Mạch Chẩn (Phần 9) MẠCH TRÌ Hình Tượng Mạch TRÌ Sức mạch đi chậm, 1 hơi

Chia sẻ: Carol Carol | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
74
lượt xem
27
download

Mạch Chẩn (Phần 9) MẠCH TRÌ Hình Tượng Mạch TRÌ Sức mạch đi chậm, 1 hơi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mạch Chẩn (Phần 9) MẠCH TRÌ Hình Tượng Mạch TRÌ Sức mạch đi chậm, 1 hơi thở (Tức) là 2-3 lần đếm (Nhất tức tam chí hoặc nhị chí) tương đương 60 lần/ phút trở xuống. Sách Mạch Chẩn trình bày hình vẽ mạch Trì như sau : - Sách KH YHHĐ Và YHCT Trong Lâm Sàng diễn tả : Khoảng cách trung bình giữa 2 nhát bóp tim là: trung bình là: = 1,33 giây, tương ứng với tần số mạch Trì = 45 lần /phút. Trên máy biểu diễn : Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng trung bình giữa 2 lần bóp tim là...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mạch Chẩn (Phần 9) MẠCH TRÌ Hình Tượng Mạch TRÌ Sức mạch đi chậm, 1 hơi

  1. Mạch Chẩn (Phần 9) MẠCH TRÌ Hình Tượng Mạch TRÌ Sức mạch đi chậm, 1 hơi thở (Tức) là 2-3 lần đếm (Nhất tức tam chí hoặc nhị chí) tương đương 60 lần/ phút trở xuống. Sách Mạch Chẩn trình bày hình vẽ mạch Trì như sau : - Sách KH YHHĐ Và YHCT Trong Lâm Sàng diễn tả : Khoảng cách trung bình giữa 2 nhát bóp tim là: = 1,33 giây, tương ứng với tần số mạch Trì trung bình là: = 45 lần /phút. Trên máy biểu diễn : Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng trung bình giữa 2 lần bóp tim là : X = 1,33 giây, tương ứng với tần số mạch Trì là 45 lần/ phút.
  2. Mạch TRÌ Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch Trì chủ bụng đầy, ho suyễn, tích hàn, đờm ẩm, dương hư, san tiết, trưng kết, tà nhiệt kết tụ. Trì mà có lực là nhiệt tà ủng kết ở kinh mạch". Tả Thốn TRÌ Hữu Thốn TRÌ Tim đau. Phế nuy. Tả Quan TRÌ Hữu Quan TRÌ Can uất, trưng kết. Vị hàn, nuốt chua. Tả Xích TRÌ Hữu Xích TRÌ Tiểu không tự chủ. Mệnh môn hỏa suy, san tiết. MẠCH TRƯỜNG Hình Tượng Mạch TRƯỜNG Sách ?Trung Y Chẩn Đoán Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch Trường đầu đuôi thẳng, đi lại vượt quá bộ vị".
  3. Sách ?Mạch Chẩn? biểu diễn hình vẽ mạch Trường như sau: Mạch TRƯỜNG Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch Trường chủ về nhiệt cao (kháng), tam tiêu phiền nhiệt, dương độc uất kết bên trong, nhiệt kết ở Dương minh, động kinh, sán khí". Tả Thốn TRƯỜNG Hữu Thốn TRƯỜNG Tâm vượng. Ngực đầy, khí nghịch. Tả Quan TRƯỜNG Hữu Quan TRƯỜNG Can khí thực. Tỳ khí thực. Tả Xích TRƯỜNG Hữu Xích TRƯỜNG Tướng hỏa bốc lên. Bôn đồn, sán khí. MẠCH VI
  4. Hình Tượng Mạch VI Sách ?Trung Y Chẩn Đoán Học Gỉang Nghĩa? ghi: "Mạch khí không rõ, lờ mờ, lúc ẩn lúc hiện". Sách ?Mạch Chẩn? biểu diễn hình vẽ mạch Vi: Mạch VI Chủ Bệnh Sách ?Mạch Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch Vi chủ khí hư, mất máu, mồ hôi tự ra, kiết lî, họng đau, tay chân tê lạnh, co quắp. Tả Thốn VI Hữu Thốn VI Khí huyết đều suy. Thở gấp, đàm ngừng tụ. Tả Quan VI Hữu Quan VI Ngực đầy tức, tay chân co Vị hàn, ăn không tiêu. quắp.
  5. Tả Xích VI Hữu Xích VI Đàn ông thì thương tinh. Đàn Tiêu chảy, đau dưới bà thì băng lậu. rốn. MẠCH XÚC Hình Tượng Mạch XÚC Sách Trung Y Chẩn Đoán Học Giảng Nghĩa? ghi: "Mạch đi lại rất nhanh, thỉnh thoảng ngừng lại 1 cái, ngừng không có số nhất định". Sách Mạch Chẩn biểu thị hình vẽ mạch Xúc như sau: - Sách KH YHHĐ Và YHCT Trong Lâm Sàng mô tả hình vẽ biểu diễn mạch Xúc như sau: Thời gian tiền tống máu trong mạch Xúc chậm hơn bình thường, trung bình 0,149 giây 0,044 giây (bình thường 0,09 0,01). Thời gian tống máu trong mạch
  6. Xúc nói chung có phần hơi nhanh hơn bình thường, trung bình 0,297 giây 0,020 (bình thường 0,31 0,02 giây). Tần số mạch Xúc nằm trong phạm vi từ 90 - 180 lần/phút tuy nhiên có rất nhiều trường hợp lên đến 120 - 130 lần/phút trở lên.
Đồng bộ tài khoản