Mạch Chẩn (Phần 3)

Chia sẻ: Carol Carol | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
99
lượt xem
42
download

Mạch Chẩn (Phần 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

III.- CÁC LOẠI MẠCH Hiện nay, trên thế giới, các nhà nghiên cứu Y học hiện đại, trong tinh thần nghiên cứu kết hợp YHCT và YHHĐ, đã cố gắng tìm hiểu mạch qua các phương pháp diễn tả mạch hiện đại. Trong tài liệu này, chúng tôi xin giới thiệu 1 số công trình nghiên cứu đó, để giúp làm sáng tỏ vấn đề về mạch là 1 trong số những vấn đề gây nhiều hiểu lầm nhất trong giới thầy thuốc. Dụng cụ biểu diễn mạch là máy Điện Tâm cơ Thanh (Electro Cardiopho Mecanograph). Xin xem thêm trong...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mạch Chẩn (Phần 3)

  1. Mạch Chẩn (Phần 3) III.- CÁC LOẠI MẠCH Hiện nay, trên thế giới, các nhà nghiên cứu Y học hiện đại, trong tinh thần nghiên cứu kết hợp YHCT và YHHĐ, đã cố gắng tìm hiểu mạch qua các phương pháp diễn tả mạch hiện đại. Trong tài liệu này, chúng tôi xin giới thiệu 1 số công trình nghiên cứu đó, để giúp làm sáng tỏ vấn đề về mạch là 1 trong số những vấn đề gây nhiều hiểu lầm nhất trong giới thầy thuốc. Dụng cụ biểu diễn mạch là máy Điện Tâm cơ Thanh (Electro Cardiopho Mecanograph). Xin xem thêm trong "Trung Y Biện Chứng Luận Trị" của Ban cải cách giáo dục học viện Trung Y Quảng Đông, 1976 và "Kết hợp YHCT và YHHĐ trong lâm sàng" của BS. Lê Nguyên Khánh, Nxb Y học 1982. 1.- MẠCH BÌNH THƯỜNG Là mạch có đập ở 2 bộ, không Phù không Trầm. Theo YHCT, mạch bình thường trung bình 4-5 lần đếm trong 1 hơi thở, tiếng chuyên môn gọi là "Tức", 1
  2. Tức có 4-5 chí, được tính như sau : Hít 1 hơi vào (thở vào) rồi từ từ thở ra,, vừa thở ra vừa đếm 1, 2, 3... Đếm đến đâu mà hết thở thì được coi là 1 Tức. Theo YHHĐ, tương đương với 70-80 lần đập trong 1 phút, nơi người lớn. Nơi trẻ em, mạch thường đập nhanh hơn 120-140/ phút. Dưới đây chúng tôi giới thiệu các loại mạch thường dùng trong YHCT. MẠCH CÁCH Hình Tượng Mạch CÁCH Sách ?Trung Y Học Khái Luận? ghi: "Mạch Cách... lớn mà Huyền, Cấp, đặt nhẹ tay thấy ngay, ấn xuống thì không thấy, như ấn tay vào da trống, ngoài căng trong rỗng". Sách ?Mạch Chẩn? ghi lại hình vẽ biểu thị mạch Cách: Mạch CÁCH Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch cách chủ biểu hàn, trung hư, xẩy thai, lậu hạ, đàn ông thì mất tinh, huyết ".
  3. Tả Thốn CÁCH Hữu Thốn CÁCH Tâm hư, đau. Phế hư, khí ủng trệ. Tả Quan CÁCH Hữu Quan CÁCH Sán Hà. Tỳ hư, dạ dầy đau. Tả Xích CÁCH Hữu Xích CÁCH Di tinh. Xẩy thai, lậu hạ. MẠCH ĐẠI Hình Tượng Mạch ĐẠI Sách ?Trung Y Chẩn Đoán Học? ghi :"Mạch Đại, rộng và to khác thường, chỉ không cuồn cuộn như mạch Hồng mà thôi". - Sách ?Mạch Chẩn? biểu diễn hình vẽ mạch Đại: ( So sánh với mạch VI)
  4. Mạch ĐẠI Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch Đại chủ tà nhiệt cảm nặng, thấp nhiệt, tích khí, ho suyễn, trường tiết, khí đưa nghịch lên làm mặt bị phù, hư lao nội thương". Tả Thốn ĐẠI Hữu Thốn ĐẠI Tâm phiền, phong nhiệt, kinh Khí nghịch, mặt phù, ho suyễn. sợ. Tả Quan ĐẠI Hữu Quan ĐẠI Sán khí, phong huyễn. Tích khí, vị thực, bụng đầy. Tả Xích ĐẠI Hữu Xích ĐẠI Thận tý. Tiểu đỏ, đại tiện khó. MẠCH ĐỢI
  5. Hình Tượng Mạch ĐỢI Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: "Đại có nghĩa là thay đổi, mạch bình thường mà bất thình lình thấy Nhuyễn, Nhược hoặc lúc Sác lúc sơ, đều gọi là mạch Đại ( Đợi )". Sách ?Mạch Chẩn? biểu thị hình vẽ mạch Đại: Mạch ĐỢI Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch Đợi chủ tạng khí suy yếu, Tỳ hư hàn không ăn được, nôn mửa, tiêu chảy, bụng đau". Tả Thốn ĐỢI Hữu Thốn ĐỢI Hồi hộp. Khí suy. Tả Quan ĐỢI Hữu Quan ĐỢI Liên sườn đau dữ dội. Tỳ suy, bụng trướng.
  6. Tả Xích ĐỢI Hữu Xích ĐỢI Chân lạnh. Dương tuyệt.
Đồng bộ tài khoản