Ma trận swot vietcombank

Chia sẻ: Đặng Hải | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
805
lượt xem
271
download

Ma trận swot vietcombank

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Các điểm mạnh (Strengths) 1. Thương hiệu mạnh 2. Ngân hàng lớn thứ 3 xét về tổng tài sản 3. Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp. 4. Đội ngũ quản lý mạnh

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ma trận swot vietcombank

  1. dựa theo ma tran SWOT : 1. Các điểm mạnh (Strengths) 1. Thương hiệu mạnh 2. Ngân hàng lớn thứ 3 xét về tổng tài sản 3. Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp. 4. Đội ngũ quản lý mạnh 5. Tiềm lực mạnh về hoạt động ngân hàng bán buôn, kho quỹ, tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế cũng như ứng dụng các công nghệ ngân hàng hiện đại 6. Đội ngũ khách hàng của NHTM VN khá đông đảo. Do đó VCB chiếm thị phần lớn về hoạt động tín dụng, huy động vốn và dịch vụ, kinh doanh thẻ. 7. Đội ngũ nhân viên tận tụy, ham học hỏi và có khả năng tiếp cận nhanh các kiến thức, kỹ thuật hiện đại. 8. Có được sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt từ phía NH Trung ương. 9. VCB đang thực hiện cổ phần hoá và hiện đại hóa ngân hàng. 10. VCB là trung tâm ngoại tệ liên ngân hàng 2. Các điểm yếu (Weaknesses) 1. Năng lực quản lý, điều hành còn hạn chế so với yêu cầu của NHTM hiện đại (thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận và chất lượng tài sản chưa cao. Trên bình diện quốc tế, VCB có vốn chủ sở hữu nhỏ so với NH trong khu vực (hiện vốn chủ sở hữu của VCB là 4.300 tỷ đồng, tương đương khoảng 265 triệu USD). 2. Phần lớn nguồn thu của VCB vẫn là bán buôn (kinh doanh trên thị trường tiền tệ và cho vay các DN lớn), chưa phát triển mạnh được mảng dịch vụ bán lẻ (là mảng dịch vụ có tiềm năng và sẽ quyết định sự sống còn của các NHTM trong tương lai). 3. Các tỷ lệ về chi phí nghiệp vụ và khả năng sinh lời của VCB còn thua kém các ngân hàng trong khu vực. 4. Quá trình tái cơ cấu hoạt động và chuẩn bị CPH kéo quá dài cũng đã ảnh hưởng đến việc tập trung nguồn lực cho các hoạt động kinh doanh. 5. Việc đào tạo và sử dụng cán bộ, nhân viên còn bất cập so với nhu cầu của nghiệp vụ mới 6. Sự liên kết giữa VCB với các NHTM chưa thật sự chặt chẽ 7. Mô hình tổ chức của VCB còn mang nặng tính hành chính và phân theo khu vực địa lý (chiều ngang), thiếu tính tập trung theo chức năng (chiều dọc) nên chưa cho phép thống nhất quản lý và thực hiện đồng bộ hóa chính sách khách hàng và sản phẩm 8. Cơ chế chính sách khuyến khích người lao động còn nhiều bất cập 9. Mức độ phối kết hợp trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ chưa thuận lợi, chưa tạo được nhiều tiện ích cho khách hàng như kết nối sử dụng thẻ giữa các ngân hàng. Các thách thức (Threats)
  2. 1. Việc mở cửa thị trường tài chính sẽ làm tăng số lượng các ngân hàng có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý làm cho áp lực cạnh tranh tăng dần. 2. Áp lực cải tiến công nghệ và kỹ thuật cho phù hợp để có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài. 3. Hệ thống pháp luật trong nước, thể chế thị trường chưa đầy đủ, chưa đồng bộ và nhất quán, còn nhiều bất cập so với yêu cầu hội nhập quốc tế về ngân hàng. 4. Chịu tác động mạnh của thị trường tài chính thế giới, nhất là về tỷ giá, lãi suất, dự trữ ngoại tệ, trong khi phải thực hiện đồng thời nhiều nghĩa vụ và cam kết quốc tế trong quá trình hội nhập Chảy máu chất xám là vấn đề khó tránh khỏi khi mở cửa hội nhập. Chịu ảnh hưởng từ tình hình kinh doanh của cổ đông lớn, tình hình tài chính, chứng khoán, bất động sản… Sự cạnh tranh từ các NH có chiến lược kinh doanh tương đồng như Incombank, BIDV 4. Các cơ hội (Opportunities) Hội nhập tạo điều kiện: a. Tranh thủ vốn, công nghệ và đào tạo đội ngũ cán bộ b. Tạo điều kiện cho VCB từng bước mở rộng hoạt động quốc tế, nâng cao vị thế của VCB trong các giao dịch tài chính quốc tế c. Tạo động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách VCB. Học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng của các ngân hàng nước ngoài. 2. Lĩnh vực hoạt động NH tại VN vẫn còn trong giai đoạn phát triển ban đầu. Quá trình đô thị hoá nhanh chóng với dân số thành thị tăng nhanh đã mở ra cơ hội khai thác tiềm năng thị trường đáng kể trong lĩnh vực NH và dịch vụ tài chính của VN. STRENGTHS WEAKNESSES - Thương hiệu mạnh - Khả năng sinh lời yếu - Tài sản lớn - Qtr tái cơ cấu kéo dài - Đội ngũ quản lý mạnh - Đào tạo cán bộ còn hạn - Tiềm lực NH bán buôn chế - Có mạng lưới rộng, thị - Liên kết yếu với các NH phần lớn khá - Nhân viên chất lượng - Mô hình tổ chức mang nặng cao - Là trung tâm ngoại tệ tính hành chính -Kết hợp các sản phẩm liên ngân chưa hàng đồng bộ - S1S2S3O2: CL đa dạng OPPORTUNITIES - W1W3W4O1O2: Liên - Hội nhập quốc tế kết hợp hóa sang
  3. - Nền KT phát triển + các lĩnh vực khác tác với các NH trong và Tốc - S1S2S5O2:CL đa dạng ngoài độ đô thị hóa nhanh hóa sản nước phẩm + Khác biệt hóa - W1W6O2:Đa dạng hóa bằng chất s ản lượng sp phẩm + Nâng cao chất lượng sp -S1S2S3S7O1O2 Tích hợp: Mở dv rộng chi nhánh + Liên kết với các NH nước ngoài - W1W7T2T6: Đa dạng THREATS - S1S2S3S4T1T2T3: Khác - Hội nhập quốc tế biệt hóa hóa sang - Sự cạnh tranh từ các NH bằng chất lượng sp: các lĩnh vực khác có chiến lược tương đồng nâng cao chất - W3W4T2T3: Liên kết - Áp lực cải tiến CN lượng dịch vụ hợp tác - Hệ thống pháp luật với các tổ chức, ngân - S1S2S3S4T2T3:Liên chưa minh hợp tác hàng khác hoàn thiện - S1S2S5T5: Đa dạng - Sp thay thế hóa lĩnh vực -Chảy máu chất xám hoạt động
Đồng bộ tài khoản