hay nhiều tiếng trong đó có một bộ phận của

tiếng hoặc toàn bộ tiếng được lặp lại..

Ví dụ: long lanh, thoang thoảng, xinh xinh, …

Tiếng Việt có 4 kiểu từ láy:

+ Láy âm:

Bộ phận âm đầu của tiếng trước được láy lại (lặp lại) ở bộ phận âm

đầu của tiếng sau.

Ví dụ: đậm dà, long lanh, vội vàng, …

+ Láy vần:

Bộ phận vần của tiếng trước được láy lại (lặp lại) ở bộ phận vần của

tiếng sau.

Ví dụ: bát ngát, loáng thoáng, …

+ Láy cả âm và vần:

Bộ phận âm đầu và vần của tiếng trước được láy lại (lặp lại) ở bộ phận

âm đầu và vần của tiếng sau.

Ví dụ: chầm chậm, trăng trắng, đo đỏ, lành lạnh, …
+ Láy tiếng:

Tiếng trước được láy lại (lặp lại) ở tiếng sau.

Ví dụ: xinh xinh, hây hây, ào, ào, …

* Tác dụng của từ láy:

- Làm cho ý nghĩa của từ gốc có thêm một số sắc thái nào đó, có thể

làm giảm nhẹ hoặc mạnh thêm.

- Từ láy còn có tác dụng gợi tả hình ảnh của người và sự vật (từ tượng

hình).

Ví dụ: lom khom, lòng khòng, lác đác, lênh khênh, …

- Từ láy mô phỏng, bắt chước tiếng người, loài vật hoặc các tiếng

động (từ tượng thanh).

Ví dụ: thì thầm, khúc khích, líu lo, ríu rít, xào xạc, loảng xoảng, …

2. Thực hành luyên tập.

Đặt dấu () vào ô trống trước từ đúng.

TỪ ĐƠN TỪ GHÉP TỪ LÁY

  
Ngồi Nhà cửa Róc rách


Quần áo Loắt thoắt Ngào ngạt

Tíc tắc Ngoằn ngoèo Mùa xuân

 
Chạy Xe c ộ Hoa hồng

 
Đẹp Đậu đen
Nhà máy
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản