LÝ LUẬN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Chia sẻ: anhtuan91_vn

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh mọi hành vi của con người trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện nhằm thoản mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và tăng cường phát triển xã hội.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: LÝ LUẬN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

LÝ LUẬN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Các nội dung chính
• Chương 1:Khái quát chung về hành chính nhà nước
• Chương 2: Các lý thuyết và mô hình hành chính
nhà nước
• Chương 3: Các yếu tố cấu thành nền hành chính
nhà nước
• Chương 4: Chức năng, hình thức và phương pháp
hoạt động của hành chính nhà nước
• Chương 5: Quyết định hành chính nhà nước
• Chương 6: Kiểm soát đối với hành chính nhà nước
• Chương 7: Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả
của hành chính nhà nước
Chương 1:
KHÁI QUÁT VỀ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC
- Khái niệm, bản chất và vai trò của
hành chính nhà nước
- Chủ thể và đối tượng của hành chính
nhà nước
- Đặc điểm của hành chính nhà nước
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
hành chính nhà nước
I. Khái niệm, bản chất và vai trò
của hành chính nhà nước
Một số khái niệm cơ bản:
1.1. Quản lý nhà nước
1.2. Hành chính nhà nước
1.1. Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước

là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính
quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật nhà
nước để điều chỉnh mọi hành vi của con người
trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, do
các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện
nhằm thoản mãn nhu cầu hợp pháp của con
người, duy trì sự ổn định và tăng cường phát
triển xã hội.
* Đặc trưng của quản lý nhà
nước
• Chủ thể: Bộ máy nhà nước
• Đối tượng: Mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội
• Phạm vi: Mọi ngành, mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội
• Tính chất: Mang tính quyền lực nhà nước
• Công cụ: Pháp luật là công cụ chủ yếu
• Mục tiêu: Phục vụ nhu cầu hợp pháp của
công dân, duy trì ổn định và tăng cường phát
triển xã hội
1.2. Hành chính nhà nước
Hành chính
Hành chính là hoạt động chấp hành và
điều hành trên khuôn khổ đã định trước
để đạt được mục tiêu của tổ chức.
(3) Hành chính nhà nước


Giác độ chính trị: Là hoạt động thực hiện mục tiêu
chính trị và phục vụ chính trị
Giác độ pháp lí:Làm cho pháp luật được thực hiện và
có hiệu lực trong thực tế
Giác độ quản lý: Là chuyên ngành của quản lý nhằm
thực hiện chức năng hành pháp của Chính phủ
Giác độ quản lý
Hành chính vừa là một KH, vừa là một nghệ
thuật
Khái niệm:
Hành chính nhà nước là hoạt động
thực thi quyền hành pháp Nhà nước ,
đó là hoạt động chấp hành và điều
hành của hệ thống hành chính Nhà
nước theo khuôn khổ pháp luật,
nhằm phục vụ nhu cầu hợp pháp
của nhân dân, duy trì sự ổn định và
phát triển xã hội.
2. Bản chất của hành chính
nhà nước
3. Vai trò của hành chính nhà nước

- Hành chính nhà nước biến mục tiêu chính
trị thành sản phẩm hoạt động cụ thể
Tổ chức điều hành xã hội
-
Phục vụ nhu cầu hợp pháp của công dân
-
II. Chủ thể và đối tượng của
hành chính nhà nước
1. Chủ thể:
- Bộ máy hành chính nhà nước
- CB, CC hành chính nhà nước
• Đối tượng:
Cá nhân, tổ chức thuộc phạm vi
quản lý
III. Đặc điểm của HCNN
1. Tính chính trị
2. Tính pháp quyền
3. Tính liên tục, tương đối ổn định và thích
ứng
4. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp
cao
5. Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
6. Tính không vụ lợi
7. Tính nhân đạo
1. Tính chính trị
– Hành chính nhà nước lệ thuộc và phục vụ chính
trị
– Hành chính nhà nước có sự độc lập tương đối
với chính trị
2. Tính pháp quyền
Muốn hành chính nhà nước có tính
pháp quyền, cần phải:
• Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ
• Pháp luật thể hiện ý chí của người dân
• Pháp luật phải nằm trong ý thức của người dân
• Pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh
• Xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp
luật
3. Tính liên tục, tương đối ổn định và
thích ứng
• Tính liên tục:
– Kế thừa
– Thường xuyên
• Tính tương đối ổn định:
- Trong tổ chức bộ máy
- Trong tổ chức nhân sự
• Tính thích ứng:
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu của
người dân
- Thích nghi với xu thế của thời đại,
của môi trường quốc tế
4. Tính chuyên môn hoá và nghề
nghiệp cao
- Hành chính là một nghề nghiệp có
ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội.
- Đối tượng và phạm vi hành chính nhà
nước rộng, phức tạp.
5. Tính hệ thống thứ bậc chặt
chẽ

- Để phân công quyền hạn và kiểm soát
lẫn nhau;
- Để đảm bảo tính thống nhất trong quản
lý hành chính nhà nước
6. Tính không vụ lợi
• Phôc vô lîi Ých XH vµ lîi Ých c«ng d©n,
• Đång nghÜa víi viÖc ph¶i x© dùng 1 nÒn hµnh
y
chÝnh c«ng t© trong s¹ch vµ v÷ m¹nh, kh«ng
m, ng
theo ®uæi môc tiªu lîi nhuËn
• Chó träng n© cao hiÖu qu¶
ng
7. Tính nhân đạo
• Tại sao?
– Xuất phát từ bản chất của Nhà nước;
– Hạn chế tối đa những mặt trái của nền kinh tế
thị trường
4.1. Khái niệm
• Nguyên tắc hành chính nhà nước là
các quy tắc, tư tưởng chỉ đạo, những
tiêu chuẩn hành vi mà chủ thể hành
chính nhà nước phải tuân thủ và thực
hiện trong quá trình tổ chức và ho ạt
động QL HCNN
4.2. Đặc điểm
• Các nguyên tắc HCNN mang tính
khách quan.
• Các nguyên tắc HCNN mang tính bắt
buộc tuân thủ.
• Các nguyên tắc HCNN mang tính ổn
định tương đối.
4.3. Yêu cầu đối với các
nguyên tắc
• Nguyên tắc phải phản ánh các yêu cầu của
quy luật khách quan để xác định mục tiêu.
• Nguyên tắc đưa ra phải phù hợp với mục
tiêu chung đã định trước của hành chính
công.
• Nguyên tắc phải phản ánh được tính chất của
các mối quan hệ quản lý
• Nguyên tắc phải tạo thành một hệ thống thống
nhất và được đảm bảo thực hiện bằng hệ
thống công cụ cưỡng chế.
2. Nội dung các nguyên tắc
1. Đảng lãnh đạo đối với hành chính nhà nước
2. Nhân dân tham gia và giám sát đối với HCNN
3. Pháp chế XHCN
4. Tập trung dân chủ
5. Kết hợp quản lý hành chính ngành với quản lý
hành chính địa phương và vùng lãnh thổ trong
tổ chức và hoạt động của HCNN
6. Phân định và kết hợp tốt giữa quản lý kinh tế
của nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh
của các tổ chức kinh tế
7. Công khai
1.Đảng lãnh đạo đối với hành
chính nhà nước
• Ðiều 4-Hiến pháp 1992: Ðảng cộng sản
Việt Nam-đội ngũ tiên phong của giai cấp
công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành
quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân
dân lao động và của cả dân tộc, theo ch ủ
nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và
xã hội.
2.Nhân dân tham gia và giám sát
đối với hành chính nhà nước
• “Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân”. (Điều2, Hiến
pháp 1992)
• “Công dân có quyền tham gia QLNN và xã hội,
tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả
nước và địa phương, kiến nghị với CQNN, biểu
quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
(Điều 53 Hiến pháp 1992)
3.Pháp chế XHCN
• Điều 12 HP92: “ Nhà nước quản lý xã hội bằng
pháp luật”
• Tæ chøc vµ ho¹t ® éng cña hµnh chÝnh
nhµ n­íc ph¶i dùa trªn c¬së ph¸p luËt.
• Mäi tæ chøc, c¸ nh© trong hÖ thèng
n
HCNN chØ ® ho¹t ®
­îc éng trong khu«n
khæ thÈm quyÒn ® trao.
­îc
• Ban hµnh Q§ hîp ph¸p
• ChÊp hµnh Q§ cña c¬quan nhµ n­íc cÊp
trªn
4.Tập trung dân chủ
• Điều 6 HP92: “Quốc hội, HDND và các cơ
quan khác của NN đều tổ chức và hoạt động
theo nguyên tắc tập trung dân chủ”
• Tập trung là việc điều hành được thống nhất vào
CQHCNN cấp cao
• Dân chủ là việc phát huy trí lực của các cấp, ngành,
cơ quan, đơn vị, cá nhân vào QL
5 . Nguyªn T¾c KÕt hîp hµnh c hÝnh
n gµnh víi hµnh c hÝnh l·nh thæ
• Qu¶n lÝ nhµ n­íc ® víi nghµnh lµ viÖc ®
èi iÒu
hµnh c¸c ho¹t ® éng cña ngµnh theo c¸c qui t¾c
kÜ thuËt, qui trình c«ng nghÖ nh»m ® ® c¸c
¹t ­îc
chØ tiªu kinh tÕ kÜ thuËt cña nghµnh
• Hµnh chÝnh ® ph­¬ lµ hµnh chÝnh tæng hîp
Þa ng
toµn diÖn trªn tÊt c¶ c¸c lÜnh vùc chÝnh trÞ, kinh
tÕ, VH, x· héi cña mét khu vùc d© c­ cã c¸c ® n
n ¬
vÞ thuéc c¸c nghµnh ho¹t ® éng
6. Phân định và kết hợp tốt giữa quản
lý kinh tế của nhà nước với quản lý sản
xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế

• Tại sao?
QLNN vÒ kinh tÕ và Qu¶n lÝ kinh
d oanh
Kết hợp
• Tạo môi trường và điều kiện cho hoạt
động SXKD.
• Định hướng và hỗ trợ những nỗ lực phát
triển thông qua kế hoạch và các chính
sách kinh tế.
• Hoạch định và thực hiện các chính sách
XH, đảm bảo sự thống nhất giữa phát
triển KT và phát triển XH.
Kết hợp
• QL và kiểm soát việc sử dụng tài
nguyên, tài sản quốc gia.
• Tổ chức đời sống KT, XH và điều
chỉnh bằng các công cụ và biện pháp
vĩ mô
• Tổ chức và giám sát hoạt động tuân
thủ PL của các đơn vị KT và sự
nghiệp.
7. Nguyªn t¾c c «ng khai
Nguyªn t¾c c «ng khai

NT nµy nh»m më réng sù gi¸m s¸t, tham gia cña
nh© d© vµo HCNN vµ ® HCNN tù hoµn
nn Ó
thiÖn m× nh.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản