Mạch Chẩn (Phần 5)

Chia sẻ: Carol Carol | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
75
lượt xem
33
download

Mạch Chẩn (Phần 5)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

MẠCH HỔNG Hình Tượng Mạch HỔNG Hồng là rộng lớn (còn gọi là Câu, móc câu) sức mạnh của mạch đi lên đi xuống đều mạch, giống như nước nổi lên, lùi xuống từng đợt. Sách Mạch Chẩn biểu diễn hình vẽ mạch Hồng: - Sách KH YHCT và YHHĐ Trong Lâm Sàng ghi lại hình vẽ biểu diễn mạch Hồng như sau: "Sóng đầu tiên của mạch Hồng đặc biệt dâng lên rất cao, đi lên đÆnh thẳng dốc và đổ xuống rất nhanh. Điều này phù hợp với sự mô tả của sách mạch xưa là khi bắt được mạch...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mạch Chẩn (Phần 5)

  1. Mạch Chẩn (Phần 5) MẠCH HỔNG Hình Tượng Mạch HỔNG Hồng là rộng lớn (còn gọi là Câu, móc câu) sức mạnh của mạch đi lên đi xuống đều mạch, giống như nước nổi lên, lùi xuống từng đợt. Sách Mạch Chẩn biểu diễn hình vẽ mạch Hồng: - Sách KH YHCT và YHHĐ Trong Lâm Sàng ghi lại hình vẽ biểu diễn mạch Hồng như sau: "Sóng đầu tiên của mạch Hồng đặc biệt dâng lên rất cao, đi lên đÆnh thẳng dốc và đổ xuống rất nhanh. Điều này phù hợp với sự mô tả của sách mạch xưa là khi bắt được mạch Hồng có cảm giác lúc đến thì mạnh, lúc đi thì yếu. Sóng dội về sau của mạch Hồng cũng nhô cao hơn các sóng dội về sau của những mạch
  2. khác nhưng đỉnh sóng dội của mạch Hồng bao giờ cũng nằm phía nửa dưới của thân mạch. Tần số của mạch Hồng trong 1 phút dao động ở mức 79-136 lần / phút". Mạch HỔNG Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: " Mạch Hồng chủ bệnh phiền táo, tráng nhiệt, phiền khát, nôn ra máu, đầy trướng, ra mồ hôi, thử nhiệt". Tả Thốn HỔNG Hữu Thốn HỔNG Tâm phiền, lưỡi lở loét. Ngực đầy, khí nghịch. Tả Quan HỔNG Hữu Quan HỔNG Can Mộc quá vượng. Vị nhiệt, đầy tức. Tả Xích HỔNG Hữu Xích HỔNG Thủy khô kiệt, tiểu gắt. Long hỏa thiêu đốt. MẠCH HUYỀN Hình Tượng Mạch HUYỀN
  3. Huyền là dây (dây đàn, dây cung), sức mạnh đi như có sợi dây cứng thẳng. Sách ?Mạch Chẩn? vẽ hình biểu diễn mạch Huyền như sau: - Sách ?Kết hợp YHCT Và YHHĐ Trong Lâm Sàng? ghi nhận về hình vẽ mạch Huyền qua máy và nhận xét như sau: "Trên đường biểu diễn, sóng đầu tiên của mạch sau khi lên đến đỉnh còn đi ngang thêm 1 đoạn nữa rồi mới đổ xuống, vì vậy đỉnh của sóng đầu tiên có hình bằng phẳng (cao nguyên). Điều này phù hợp với mô tả của các sách xưa là khi bắt được mạch Huyền, có cảm giác như sờ vào dây cung hoặc dây đàn căng cứng dưới tay". Mạch HUYỀN Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch Huyền chủ tà ở Can vượng, Tỳ yếu, bệnh ngược (sốt rét), đờm ẩm, đầy trướng, đau 2 bên hông sườn, sán khí, tích kết, chứng tý". Tả Thốn HUYỀN Hữu Thốn HUYỀN Đầu đau, lo sợ, mồ hôi trộm. Phế cảm phong hàn, ho.
  4. Tả Quan HUYỀN Hữu Quan HUYỀN Sườn đau, sán khí. Tỳ Vị bị hàn, bụng đau. Tả Xích HUYỀN Hữu Xich HUYỀN Bụng dưới đau. Quanh rốn đau, thủy tích ở hạ tiêu. MẠCH HƯ Hình Tượng Mạch HƯ Sách ?Trung Y Chẩn Đoán Học? ghi : "Mạch Hư, cả 3 bộ, nhấc tay lên thì không lực, ấn xuống thì trống rỗng". Sách ?Mạch Chẩn? biểu diễn hình vẽ mạch Hư như sau: Mạch HƯ Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi:"Mạch Hư chủ khí và huyết đều hư, phế nuy, thương thử, mồ hôi ra nhiều, hồi hộp, chân mềm, ăn không tiêu".
  5. Tả Thốn HƯ Hữu Thốn HƯ Hồi hộp. Khí suy, tự ra mồ hôi. Tả Quan HƯ Hữu Quán HƯ Huyết không nuôi gân. Hư trướng, ăn không tiêu. Tả Xích HƯ Hữu Xích HƯ Thắt lưng đau, đầu gối Dương suy hoặc trầm tê bại. hàn.
Đồng bộ tài khoản