LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Chia sẻ: diulinh1504

Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức lao động có thể tự do cho thuê(bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động: Nhà nước, chủ doanh nghiệp…) thông qua các hợp đồng lao động. Sau quá trình làm việc, chủ doanh nghiệp sẽ trả các một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả lao động của người đó. Về tổng thể tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động....

Nội dung Text: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
I. LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.Tiền lương:
1.1. Khái niệm:
Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức lao
động có thể tự do cho thuê(bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động:
Nhà nước, chủ doanh nghiệp…) thông qua các hợp đồng lao động. Sau quá trình làm
việc, chủ doanh nghiệp sẽ trả các một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả
lao động của người đó.
Về tổng thể tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữa
doanh nghiệp và người lao động.
Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghề
nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình.
Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ
cấp xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình.
Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hóa vì
người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất. Họ là
người làm thuê bán sức lao động cho người có tư liêu sản xuất. Giá trị của sức lao
động thông qua sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành.
Đối với thành phần kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể người lao động từ
giám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được Nhà nước trả
công. Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người lao
động. Giám đốc và công nhân viên chức là người làm chủ được uỷ quyền không đầy
đủ, và không phải tự quyền về tư liệu đó. Tuy nhiên, những đặc thù riêng trong việc
sử dụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sở hữu khác nhau nên các quan hệ
thuê mướn, mua bán, hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền
lương và cơ chế quản lý tiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác
nhau.
Tiền lương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người lao
động, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp.


1
Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động,
là giá cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ Doanh nghiệp)
phải

trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung -cầu, giá cả thị
trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước.
1.2.Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
a. Ý nghĩa:
- Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong công
tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho
công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh
nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong
trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
- Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương còn
chặt chẽ đảm bảo việc trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn
cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý.
b. Nhiệm vụ:
Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất
lượng và kết quả lao động. Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và
luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích theo
lương.
- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng,
trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng chế độ quy định.
- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí.
- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH
qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh
nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn.
c. Chức năng của tiền lương:

2
Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năng sau:
-Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc
dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động.
-Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ
do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia
đình họ.
-Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận
quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động.
=>Do đó là công cụ quan trọng trong quản lý, người ta sử dụng nó để thúc đầy
người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực
trong sản xuất kinh doanh.
1.3. Phân loại tiền lương:
a. Phân loại theo hình thức trả lương:
• Trả lương theo thời gian:
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc theo
cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắc đỏ (nếu có) theo thang bảng lương
quy định của nhà nước, theo Thông tư số: 07/2005/TT-BLĐTB&XH ngày 05/01/2005
của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn việc thực hiện Nghị định
206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định quản lý, lao động, tiền
lương và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước.
Trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho bộ phận quản lý không
trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ.
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính
bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn
chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích
người lao động hăng hái làm việc.
• Tiền lương theo sản phẩm:
Là hình thức trả lương theo số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ đã làm ra.
Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện có nhiều cách khác nhau tùy theo
đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp.
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: áp dụng cho công nhân trực tiếp hay
gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiết
kiệm nguyên vật liệu. Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm.


3
- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sản phẩm trực
tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sản
phẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động. Ngoài ra còn trả lương
theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng.
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: tiền lương khóan được áp
dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn
thành trong một thời gian nhất định. Khi thực hiện cách tính lương này, cần chú ý
kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với
các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu
khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện.
Hình thức trả lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm như : Bảo đảm theo
nguyên tắc phân phối lao động gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả sản xuất,
tăng sản phẩm cho xã hội.
Tuy nhiên phải xây dựng hệ thống định mức, đơn giá tiền lương một cách
khoa học, hợp lý cho từng sản phẩm. Xây dựng tiền thưởng theo chế độ, suất thưởng
lũy tiến phù hợp cho từng sản phẩm.
b. Phân theo tính chất lương.
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại: Tiền lương chính
và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trực tiếp
làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính
chất lương.
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế
không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: nghỉ phép, hội họp,
học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất.
c. Phân theo chức năng tiền lương.
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành: Tiền lương trực tiếp và
tiền lương gián tiếp.
- Tiền lương tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp
sản xuất hay cung ứng dịch vụ.
- Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián tiếp
vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Phân theo đối tượng trả lương.


4
Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất, tiền
lương bán hàng, tiền lương quản lý.
- Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng
sản xuất.

- Tiền lương bán hàng là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng
bán hàng.
- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng
quản lý.
1.4. Phương pháp tính lương:
* Tính lương theo thời gian :
Mức lương tháng =Mức lương tối thiểu x(HS lương +HSPC được hưởng)
Mức lương tối thiểu
 Số ngày công làm việc thực
TL phải trả trong tháng = X
Số ngày làm việc trong tháng tế trong tháng của NLĐ

Mức lương tháng
TL phải trả trong tuần = X  12 tháng
52
Mức lương tháng
TL phải trả trong ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150% x số giờ làm thêm.
200%
300%
Mức lương giờ được xác định:
+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc.
+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần.
+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có
hưởng lương theo quy định.
*Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:
TL được lãnh trong tháng = số lượng SP công việc hoàn thành X Đơn giá TL
*Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
TL được lãnh trong tháng = TL được lãnh của bộ phận gián tiếp X Tỷ lệ
lương gián tiếp của một người.


5
Theo nghị định số 28/2010/NĐ-CP của chính phủ ngày 25/03/2010 được tính
bắt đầu từ ngày 01/05/2010 mức lương tối thiểu chung là 730.000đ/người/tháng đối
với cơ quan hành chính sự nghiệp, ngày 30/10/2009 ban hành nghị định số
97/2009/NĐ-CP quy định tiền lương tối thiểu cho các doanh nghiệp là
880.000đ/người/tháng.
Tùy theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương của mình
sao cho phù hợp. Nhà nước cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,34
lần mức lương tối thiểu chung.
2. Quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ.
2.1. Quỹ tiền lương.
Hàng năm doanh nghiệp căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất có hiệu quả
nhất vào đơn giá tiền lương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên
cơ sở cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
doanh nghiệp phải xây dựng quỹ lương chi ra cho người lao động thuộc quyền quản
lý, sử dụng lao động của doanh nghiệp bao gồm:
- Quỹ lương thời gian.
- Quỹ lương sản phẩm.
- Quỹ lương phụ cấp và các chế độ khác.
- Quỹ lương bổ sung chung, bao gồm quỹ lương thực tế chi trả cho công nhân
lao động không tham gia sản xuất nhưng được hưởng lương theo chế độ nhà nước
quy định bao gồm tiền lương nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng do chủ doanh nghiệp cho
phép, nghỉ lể, hội họp, nghỉ theo chế độ nữ, học tập theo chế độ của Bộ luật lao
động.
Tổng quỹ tiền lương thực hiện được xác định nói trên là chi phí hợp lý trong
giá thành hoặc chi phí lưu thông. Đồng thời làm căn cứ xác định lợi tức chịu thuế của
doanh nghiệp.
Quỹ lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất được hạch toán và chi
phí sản xuất trong loại sản phẩm.
Quỹ lương phụ của người lao động trực tiếp sản xuất được hạch toán và phân
bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan. Quỹ lương phụ
không có liên quan trực tiếp với từng loại sản phẩm mà liên quan đến nhiều loại sản
phẩm, không phụ thuộc vào năng suất lao động.
2.2. Quỹ tiền thưởng.


6
Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản thuế, quỹ phát triển sản
xuất... và tiến hành trích các quỹ. Trong đó quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, dự phòng
về trợ cấp mất việc làm.
+ Quỹ khen thưởng dùng để khen thưởng cho người lao động cuối năm hay
thường kỳ trong doanh nghiệp. Thưởng đột xuất cho tập thể trong doanh nghiệp có
sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả trong kinh doanh.
+ Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm dùng để chi trả cho việc đào tạo lao
động do thay đổi cơ cấu hay công nghệ, đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ của
doanh nghiệp và bồi dưỡng nâng cao nghề nghiệp cho người lao động và trợ cấp cho
người lao động làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp nay bị mất việc làm.
2.3. Quỹ bảo hiểm xã hội(BHXH).
- Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả trợ cấp BHXH cho người lao động,
trong đó cơ quan BHXH nhà nước được quyền tổ chức, quản lý và sử dụng quỹ
BHXH, thực hiện các chế độ BHXH nhằm đảm bảo vật chất, tinh thần, góp phần
đảm bảo cuộc sống cho người lao động tham gia đóng BHXH và gia đình có trường
hợp ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động mất sức, hết tuổi lao động hoặc
chết.
- Nguồn hình thành quỹ BHXH : là 22% so với tổng quỹ lương cấp bậc, chức
vụ của người tham gia đóng BHXH, trong đó phần 16% được tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh 6% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng.
Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, hưu trí tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Tiền trợ cấp trong tháng = Tiền trợ cấp ngày x số ngày nghỉ BHXH.
2.4. Quỹ bảo hiểm y tế( BHYT).
Quỹ BHYT dùng để thanh toán các khoản tiền khám, viện phí thuốc men cho
người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
Nguồn hình thành quỹ BHYT bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng quỹ
lương cấp bậc, chức vụ của người lao động tham gia đóng Bảo hiểm. Trong đó
doanh nghiệp đóng 3% và được tính vào chi phí sản xuất, người lao động đóng 1,5%
theo thu nhập hàng tháng của mình.
2.5. Kinh phí Công đoàn(KPCĐ).
Để có nguồn chi tiêu hoạt động cho Công đoàn hàng tháng doanh nghiệp phải
trích theo một tỷ lệ quy định so với tổng quỹ lương của doanh nghiệp và được hạch


7
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh. Theo quy định hiện hành, kinh phí Công đoàn
được tính 2% trên tổng qũy lương thực hiện.
2.6. Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN):
Bảo hiểm thất nghiệp này được đề cập đến trong Luật Bảo hiểm xã hội
được Quốc Hội thông qua vào cuối tháng 6 năm 2006 và được cụ thể hóa bằng nghị
định 127 của Chính phủ ngày 12/12/2008 và áp dụng vào 01/01/2009.
Đối tượng lao động là công dân Việt Nam làm theo hợp đồng lao động và hợp
đồng làm việc.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% bình quân tiền lương,
tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề khi người lao động thất nghiệp.
Quỹ BHTN được hình thành từ 3% tiền lương, tiền công tháng của người lao
động. Người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1% và Nhà nước hỗ
trợ 1%.
2.7. Thuế thu nhập cá nhân(TNCN):
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam khóa II
ngày 20/11/2007 đã thông qua luật thuế thu nhập cá nhân được cụ thể hóa bằng NĐ
100/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành 1/1/2009.
Mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân là 4triệu.
II. HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG.
1. Hạch toán lao động và chứng từ sử dụng:
Tại các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổ chức hạch toán
lao động thường do bộ phận tổ chức lao động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện.
Tuy nhiên, các chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để chi trả lương và các khoản
phụ cấp, trợ cấp cho người lao động và tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các
biện pháp quản lý lao động áp dụng tại doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải áp
dụngvà và lập các chứng từ ban đầu về lao động phù hợp với các yêu cầu quản lý lao
động, phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng và chất lượng lao động.
Các chứng từ ban đầu bao gồm:
- Bảng chấm công ( Mẫu số 01-LĐTL). Bảng này do các tổ chức sản xuất
hoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công cho từng người lao
động theo tháng hoặc theo tuần ( tùy theo cách chấm công và trả lương tại mỗi doanh
nghiệp).


8
- Phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 2 BH-LĐTL), đây là chứng từ
do các cơ sở y tế lập riêng cho từng cá nhân người lao động nhằm cung cấp thời gian
người lao động được nghỉ và các khoản trợ cấp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu số 06-LĐTL),
đây là chứng từ dùng để xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị
hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền
công cho người lao động. Phiếu này do người giao việc lập, phòng lao động tiền
lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán lập chứng từ hợp pháp để
trả lương.
- Phiếu bào làm đêm, làm thêm giờ ( Mẫu số 07-LĐTL).
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL) là bản ký kết giữa người giao
khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm
và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đồng thời, phiếu này còn là cơ sở
để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán.
- Biên bản điều tra lao động (Mẫu số 09-LĐTL) là chứng từ nhằm xác định
một cách chính xác và cụ thể tai nạn lao động xãy ra tại đơn vị có chế độ bảo hiểm
cho người lao động một cách thỏa đáng và có biện pháp bảo đảm an toàn lao động,
ngăn ngừa các tai nạn xãy ra tại các đơn vị.
Các chứng từ ban đầu được bộ phận tiền lương thu nhập, kiểm tra, đối chiếu
với chế độ Nhà nước, và thỏa mãn theo hợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận
chuyển đến cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập các bảng thanh toán lương, bảng
thanh toán BHXH.
2. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao
động:
2.1. Chứng từ sử dụng:
Hiện nay, Nhà nước cho phép doanh nghiệp trả lương cho người lao động theo
tháng hoặc theo tuần. Việc tính lương và các khoản trợ cấp BHXH, kể toán phải tính
riêng cho từng người lao động, tổng hợp lương theo từng bộ phận. Trường hợp trả
lương cho cá nhân tập thể, kế toán phải tính lương cho từng việc khoán và hướng
dẫn chia lương cho từng thành viên trong nhóm tập thể theo phương pháp chia lương
nhất định nhưng phải bảo đảm công bằng, hợp lý.
Căn cứ vào chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXH
được duyệt, kế toán lập các bảng sau:


9
- Bảng chấm công: phản ảnh ngày công thực tế của từng người lao động trong
mỗi tổ, bộ phận.
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) là chứng từ thanh toán tiền
lương và phụ cấp cho n gười lao động, đồng thời là căn cứ thống kê về lao động tiền
lương.
- Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu sô 04-LĐTL) là chứng từ để thanh toán trợ
cấp BHXH cho người lao động. Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH kế toán tổng hợp
và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết
toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên.
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL) là chứng từ xác nhận số
tiền thưởng theo lương cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi
người và ghi sổ kế toán.
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
2.2 . Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334 – Phải trả người lao
động.
Công dụng của tài khoản 334:
Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác.
Nội dung và kết cấu tài khoản 334:
Bên nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản khác đã
trả cho người lao động
- Các khoản khấu trừ lương ( bồi thường, nộp thay các khoản bảo hiểm)
Bên có:
- Lương và các khoản phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp.
Số dư bên nợ:
- Số tiền đã trả người lao động lớn hơn số tiền phải trả (nếu có).
Số dư bên có:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho
người lao động.




10
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

       TK  TK 334 TK 622, 627, 
141     Các khoản 6421,6422
Tính lương và các khoản
khấu trừ vào thu PC theo lương cho 
nhập của NLĐ TK 
TK  Tiền thưởng phải
111,112 trả cho NLĐ
Thanh toán lương TK 3383
cho NLĐ bằng TM,
TK 3383,  BHXH phải trả cho
3384 NLĐ thay lương
Khấu trừ vào lương
của NLĐ các khoản
BHXH, BHYT
     TK 
Tính thuế TNCN
của NLĐ


3. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương:
3.1. Chứng từ sử dụng:
Căn cứ vào các chứng từ như bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc
khối lượng sản phẩm hoàn thành, phiếu nghỉ dưỡng BHXH…kế toán tiến hành tính
lương, thưởng, trợ cấp phải trả cho NLĐ và lập bảng thanh toán lương, bảng thanh
toán tiền thưởng và bảng thanh toán BHXH.
- Bảng thanh toán lương là cơ sở thanh toán lương và phụ cấp cho người lao
động.
- Bảng thanh toán tiền thưởng là cơ sở xác định số tiền thưởng mà NLĐ được
hưởng. Khoản tiền thưởng này có tính chất thường xuyên.
- Bảng thanh toán BHXH là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương cho
người lao động.
- Phiếu thu, phiếu chi.
2.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán các khoản trích theo lương kế toán sử dụng tài khoản 338- Phải
trả phải nộp khác,và tài khoản 338 có 4 tài khoản chi tiết:
TK 3382: KPCĐ

11
TK 3383: BHXH
TK 3384: BHYT
TK 3389: BHTN
Nội dung và kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Nộp BHXH cho cấp trên.
- Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị.
- Chi mua BHYT cho người lao động.
- Chi kinh phí công đoàn.
- Số BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHTN.
Bên có:
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ với tiền lương.
- Hạch toán vào chi phí liên quan.
- Trích BHTN vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Trích BHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên.
Số dư bên có:
- BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chưa nộp, chưa chi trả vào cuối kỳ.
Số dư bên nợ:
- Số thực chi trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN lớn hơn số kinh phí
được cấp, chưa được cấp bổ sung.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, THUẾ TNCN
TK 334 TK 338 TK 622, 627, 6412, 6422
Tính tiền BHXH phải trả cho Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN,

NLĐ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định


TK 111, 112 TK 334
Nộp KPCĐ, BHXH, Trích BHXH, BHYT, theo tỷ lệ
BHYT, BHTN, Thuế quy định trừ vào thu nhập của
TNCN cho cơ quan quản NLĐ.
lý.


12
Chỉ tiêu KPCĐ tại cơ sở TK111, 112
Số BHXH, KPCĐ chi vượt
được cấp

2.3. Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép:
a. Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê lương và phụ cấp cho NLĐ.
- Bảng thanh toán BHXH là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương cho
NLĐ.
- Phiếu thu, phiếu chi.
b. Tài khoản sử dụng:
TK 335: Chi phí phải trả.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP
TK333 TK335
TK622
Tiền lương phép Trích trước tiền lương phép theo
thực tế phải trả kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất
cho công nhân Phần chênh lệch giữa tiền lương phép
sản xuất thực tế phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
lớn hơn kế hoạch ghi tăng chi phí

TK338


Trích KPCĐ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên tiền lương
phép
phải trả công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ




PHẦN II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG.
A. Đặc điểm tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH Chương Dương:
I. Giới thiệu về công ty:
13
1. Quá trình hình thành:
Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Chương Dương.
Trụ sở chính: 55 Nguyễn Tri Phương, Đà Nẵng.
Thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký số: 3202000256 do Sở Kế
Hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp.
Với vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ
Người đại diện là Ông: Hoàng Đình Tuấn Chức vụ: Giám đốc.
2. Quá trình phát triển:
Đến nay số lượng lao động của Công ty đã phát triển hơn với nhiều cơ sở sản
xuất được thành lập với số lượng lao động ngày càng đông đảo hơn, bao gồm các
phòng ban và đội thi công công trình. Hiện nay, Công ty có rất nhiều khách hàng
lớn và nhỏ, và sản phẩm chủ yếu của Công ty là: nhôm, kính và sản xuất các vật
dụng như: giường, tủ và xây dựng các công trình dân dụng.
II.Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Chương Dương:
1. Chức năng:
Thiết kế, thi công, sửa chữa các công trình trang trí nội thất, đại lý mua bán ký
gửi hàng hóa.
Xây dựng công nghệ dân dụng.
Kinh doanh vật dụng đồ dùng trang trí nội thất, ngoại thất văn phòng, máy móc
thiết bị thi công.
Vật liệu xây dựng (trừ cát, gạch, sạn, xi măng)
Gia công các mặt hàng có kim khí.
Dịch vụ làm sạch bảo dưỡng, bảo trì nhà cao tầng.
Xây dựng các công trình thủy lợi.
Sản xuất hàng mộc gia dụng.
Sản xuất các mặt hàng nhôm kính và các sản phẩm sắt.
Kinh doanh vận tải thi công cơ giới và cho thuê thiết bị thi công cơ giới.

2. Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo
pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm chi phí tối đa đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế
xã hội.

14
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách hiệu quả cao đảm bảo
trang trải về tài chính, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Quản lý, sử dụng người lao động theo đúng chính sách, chăm lo đời sống vật
chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn cho người
lao động.
III. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Chương Dương:
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Giám đốc


Phó giám đốc




Phòng kế Phòng kế toán Phòng kỹ thuật Phòng tổ
hoạch kinh chức




CH nhôm Xưởng cơ khí Xưởng mộc Đội thi công

Chú thích: quan hệ trực tuyến.
Quan hệ chức năng.
2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: là người đứng đầu, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty và là
người điều hành về hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, quản lý và xử lý một
số công việc được giám đốc ủy quyền. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công
việc được giám đốc phân công.
Phòng kinh doanh lập kế hoạch kinh doanh báo cáo cho giám đốc, lập biểu về
vật tư sản xuất, lập tiến độ sản xuất, lập kế hoạch mua sắm vật tư cho quá trình
sản xuất của công ty.

15
Phòng kế toán quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo đúng
nguyên tắc, quy định của Nhà nước và ban giám đốc của công ty. Hoàn thành việc
quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lữu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ. Thực
hiện đúng nguyên tắc về chế độ lương, thưởng theo quy định. Quản lý trực tiếp các
quỹ của công ty theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính cho giám đốc.
Phòng kỹ thuật thiết kế, thiết lập các dự án, bản vẽ, quyết toán giám sát các thi
công công trình.
Phòng tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty, bố trí sắp xếp tổ chức sản xuất.
Cửa hàng nhôn: chuyên mua và bán các loại nhôm
Xưởng cơ khí: gia công các mặt hàng kim cơ khí, tủ nhôm, cửa kính.
Xưởng mộc: sản xuất mộc gia dụng, tủ, bàn ghế, giường, quầy bar.
Đội thi công: sửa chữa các công trình, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi,
dân dụng chủ yếu, thi công cơ giới.
IV.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Chương Dương:
1. Tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng


Kế toán công nợ Kế toán vật tư Kế toán tổng hợp
và thanh toán công trình kiêm thủ quỹ

Chú thích: quan hệ chủ đạo.
Quan hệ phối hợp.

Chức năng và nhiệm vụ:
Việc tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty theo cơ cấu tổ chức trực tuyến, nghĩa
là kế toán trưởng trực tiếp quản lý và điều hành các nhân viênc kế toán trong phòng,
không qua khâu trung gian nhận lệnh. Trong bộ máy kế toán của Công ty, được phân
công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể:
Kế toán trưởng: phụ trách chung thực hiện chức năng quản lý tài chính, kiểm
tra tình hình thu chi, xử lý các chứng từ, hạch toán ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế tài
chính của doanh nghiệp tham gia ký kết hợp đồng kinh doanh, kiểm tra báo cáo quyết
toán tư vấn cho giám đốc về phương hướng và sự linh hoạt các chế độ quản lý kinh
tế tài chính của doanh nghiệp.

16
Kế toán tổng hợp kiêm thủ quỹ có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán, lập
báo cáo quyết toán thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toán
trưởng đi vắng và dưới sự lãnh đạo ủy quyền của kế toán trưởng, ngoài ra kế toán
tổng hợp kiêm thủ quỹ lập các bảng thanh toán lương.
Kế toán thanh toán theo dõi hạch toán chi tiết và tổng hợp, các khoản tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng, tài khoản phải thu, phải trả, doanh thu
bán hàng, lập bảng báo cáo doanh thu hàng tháng, tổng hợp số phát sinh vào cuối
tháng, giao số liệu cho kế toán tổng hợp.
Kế toán vật tư công trình theo dõi chi tiết từng loại vật tư của từng công
trình, lập báo cáo về vật tư và theo dõi tình hình vật tư tại công trình, tổng hợp, quyết
toán từng công trình.
2. Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán tại Công ty TNHH Chương Dương là hình thức chứng từ ghi
sổ.




Sơ đồ trình tự ghi sổ




17
CHỨNG TỪ GỐC



SỔ QUỸ BẢNG TỔNG SỔ CHI TIẾT
HỢP CHỨNG TỪ




CHỨNG TỪ GHI SỔ




SỔ ĐĂNG KÝ BẢNG TỔNG
SỔ CÁI HỢP CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ



BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN




BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chú thích: Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh đã kiểm tra tính hợp lệ, định khoản
chính xác kế toán lập thành bảng tổng hợp chứng từ gốc. Đối với các tài khoản cần
theo chi tiết như: tiền mặt, nguyên vật liệu, tiền lương… thì kế toán cần căn cứ vào
chứng từ để kiểm tra và ghi vào sổ chi tiết.
Định kỳ, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập các
chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được kế toán ghi vào sổ cái, tính ra
tổng số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của từng tài khoản. Kiểm tra đối chiếu


18
chính xác giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước.
V. Tình hình tài chính của đơn vị trong 2 năm gần đây:
Trong 2 năm gần đây Công ty có xây dựng những cơ sở vững chắc và bắt đầu
có những tiến triển mạnh mẽ.
VI. Thuận lợi và khó khăn của công ty:
1. Khó khăn:
Do công ty tư nhân nên công ty TNHH Chương Dương phải tự trang trải
chi phí và tái đầu tư nguồn vốn bị giới hạn, sản phẩm của công ty làm ra ngoài
việc đảm bảo chất lượng và thời gian còn phải hạ giá thành công ty chủ yếu là
sắt thép và hiện nay nguồn nguyên liệu luôn bị biến động tăng lên đã ảnh
hưởng rất nhiều đến mục tiêu hạ giá thành của công ty.
2. Thuận lợi:
Ngoài những khó khăn công ty TNHH Chương Dương cũng có những
mặt thuận lợi nhất định sau:
Đội ngũ ban giám đốc và nhân viên đều có trình độ, năng lực, sáng tạo
và nhiệt tình.
Trang thiết bị phục vụ cho sản xuất được đầu tư hiện đại cho năng
suất hiệu quả cao.
Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường bằng các
sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định. Đến nay công ty đã thực sự đững
vững và không ngừng lớn mạnh, sự nhạy bén trong công tác quản lý kinh tế
giúp công ty từng bước hòa nhập với sự phát triển của nền kinh tế thành phố
nói riêng và nước Việt Nam nói chung.
Công ty đã ký được những hợp đồng thương mại có tính lâu dài cho sản
xuất của công ty, giải quyết tốt công ăn việc làm cho người lao động và từng
bước cải thiện đời sống ổng định của nhân viên trong công ty.
B. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
I. Phân loại lao động:
1. Bộ phận lao động gián tiếp:
Bộ phận hành chính: bao gồm ban lãnh đạo và các phòng ban.
+ Ban giám đốc.
+ Phòng kế toán.
+ Phòng kế hoạch kinh doanh.

19
+ Phòng kỹ thuật.
+ Phòng tổ chức.
2. Bộ phận lao động trực tiếp:
+ Xưởng cơ khí.
+ Xưởng nhôm.
+ Đội thi công.
II. HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG:
1. Phương pháp tiền lương:
a. Đối với bộ phận gián tiếp trả lương theo thời gian cho cấp bậc, chức vụ:
Tiền lương theo thời gian áp dụng đối với người làm công tác quản lý,
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ.
Đối với bộ phận văn phòng Công ty trên cơ sở đã thông qua Ban giám
đốc công ty TNHH Chương Dương áp dụng hình thức tiền lương được quy
đổi với từng bậc lương trong các thang lương trong chế độ tiền lương của
Nhà nước

Hệ số lương cấp bậc, chức vụ x lương cơ bản
Lương ngày =

Lương tháng = lương ngày x số ngày làmngàyc trong tháng
26 việ
Tổng lương được tính trong tháng = lương tháng + phụ cấp chức vụ + phụ cấp
trách nhiệm.
Phụ cấp chức vụ = mức lương tháng x hệ số phụ cấp
Phụ cấp trách nhiệm = mức lương tháng x hệ số trách nhiệm
Hệ số phụ cấp và hệ số trách nhiệm do giám đốc công ty quy định hệ số.
Ví dụ minh họa :
Trong doanh nghiệp : Mức lương cơ bản là 1.000.000đ
Phụ cấp công việc là 1,2
Phụ cấp trách nhiệm là 0,7
Đối với bộ phận gián tiếp trả lương theo thời gian cho cấp bậc, chức vụ:
o Hệ số lương cấp bậc phó giám đốc là 2,87
o Lương cơ bản là : 1.000.000đ
o Số ngày làm việc thực tế trong tháng là 26 ngày.
o Tính lương như sau:

20
2,87 x 1.000.000
Lương ngày bình quân = = 110,384.6đ
26 ngày
Lương tháng = lương ngày bình quân x số ngày làm việc thực tế
Lương tháng = 110,384.6 x 26 = 2.870.000đ
Mức phụ cấp công việc là 2,870,000 x 1,2 = 3,444,000đ
Mức phụ cấp trách nhiệm là 2,870,000 x 0,7 = 2,009,000đ.
Tổng lương nhận trong tháng là 2,870,000 + 3,444,000 + 2,009,000
= 8,323,000đ
- Lương của các đội thi công, đội cơ khí là khoản lương không căn cứ khối
lượng sản phẩm hoàn thành của từng đội mà căn cứ vào ngày công lao động.
- Lương định mức đối với công nhân ở đội thi công và đội cơ khí:
+ Công nhân chính :120,000đ/ngày/người - 135,000đ/ngày/người
+ Công nhân phụ : 110,000đ/ngày/người
b. Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất trả lương theo sản phẩm:
Hình thức tiền lương này Công ty áp dụng tính cho bộ phận trực tiếp sản xuất
sản phẩm nhằm nâng cao số lượng, chất lượng, năng suất, hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, nâng cao đời sống người lao động.
Theo hình thức này việc tính lương tại công ty được tiến hành trên căn cứ khối
lượng công việc sản phẩm đã hoàn thành nhập kho của nhân viên trực tiếp sản xuất
sản phẩm. Đây là hình thức trả lương cơ bản của công ty cùng với việc trả lương
theo thời gian.
Ở công ty tiền lương được tính theo sản phẩm tập thể. Theo hình thức tiền
lương này căn cứ vào số lượng sản phẩm của đội sau đó phân lại cho từng người
trong đội.
TL = Qi x Đg
Trong đó :
Qi : khối lượng sản phẩm quy định của tập thể.
Đg : đơn giá từng loại sản phẩm tính cho tập thể.
Qi : được xác định cuối tháng, kế toán tiền lương của công ty cùng các đội sản
xuất tiến hành xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho của từng đội sản
xuất để làm cơ sở tính lương.
Đg : được xác định căn cứ vào mức lao động và đơn giá tiền lương cho một
đơn vị sản phẩm hoàn thành do công ty xây dựng và thông qua ban giám đốc nhất trí
công ty tiến hành xác định cụ thể đơn giá tiền lương sản phẩm cho từng loại sản
phẩm.
21
CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Đội trưởng đội nhôm
Theo hợp đồng số:......................ngày...........tháng........năm 2010
STT TÊN SẢN PHẨM ĐƠN VỊ SỐ ĐƠ N THÀNH GHI
TÍNH LƯỢNG GIÁ TIỀN CHÚ
1 Nhôm Thanh 35,630 1,200 42,756,000
2 Phụ cấp trách nhiệm Tháng 540,000



Cộng 43,296,000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): bốn mươi ba triệu hai trăm chín mươi sáu ngàn đồng.
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra chất lượng
Người duyệt
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trong tháng 04 năm 2010 đội nhôm đã sản xuất được sản phẩm hoàn thành nhập
kho qua phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành nhập kho là 43,296,000, phụ cấp trách
nhiệm trong tháng cho đội trưởng là 540,000.
43,296,000 – 540,000 = 42,756,000đ
42,756,000 : 300 = 142,520đ/công
Tiền công trả cho đội trưởng đội nhôm là:
(142,520 x 25 ) +540,000 = 4,103,000đ
2. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ:
a. Chứng từ :
Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nên dùng các loại
chứng từ sau làm căn cứ ghi chép:
- Bảng chấm công tháng 04/2010.
- Bảng thanh toán tiền lương của người lao động.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
b.Trình tự luân chuyển chứng từ:


22
Cuối tháng kế toán tiền lương nhận các bảng chấm công từ các bộ phận sau
đó tiến hành kiểm tra:
-Theo dõi và kiểm tra công của người lao động.
- Thanh toán đủ các khoản lương và các khoản phụ cấp.
- Khấu trừ các khoản lương theo quy định của Nhà nước.
- Sau đó lập bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương và các khoản
trích theo lương.
- Trên cơ sở tính lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ
tiền lương và bảo hiểm xã hội kế toán tiến hành ghi vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết
các phần hành của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương




Bảng tổng
thanh toán




hợp tiền
phân bổ




lương
lương




lương
chấm
Bảng




Bảng




Bảng
công




tiền




tiền
ghi sổ
g từ
Chứn
Sổ
cái




3. Tài khoản sử dụng:
Tiền lương của công nhân sản xuất được phân bổ vào :
Tài khoản 622: “chi phí nhân công trực tiếp”
Đối với bộ phận quản lý gián tiếp được phân bổ vào:
Tài khoản 6422: “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Đối với bộ phận quản lý trực tiếp được phân bổ vào :
Tài khoản 627: “ chi phí sản xuất chung”
4.Kế toán tiền lương tại công ty:
Kế toán tiền lương tại các bộ phận tháng 04/2010:



23
CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 04/2010
55 NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG Bộ phận lao động gián tiếp




24
CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 04/2010
55 NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG BỘ PHẬN LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP TẠI VĂN PHÒNG

S HỌ VÀ TÊN CHỨC LƯƠNG PHỤ CẤP NG THÀNH KHẤU TRỪ BHXH THỰC K
T VỤ CHÍNH ÀY ThờiN
TIỀ gian làm việc T.C
NHẬN GC Ý
TT
T Họ và tên Chức vụ CÔNG TRÁCH P CÔ 6%(BHXH, 1,5% 1% THUẾ N
VIỆC2
1 3 4 NHIỆM7 8
56 9 NG
C 1011121314151617181920212223242526272829 30
BHYT, (BHXH, (BHTN) TNCN H
K BHTN) BHYT)
1 Hoàng Đình Tuấn GĐốc x x x xx x x x x
H x x x x x x x x x x x x x x x x L 25 Ậ
N
2 Phan Văn Huy PGĐốc x x x xx x x x x
Á x x x x x x x x x x x x x x x x L 25
C
3 Hoàng T Thu Vân KTTr x x x xx x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x L 25
4 Lê Văn Hùng TPKHoạch x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x L 25
1 Hoàng ĐTuấn GĐốc
5 Trương Đức Tuấn PPKToán 3,696,000x 2,464,000 x x x 26
3,080,000
x x xx x x 9,240,000
x x x x x 184,800
x x 46,200
x x x x 30,800
x x 88,910
x x L 8,889,290
25
62 HồPhan Văn HuyLiền
T Khánh PGĐốc Thủ quỹ 3,444,000
2,870,000 x x x xx x 2,009,000 x x x 26 x 8,323,000
x x x x x 172,200
x x 43,050
x x x x 28,700
x x 43,953
x x L 8,035,098
25
7 LêHoàng Thanh TâmKTTr QLHChính 3,444,000x 1,722,000 x x x 23
3
Thị T Th.Vân 2,787,211
x x xx x x 7,953,211
x x x x x 172,200
x x 43,050
x x x x 28,700
x x 25,463
x x L 7,683,798
25
4 Lê Văn Hùng TPKH 2,340,000 2,808,000
8 Ng.T.Phương Tình Ktoán x x x x x x x x x 26
1,053,000
x 6,201,000
x x x x x 140,400
x x 35,100
x x x x 23,400
x x 20,105
x x L 5,981,995
25
9 Lâmương ĐTuấn
5 Tr
T.T.Huệ PPKT
K1,800,000 t 2,160,000x 810,000x x x x 26
ỹ Thuậ x x xx x 4,770,000
x x x x x 108,000
x x 27,000
x x x x 18,000
x x x x L 4,617,000
25
10 HoàngTĐìnhnDuy Thủ quỹ K1,800,000 t 2,160,000x 360,000x x x x 26
6 Hồ K.Liề ỹ Thuậ x x xx x 4,320,000
x x x x x 108,000
x x 27,000
x x x x 18,000
x x x x L 4,167,000
25
7 Lê T.T.Tâm QLHC 1,700,000 1,360,000 425,000 26 3,485,000 102,000 25,500 17,000 3,340,500
………… …………….. .. ..
8 Ng.T.P.Tình Ktoán 1,700,000 1,700,000 26 2,400,000 102,000 25,500 17,000 3,255,500

9 Lâm T.T.Huệ K/Thuật 1,800,000 2,160,000 450,000 26 4,410,000 108,000 27,000 18,000 4,257,000
……………….. ……… ……… ……… ……… … … ………
TỔNG CỘNG: 56,521,211 1,305,600 326,400 217,600 178,431 54,493,180
( Bằng chữ: năm mươi triệu tám trăm sáu mươi chín ngàn bốn trăm hai mươi lăm đồng)
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc



CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THÁNG 04/2010
25
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG BỘ PHẬN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
ĐỘI NHÔM
PHỤ CẤP KHẤU TRỪ BHXH
P NGÀ
S CÔ C 6% KÝ
CHỨC LƯƠNG Y THÀNH 1,5% THỰC
T HỌ VÀ TÊN NG TRÁCH K (BHXH, 1% NHẬN
VỤ CHÍNH CÔN TIỀN (BHXH, NHẬN
T VIỆ NHIỆM H BHYT, (BHTN)
G BHYT)
C Á BHTN)
C
Kiều Xuân Đội
1 Chiến trưởng 3,705,520 540,000 26 4,245,520 222,331 55,583 37,055 3,930,551
Công
2 Nguyễn Cửu Tân nhân 3,705,520 26 3,705,520 222,331 55,583 37,055 3,390,551
Công
3 Nguyễn T.Tiến nhân 3,420,480 24 3,420,480 205,229 51,307 34,205 3,129,739
Công
4 Đồng Quang nhân 3,420,480 24 3,420,480 205,229 51,307 34,205 3,129,739
Công
5 Nguyễn Đ.Kim nhân 3,705,520 26 3,705,520 222,331 55,583 37,055 3,390,551
Công
6 Trần Quốc Tuấn nhân 3,634,260 25.5 3,634,260 218,056 54,514 36,343 3,325,347
Công
7 Đào Hữu Định nhân 3,491,740 24.5 3,491,740 209,504 52,376 34,917 3,194,943
Công
8 Nguyễn T.Hiếu nhân 3,563,000 25.0 3,563,000 213,780 53,445 35,630 3,260,145
……………….
TỔNG CỘNG: 42,756,000 2,565,360 641,340 427,560 39,121,740
(Bằng chữ:Ba mươi chín triệu một trăm hai mươi mốt ngàn bảy trăm bốn mươi đồng)
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNHG 04/2010
26
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG BỘ PHẬN CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT.
ĐỘI THI CÔNG
LƯƠNG KHẤU TRỪ BHXH
CHÍNH 6% BHXH 1,5%B 1%BHT
MỨC
S SỐ THEO TỔNG HYT N KÝ
CHỨC LƯƠN THỰC
T HỌ VÀ TÊN NGÀY NGÀY THU NH
VỤ G NHẬN
T CÔNG CÔNG NHẬP ẬN
NGÀY
THỰC
HIỆN
1 Bùi Anh CNhân 135,000 26 3,510,000 3,510,000 210,600 52,650 35,100 3,211,650
2 Trương Trí CNhân 135,000 26 3,510,000 3,510,000 210,600 52,650 35,100 3,211,650
3 Phạm Tấn Hà CNhân 110,000 26 2,860,000 2,860,000 171,600 42,900 28,600 2,616,900
4 Trương T Nhân CNhân 110,000 26 2,860,000 2,860,000 171,600 42,900 28,600 2,616,900
5 Nguyễn Ca CNhân 110,000 26 2,860,000 2,860,000 171,600 42,900 28,600 2,616,900
6 Phạm T Thanh CNhân 135,000 26 3,510,000 3,510,000 210,600 52,650 35,100 3,211,650
7 Châu Trọng CNhân 135,000 26 3,510,000 3,510,000 210,600 52,650 35,100 3,211,650
Nguyễn Ngọc CNhân 135,000
8 Sơn 26 3,510,000 3,510,000 210,600 52,650 35,100 3,211,650
9 Phạm Tiến Vũ CNhân 120,000 26 3,120,000 3,120,000 187,200 46,800 31,200 2,854,800
……………… ………

TỔNG CỘNG: 38,350,000 2,301,000 575,250 383,500 35,090,250
(Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu không trăm chín mươi ngàn hai trăm năm mươi đồng.)
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc



27
Từ ba bảng tính lương kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp tiền lương và các
khoản trích theo lương của công ty T04/200.

CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG
55 NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG


BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG
THÁNG 04/2010 số phiếu : L/04
Ngày 30 tháng 04 năm 2010


Nội dung Tài PS Nợ PS Có
khoả
n
Chi phí lương NVVP T04/2010 642 54,493,180
Chi phí lương QLCT T04/2010 6271 32,233,500
Chi phí lương đội cơ khí T04/2010 6221 19,507,800
Chi phí lương đội thi công T04/2010 6222 35,090,250
Chi phí lương đội nhôm T04/2010 6223 39,121,740
Chi phí lương NLĐ T04/2010 334 180,446,470
CỘNG: 180,446,470 180,446,470

Bằng chữ: một trăm tám mươi triệu bốn trăm bốn mươi sáu ngàn bốn trăm bảy mươi
đồng.
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Kế toán trưởng Người lập phiếu
(ký, họ tên) (Ký, họ tên)




28
Căn cứ vào bảng tổng hợp lập chứng từ ghi sổ

CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG Mẫu số S02a-DNN
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 25
Ngày 30 tháng 04 năm 2010


SHTK GHI
TRÍCH YẾU SỐ TIỀN
NỢ CÓ CHÚ
Trích lương CNTTSX T04/2010 622 334 93,719,790
Trích lương SXC T04/2010 627 334 32,233,500
Trích lương QLDN T04/2010 6422 334 54,493,180

CỘNG: 180,446,470
Kèm theo:
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)




29
CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG
55 NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG


BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
THÁNG 04/2010 số phiếu : BH/04
Ngày 30 tháng 04 năm 2010


Nội dung Tài PS Nợ PS Có
khoản
7,5%BHXH, 1%BHTN, TNCN khấu trừ lương 334 11,881,741
6% BHXH khấu trừ lương T04/2010 3383 8,261,160
1,5%BHYT khấu trừ lương T04/2010 3384 2,065,290
1%BHTN khấu trừ lương T04/2010 3386 1,376,860

TNCN khấu trừ lương T04/2010 3385 178,431
Cộng 11,881,741 11,881,741
Bằng chữ: mười một triệu tám trăm tám mươi mốt ngàn bảy trăm bốn mươi mốt
đồng.
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Kế toán trưởng Người lập phiếu
(ký, họ tên) (Ký, họ tên)




CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG Mẫu số S02a-DNN
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

30
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 26
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
SHTK G
TRÍCH YẾU SỐ TIỀN
NỢ CÓ C
Khấu trừ 6% BHXH phải nộp của người lao 8,261,1
334 3383
động 60
Khấu trừ 1,5% BHYT phải nộp của người
334 3384 2,065,290
lao động
Khấu trừ 1% BHTN phải nộp của người lao 1,376,860
334 3389
động
Khấu trừ Thuế TNCN phải nộp của người
334 3334 178,431
lao động.
CỘNG: 11,881,741
Kèm theo:
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)




CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG Mẫu số S02a-DNN
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

31
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI
Năm : 04/2010
Tên tài khoản:Phải trả người lao động
Số hiệu:334
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Ngày Chứng từ TK Số tiền
tháng ghi Số Ngày Diễn giải đối Nợ Có
sổ hiệu tháng ứng
29/04/2010 SDĐK:
29/04/201 01 -Trích lương:
0 + Bộ phận văn phòng 642 56,521,211
+ Bộ phận QLý công trường 627 33,381,000
+Bộ phận sản xuất. 622 102,426,000
02 29/04/2010 Chi thanh toán lương cho 180,446,470
người lao động. 111
03 29/04/2010 - Khấu trừ 6% BHXH phải 3383 8,261,160
nộp của người lao động.
- Khấu trừ 1,5% BHYT phải 3384 2,065,290
nộp của người lao động.
- Khấu trừ 1% BHTN phải 3389 1,376,860
nộp của người lao động.
- Khấu trừ Thuế TNCN phải 3334 178,431
nộp của người lao động.
Tổng cộng 192,328,211 192,328,211
Dư cuối kỳ 0

Số này có……………trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…..
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên




32
4. Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương và thanh toán tiền lương
tại Công ty:
Tk sử dụng: 338: chi phí phải trả
3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH)
3384 : Bảo hiểm y tế( BHYT)
3389 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Đối với Bảo hiểm xã hội ( BHXH):
Hàng tháng công ty tiến hành trích BHXH 22% trên tiền lương cơ bản
của người lao động. Trong đó 16% tính vào chi phí của công ty, còn 6% tính trừ vào
lương của người lao động.
Toàn bộ khoản trích lập này công ty nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội
thành phố đà nẵng.
- Đối với bảo hiểm y tế (BHYT):
Hàng tháng công ty tiến hành trích 4,5% trên lương cơ bản của người
lao động. Trong đó 3% tính vào chi phí của công ty, còn 1,5% tính trừ vào lương của
người lao động.
- Đối với bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
Hàng tháng công tiến hành trích 2% trên lương cơ bản của người lao
động. Trong đó 1% tính vào chi phí của công ty, còn 1% tính trừ và 1% tính trừ vào
lương của người lao động.
- Tính trợ cấp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động.
+ Đối với trợ cấp ốm đau:


Mức trợ cấp Mức lương cơ bản x số ngày nghỉ hưởng trợ cấp x
ốm đau phải = 75%
trả Số ngày làm việc theo quy định

+ Đối với thai sản, nghỉ việc, sinh con, nuôi con:

Mức lương căn cứ đóng x số tháng nghỉ việc
Mức trợ cấp = BHXH, BHYT sinh con

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, BHYT sau khi được phòng tổ chức
duyệt, chuyển qua cho kế toán tổng hợp để thanh toán BHXH, BHYT cho nhân viên.



33
SỞ Y TẾ MẪU C03
SỐ KB/BA Quyển số :

GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH

Họ và tên : Hoàng Thị Thu Vân
Đơn vị công tác: phòng kế toán
Lý do nghỉ việc : ốm
Số ngày nghỉ : 3 ngày
Từ ngày 15 tháng 04 năm 2010 đến ngày 17 tháng 04 năm 2010

Ngày 14 tháng 04 năm 2010
Xác nhận của đơn vị Y Bác Sĩ KCB
Số ngày thực nghỉ (ký và ghi rõ họ tên)
(ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Số ngày nghỉ tính Lương bình quân 1 % tính BHXH Số tiền hưởng
BHXH ngày BHXH
3 110,384.6 75% 258,365

Mức tính trợ cấp BHXH như sau:
2,870,000 x 3 x 75% =
26 258,365
- Thanh toán lương:
Công ty thanh toán lương cho cán bộ người lao động vào cuối tháng. Thủ quỹ sẽ
chia lương cho từng bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất theo các bảng thanh toán
lương. Người lao động khi nhận lương sẽ ký nhận vào bảng thanh toán lương.
Người lao động khi nhận lương sẽ ký nhận vào bảng thanh toán lương của các bộ
phận mình.
Khi thanh toán lương cho người lao động, kế toán ghi sổ:
Cuối tháng sau khi xác định được tổng quỹ lương và xác định được tiền lương
phải trả cho người lao động tháng 04 năm 2010. Kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp
các khoản trích 20% đưa vào chi phí. Từ bảng tổng hợp các khoản trích kế toán tiến
hành lập chứng từ ghi sổ và đưa vào sổ cái tài khoản 338.




34
CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG
55 NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG



BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng 04 năm 2010
GHI TK 334 TK 338 TỔNG
CÓ BHXH BHYT BHTN CỘNG CỘNG
16% 3% 1% CÓ TK
GHI 338
NỢ



622 93,719,790 14,955,166 2,811,59 937,198 18,743,958 112,463,748
627 32,233,500 2,160,000 4 135,000 2,700,000 34,933,500
642 54,493,180 3,468,354 405,000 216,772 4,335,442 58,819,622
650,316
Tổng 180,446,470 20,623,52 3,866,91 1,288,97 25,779,40 206,216,870
cộng: 0 0 0 0




35
Trên cơ sở bảng tổng hợp các khoản trích kế toán lập chứng từ ghi sổ.

CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG Mẫu số S02a-DNN
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)



CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 27
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
SHTK GHI
TRÍCH YẾU SỐ TIỀN
NỢ CÓ CHÚ
Trích 20% của bộ phận quản lý công trường 2,700,000
627 338
T04/2010
Trích 20% của bộ phận văn phòng T04/2010 6422 338 4,335,442
Trích 20% của CNSXTT T04/2010 622 338 18,743,958

Nhận tiền trợ cấp BHXH của cơ quan BHXH 111 338 258,365
về thanh toán lương cho người lao động
CỘNG: 26,037,765
Kèm theo:
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)




36
CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG Mẫu số S02a-DNN
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG-ĐÀ NẴNG (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 28
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
SHTK GHI
TRÍCH YẾU SỐ TIỀN
NỢ CÓ CHÚ
- Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ
quan quản lý. 338 112 25,779,400
- BHXH trả lương nghỉ ốm cho 338 111 258,365
nhân viên.
CỘNG: 26,037,765
Kèm theo:
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên




CÔNG TY TNHH CHƯƠNG DƯƠNG Mẫu số S02a-DNN
55NGUYỄN TRI PHƯƠNG (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

37
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI
Năm : 04/2010
Tên tài khoản:Phải trả, phải nộp khác
Số hiệu:338
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Ngày Chứng từ TK Số tiền
tháng ghi Số Ngày Diễn giải đối Nợ Có
sổ hiệ tháng ứng
u
30/04/2010 SDĐK: 0 0
30/04/2010 27 - trích BHXH, BHYT, BHTN
+ Bộ phận văn phòng 642 4,355,442
+ Bộ phận QLý công trường 627 2,700,000
+ Bộ phận CNTTSX 622 18,743,958
+ Nhận tiền trợ cấp BHXH 111
về thanh toán cho nhân viên 258,365

28 30/04/2010 - Chuyển nộp BHXH, 112 25,779,400
BHYT, BHTN.
28 - BHXH trả lương nghỉ 111 258,365
ốm cho nhân viên.


Tổng cộng 26,037,765 26,037,765
Dư cuối kỳ 0

Số này có……………trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…..
Ngày 30 tháng 04 năm
2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




38
39
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản