Lý thuyết danh mục đầu tư

Chia sẻ: Ziwan Ziwan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
830
lượt xem
242
download

Lý thuyết danh mục đầu tư

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu "Lý thuyết danh mục đầu tư" có nội dung: Xác định đường tập hợp các cơ hội đầu tư vào các tài sản rủi ro, xây dựng danh mục đầu tư với N tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lý thuyết danh mục đầu tư

  1. LÝ THUYẾT DANH MỤC ĐẦU TƯ Nhà đầu tư thiết lập danh mục đầu tư (P) trên cơ sở xem xét suất sinh lợi kỳ vọng và phương sai (hay độ lệch chuẩn) của suất sinh lợi. I. Xác định đường tập hợp các cơ hội đầu tư vào các tài sản rủi ro 1. Tài sản rủi ro: 1, 2, …, N.  Tài sản i có suất sinh lợi kỳ vọng: ri  Suất sinh lợi của tài sản i có phương sai: σ ii = σ i2  Đồng phương sai (tích sai) giữa suất sinh lợi của tài sản i và j: σ ij  Tỷ lệ đầu tư vào các tài sản: w1, w2, …, wN . 2. Ta có thể biểu diễn các công thức trên dưới dạng ma trận.  w1   r1   σ 11 σ 12 ... σ 1N  w  r  σ σ 22 ... σ 2 N  W =  2; R = 2; Δ =  21   ...   ...   ... ... ... ...        wN  rN  σ 1N σ 2N ... σ NN   w1  N w  Tổng của các trọng số là 100%: ∑ wi = [1 1 ... 1]  2  = 1TW = 1 i =1  ...     wN   w1  N w  Suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục: ∑ w r =[r i =1 i i 1 r2 ... rN ]  2  = RT W = r  ...  P    wN  Phương sai của suất sinh lợi của danh mục:  σ 11 σ 12 ... σ 1N   w1  N N σ σ 22 ... σ 2 N  w  ∑∑ σ ij wi w j = [ w1 w2 ... w N ]  21   2  = WT∆ W = σ 2 i =1 j =1  ... ... ... ...   ...  P     σ 1N σ 2N ... σ NN   wN  3. Đối với mỗi suất sinh lợi kỳ vọng nhất định theo yêu cầu, nhà đầu tư muốn xây dựng một danh mục sao cho phương sai của suất sinh lợi có giá trị nhỏ nhất. Vậy, nhà đầu tư muốn tối thiểu hóa σ P = WT∆ W trên cơ sở thỏa mãn các ràng buộc: 2 1TW = 1 (1) và R T W = rP (2) Ta có phương trình Lagrangian sau đây: 1 L = WT∆ W + λ (1 – 1TW) + γ ( rP – R T W) (3) 2 Nguyễn Xuân Thành 1
  2. Điều kiện cần của tối thiểu hóa:  ∂L ( 4)  ∂W = ΔW − λ 1 − γR = 0   ∂L ( 5)  = 1 − 1T W = 0  ∂λ  ∂L  ∂γ = rP − R W = 0 T ( 6)  Từ (4), ta có các tỷ trọng tài sản tối ưu: W* = λ ∆ -11 + γ ∆ -1 R (7) Thế (7) vào (5) và (6) ta được hệ phương trình với hai ẩn số là λ và γ :  T -1 (1 Δ 1)λ + (1 Δ R )γ = 1 T -1  T -1 ( R Δ 1)λ + ( R T Δ -1 R )γ = rP  Đặt A = 1T∆ -11 ; B = 1T∆ -1 R = R T∆ -11; C = R T∆ -1 R ; và D = AC – B2. Ta có:  Aλ + Bγ = 1 C − BrP Ar − B  ⇒ λ= và γ = P  Bλ + Cγ = rP D D Phương trình phương sai của suất sinh lợi danh mục đầu tư: σ P = WT∆ W = WT∆ (λ ∆ -11 + γ ∆ -1 R ) 2 = λ WT1 + γ WT R = λ + γ rP 4. Phương trình đường tập hợp các cơ hội đầu tư: Ar 2 − 2 BrP + C σP = P 2 (8) D 0.20 Đường tập hợp các cơ hội đầu tư (IOS) 0.18 S uaá sinh lôï kyø ng Danh ArP2 − 2 BrP + C voï 0.16 mục có σ = 2 P σ min D i rP B/A 0.14 t 0.12 0.10 (1/A)1/2 0.20 0.24 0.28 0.32 0.36 0.40 Ñoä ch chuaå leä n σP Nguyễn Xuân Thành 2
  3. II. Xây dựng danh mục đầu tư với N tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro 1. Tài sản phi rủi ro có suất sinh lợi rf. Tỷ lệ đầu tư vào tài sản phi rủi ro: w0 Tỷ lệ đầu tư vào các tài sản rủi ro: w1, w2, …, wN w0 + w1 + w2 + … + wN = 1 hay w0 + 1TW = 1 hay w0 = 1 – 1TW Suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục: rP = rf w0 + R T W = rf(1 – 1TW) + R T W rP = rf + ( R – rf 1)TW (9) 2. Đối với mỗi suất sinh lợi kỳ vọng nhất định theo yêu cầu, nhà đầu tư muốn xây dựng một danh mục sao cho phương sai của suất sinh lợi có giá trị nhỏ nhất. Vậy, nhà đầu tư muốn tối thiểu hóa σ P = WT∆ W trên cơ sở thỏa mãn ràng buộc (9). 2 Phương trình Lagrangian: 1 T L= W ∆ W + γ [ rP – rf – ( R – rf 1)TW] (10) 2 Điều kiện cần của tối thiểu hóa: ∂L = ΔW − γ ( R − r f 1) = 0 (11) ∂W Các tỷ trọng tài sản rủi ro tối ưu: W* = γ ∆ -1( R – rf 1) (12) Thế (7) vào (9): rP = rf + ( R – rf 1)Tγ ∆ -1( R – rf 1) rP – rf = γ [( R T∆ -1 R ) + (1T∆ -11) r f2 – 2( R T∆ -11)rf ] = γ (A r f2 – 2Brf + C) Vậy: r −r γ = 2 P f (13) Arf − 2 Brf + C 3. Phương trình phương sai của suất sinh lợi danh mục đầu tư: σ P = WT∆ W = WT∆ [γ ∆ -1( R – rf 1)] 2 = γ WT( R – rf 1) = γ ( rP – rf ) (14) 4. Đường thị trường vốn: Thế (13) và (14) rồi rút gọn, ta được: rP − r f σP = (15) Ar f2 − 2 Br f + C Đường thị trường vốn (CML) là một tia đi từ vị trí của tài sản phi rủi ro và tiếp xúc với đường IOS tại một danh mục có tên gọi là danh mục tiếp xúc T. Nguyễn Xuân Thành 3
  4. 5. Xác định danh mục tiếp xúc T T vừa nằm trên CML vừa nằm trên IOS. T không chứa tài sản phi rủi ro nên ta có: 1TWt = 1 và Wt = γ ∆ -1( R – rf 1) [từ phương trình (12)] ⇒ ⇒ 1Tγ ∆ -1( R – rf 1) = 1 ⇒ γ (1T∆ -1 R – rf 1T∆ -11) =1 ⇒ γ = (B – Arf)-1 Vậy, Wt = (B – Arf)-1∆ -1( R – rf 1) Suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục T: C − Br f rt = R T Wt = B − Ar f Phương sai của suất sinh lợi của danh mục T: rt − r ft σ t2 = WtT ∆ Wt = B − Ar f 5. Danh mục tối ưu, P Nhà đầu tư sẽ chọn danh mục đầu tư tối ưu bằng cách đầu tư một phần tiền vào danh mục tiếp xúc T và phần còn lại vào tài sản phi rủi ro tùy theo sở thích của mình về sự đánh đổi giữa suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro. U 0.21 0.19 T rt Danh mục tiếp S uaá sinh lôï kyø ng xúc voï 0.17 Danh mục tối ưu i rP P 0.15 t Đường tập hợp 0.13 các cơ hội đầu Đường thị tư trường vốn 0.11 rt − r f rf σt 0.09 0.0 0.1 σP 0.2 0.3 σt 0.4 0.5 Ñoä ch chuaå leä n Nguyễn Xuân Thành 4

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản