MẪU BÁO CÁO NHANH TỔNG KẾT NĂM HỌC

Chia sẻ: ctnhukieu9

PHÒNG GD – ĐT CAM LỘ TRƯỜNG MN HOA MAI Số /BC – MN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Cam Nghĩa, ngày 12 tháng 4 năm 2011 BÁO CÁO NHANH TỔNG KẾT NĂM HỌC 2010 -2011 I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC: 1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo của trung ương về phát triển giáo dục mầm non: Trường làm tốt công tác tham mưu cho địa phương về phát triển giáo dục của...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: MẪU BÁO CÁO NHANH TỔNG KẾT NĂM HỌC

PHÒNG GD – ĐT CAM LỘ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN HOA MAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số /BC – MN
Cam Nghĩa, ngày 12 tháng 4 năm 2011


BÁO CÁO NHANH TỔNG KẾT
NĂM HỌC 2010 -2011
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:
1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ
đạo của trung ương về phát triển giáo dục mầm non:
Trường làm tốt công tác tham mưu cho địa phương về phát triển giáo dục của nhà
trường. Vì vậy trong năm học này địa phương đã đã có những văn bản chỉ đạo về phát triển
giáo dục của mầm non, như:
+Nghị quyết đại hội của đảng bộ lần thứ x nhiệm kỳ 2010 -2015.
+Nghị quyết của HĐGD xã về chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 -2011
+Kế hoạch xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực của BCĐ
“XDTHTT,HSTC”.

2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

Năm học 2010 -2011 trường tiếp tục triển khai thực hiện cuộc vận động “hai không”,
cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cuộc vận động “mỗi
thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

-Vào đầu năm học trường tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động,
xây dựng các tiêu chí cho CBGV phấn đấu và cũng là trong những tiêu chí xét thi đua trong
từng học kỳ, cuối năm học, tổ chức cho mỗi CBGV đăng ký việc l àm phù hợp với công
việc được giao.

-Tất cả các cuộc vận động đó được tiến hành theo hình thức lồng ghép, đan xen .
Nhiều giáo viên tích cực chịu khó để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy.

*Cuộc vận đông “Học tập và làm theo tấm gương đạo đưc Hồ Chí Minh”
+ Tổ chức nói chuyện với trẻ về việc làm ,hành động của Bác đối với các em
nhỏ qua các ngày lễ hội như: (Tết trung thu), Lồng ghép vào các hoạt động trong ngày để
dạy trẻ theo chủ đề.

+ Trường tham gia học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh do ngành và
Đảng bộ x• Cam Nghĩa tổ chức, truyên truyền sâu rộng trong đội ngũ giáo viên qua các buổi
bồi dưỡng chuyên môn, họp hội đồng sư phạm .Trong năm học vừa qua đ• triễn khai cho
CB, Đảng viên viết bài thu hoạch 4 năm thực hiện cuộc vận động nộp Đảng bộ cơ sở các bài
viết có chất lượng cao.

+Xử lý nghiêm minh đối với những giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo . Giáo viên
phải hết lòng thương yêu, đối xử công bằng với trẻ thực sự là người mẹ hiền thứ 2 của trẻ .

*Cuộc vận động : “Hai không với 4 nội dung ” “mỗi thầy giỏo, cụ giỏo l à một tấm
gương đạo đức, tự học và sỏng tạo”.

+ Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể, sát với điều kiện của nhà trường, tổ chức
thực hiện đến tổ chuyên môn, từng giáo viên .

+ Nhà trường vào đầu năm học tổ chức khảo sát chất l ượng đầu vào để nắm chắc tình
hình chất lượng trẻ nhằm có biện pháp chỉ đạo thích hợp và đánh giá chất lượng học kỳ I,
bằng hình thức thành lập ban đánh giá chéo lớp để lấy kết quả thực chất.

+ Thực hiện tốt việc giảng dạy trên lớp, tăng cường phát huy tính tích cực của
trẻ.

+ Thực hiện tốt việc kiểm tra thường xuyên và định kỳ.

+ Chỉ đạo kiểm tra việc cân trẻ và chấm biểu đồ bằnh phần mềm quản lý báo
cáo kết quả chính xác, đúng thực chất.

+ Thực hiện thi đua thực chất cho mỗi cá nhân trong đơn vị hàng tháng, kỳ, để
bình xét danh hiệu thi đua cá nhân công khai trong họp hội đồng. *Kết quả triển khai thực
hiện các cuộc vận động:

+ Mỗi CBGV luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, khắc phục khó khăn để hoàn thành
tốt các nhiệm vụ được giao, sống giản dị, yêu nghề mến trẻ, tận tâm với công việc. Tham gia
tích cực và đạt kết quả cao trong các phong trào thi đua do nhà trường và các tổ chức đoàn
thể phát động, điển hình trong phong trào thi đua có cô giáo Nguyễn Thị Liễu , Nguyễn Thị
Tình,Hoàng Thị Kim Chi, Lê Thị Lài , Hoàng Thị Thông, Nguyễn thị Loan.

+ Có ý thức tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và
đạo đức nhà giáo.

+ Nhà trường thực hiện nghiêm túc yêu cầu: Dạy thực chất, đánh giá thực chất mọi
họat động của nhà trường, thực hiện nghiêm túc “3 công khai” “4 kiểm tra” đến tận từng
giáo viên phụ huynh thông qua bảng thông báo của nhà trường. Vì vậy trong năm học qua
không có vấn đề thắc mắc của phụ huynh xảy ra, luôn khen thưởng, động viên kịp thời
những giáo viên đạt thành tích cao trong các phong trào.

Qua một năm thực hiện vẫn còn một số sai sót đã được chấn chính kịp thời

trong các cuộc họp, không để xảy ra tiêu cực.

* Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện trong năm học 2010 -2011, Trong kế
hoạch đã chú trọng điểm nhấn để thực hiện trong năm, đó là “công trình vệ sinh, nước sạch”,
“rèn kỹ năng sống cho trẻ”.

- Tổ chức họp ban chỉ đạo và hướng dẫn cho các thành viên xây dựng kế hoạch theo
từng tiêu chí đã được phân công.

- Làm tốt công tác XHH GD để Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng CSVC, môi
trường thân thiện.

- BCĐ có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để tổ chức cho CBGV thực hiện tốt
phong trào.

*Kết quả thực hiện phong trào:
Phong trào XDTHTT đ• nhận được sự đồng thuận của Đảng uỷ, chính quyền địa phương,
của ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức chính trị trên địa bàn.
Hầu hết cán bộ giáo viên trong nhà trường nhận thức khá đầy đủ nội dung của phong
trào năm học, mong muốn đẩy mạnh thực hiện để trẻ được học trong môi trường hiện đại,an
toàn và thân thiện.
Từng bước xây dựng cảnh quan, môi trường “Xanh - Sạch - đẹp- an toàn ” cụ thể +Xây
đựoc 40 m tường rào cụm Thượng Nghĩa,
+ Trồng được 300 cây phân tán 25 cây bóng mát và các loại hoa cây cảnh đẹp cho tất cả các
lớp gắn vào tiêu chí thi đua hàng tháng.
+Phát động nhà bếp trồng và thiết kế vườn rau đẹp đảm bảo chất lượng mùa nào rau nấy
cung cấp thêm rau sạch 2 bếp và giúp GVcho trẻ tham quan học tập.
+Xây dựng bể chơI cát nước cụm TT
+Phối kết hợp x• đoàn để làm công trình xây đá dưới gốc cây cho trẻ chơi mà học.
+Phối hợp trường Tụn Thất Thuyết đổ đất cụm T T
+Đảm bảo nguồn nước sạch sử dụng cho trẻ, có bếp ăn một chiều hợp vệ sinh, thực hiện
nghiêm túc việc ký kết hợp đồng với các cửa hàng có uy tính tại địa phương cung cấp thực
phẩm sạch cho nhà bếp.
+Triễn khai GV sưu tầm sáng tác các bài thơ, ca dao, trò chơI dân gian để tổ chức lồng ghép
vào các hoạt động hàng ngày cho trẻ.Cụ thể sáng tác 20 bài thơ, ca dao, tổ chức 72 lượt/10
lớp chơI các trò chơI dân gian có chụp ảnh lưu lại.
+ Triễn khai cho GV tổ chức cho trẻ tham quan đình làng, nghĩa trang liệt sỹ nhân
ngày 22/12 để trẻ biết được các di tích LS ở để phương.
+ Công trình vệ sinh khép kín máng rữa tay ngoài trời đựoc sữ dụng thường xuyên sạch sẽ
có đủ nước sạch cho 100% trẻ sữ dụng , các thiết bị đồ dùng vệ sinh phù hợp với trẻ. Đa số
giáo viên thực hiện nghiêm túc việc chăm sóc sức khoẻ và giáo dục thói quen nề nếp vệ sinh
cho trẻ.
- Giỏo viờn đó chỳ trọng việc rốn kỹ năng sống cho trẻ thụng qua cỏc hoạt động, mọi lỳ mọi
nơi, vỡ vậy qua kiểm tra trẻ đó cú những kỹ năng sống khỏ tốt.
- Đầu tư 450.000/lớp để cho giỏo viờn trang trớ tạo mụi trường học tập cho trẻ, giỏo viờn
đó sưu tầm trũ chơi, ca dao, đồng dao, bài hỏt dõn gian, hỡnh ảnh Bỏc Hồ với thiếu nhi xõy
dựng ở cỏc gúc dành cho trẻ, tổ chức trồng hoa ở lớp học, gúc thiờn nhiờn.
+ Kết quả qua hội thi xõy dựng mụi trường học tập cho trẻ 2 đợt:
Đợt II: cú 6 lớp đạt loại giỏi , 3 lớp khỏ, 1 lớp TB
ĐợtII: cú 7 lớp đạt loại giỏi, 3 lớp đạt loại khỏ.
+ Kết quả kiểm tra cấp huyện đạt số điểm 91,5 xếp loại xuất sắc.
Tổng kinh phớ : 38.000.000đ
Tồn tại:
- Báo cáo số liệu cân lần 1 và số lượng cuối tháng một số lớp thiếu chính xác
- 2 bếp chưa tu sũa nâng cấp do chưa có nguồn vốn.
-Việc khám SK lần II cho trẻ còn chậm so KH do trạm xá sắp xếp thời gian chưa kịp KH đề
ra
Đề xuất : L•nh đạo PGD quan tâm hỗ trợ đồ chơi và kinh phí cho trường xây nhà
bếp

3.Quy mô phát triển GDMN:

Quy mô trường lớp vẫn ổn định, số trẻ huy động đến lớp mẫu giáo tăng so với năm
học trước.
- Nhà trẻ: Gồm có 01 nhóm trẻ tại trung tâm (so với năm học tr ước không tăng) và
2 nhóm gia đình tại thôn Cu Hoan và Bảng Sơn 3
- Số trẻ huy động: 30/153 cháu đạt tỷ lệ 19,6%
Cụ thể từng độ tuổi:
1 tuổi: 06 cháu
2 tuổi: 24 cháu
So với đầu năm số trẻ tăng 15 cháu
So với kế hoạch đạt 93,8%
So với năm học trước tăng 1,6%
Gồm có 9 lớp
- Mẫu giáo:
Số trẻ huy động: 202/212 cháu đạt tỷ lệ 95,3%
Cụ thể từng độ tuổi:
+ 3 tuổi: 58 /66 cháu đạt tỷ lệ 87,9
+ 4 tuổi: 63/66 cháu đạt tỷ lệ 95,5%
+ 5 tuổi: 81/81 cháu đạt tỷ lệ 100%
So với đầu năm tăng 35 cháu
So với kế hoạch vượt 0,7%
So với năm học trước tăng 1,6%
- Số lớp mẫu giáo 5 tuổi: Gồm có 4 lớp chia độ tuổi, số lượng trẻ huy động đến lớp
đạt 100%
- Tỷ lệ chuyên cần: + Trẻ 5 tuổi đạt 97%
+ Trẻ ở các độ tuổi khác đạt 95%
* Biện pháp thực hiện:
- Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường và các ngày lễ trong năm.
- Làm tốt công tác tuyên truyền, công tác phối hợp với HĐGD xã, các đoàn thể trong
thôn nhằm nâng cao nhận thức cho phụ huynh.
- Có chế độ miễn giảm cho những trẻ có hoàn cảnh khó khăn,ửtẻ có2 anh em học
cùng trường ,trẻ khuyết tật.
- Quản lý tốt số trẻ ở trên lớp.
* Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất để thực hiện tốt biện pháp này:
+Đầu năm các khoản đóng góp tăng làm công tác huy động thấp.
+ Trẻ nhà trẻ cụm Thượng Nghĩa nhu cầu đến trường nhiều không có phòng học ảnh
hưởng tỷ lệ huy động nhà trẻ
* Kiến nghị: Cho trường xây thêm lớp trẻ tại trung tâm, xây dựng thêm 1 lớp cụm
Thượng Nghĩa và quy hoạch 1 cụm Bảng Sơn
4. Chất lượng chăm sóc giáo dục:
a. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ:
- Làm tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở tất cả các lớp.
- 100% trẻ được tổ chức cân, đo và khám sức khoẻ định kỳ.
- 100% trẻ có đầy đủ đồ dùng cá nhân và có ký hiệu , trẻ 5 tuổi thực hiện đánh răng
sau bữa ăn tại trường.
Cụ thể: Khám sức khoẻ 2 lần/ năm, 221 cháu được khám đạt tỷ lệ 100%.
- Bán trú có 7 lớp ( 04 lớp tại trung tâm , 2 lớp Thượng Nghĩa, 1 lơp Tân Sơn)160
cháu đạt tỷ lệ 75,1 %, so với kế hoạch vượt 1,4%
- Kênh sức khoẻ: +Nhà trẻ: BTCN: 28/30 đạt tỷ lệ 93,3%
BTCC: 27/30 đạt tỷ lệ 90 %.
So đầu năm tăng : 8,3%
So kế hoạch vượt: 1,3%
+ Mẫu giáo: CNBT: 177/191 đạt 92,7%
CCBT: 176/191 đạt tỷ lệ 92,1% ( không tính trẻ đi
học nơi khác )
So với đầu năm tăng 17,7%
So với kế hoạch vượt 2,7 %
* Biện pháp thực hiện:
-Nhà trường đã làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ, phòng chống tai nạn, đảm bảo an
toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
-Liên hệ y tế khám sức khoẻ và tổ chức cân đo cho trẻ theo đúng định kỳ, phối hợp
kịp thời cha mẹ trẻ để chăm sóc trẻ SD D và trẻ bị bệnh.
Huy động phụ huynh đóng góp đảm bảo khẩu phần ăn cho trẻ 6000đ/ ngày, nhà
trường thường xuyên kiểm tra vệ sinh, cung cấp thực phẩm, cách chế biến và tổ chức bửa ăn
cho trẻ ở các lớp nên việc nuôi dưỡng trẻ được thực hiện một cách nghiêm túc.
-Xây dựng vườn rau đa dạng các loại rau nhằm cho trẻ tham quan học tập v àcó thêm
thực phẩm phục vụ thêm bửa ăn cho trẻ .Cụ thể mỗi tháng cung cấp 3 bữa ăn cho trẻ mỗi
bữa trị giá 30.000đ. Tổng cộng lên tới hơn 800.000đ bổ sung thêm thức ăn mặn cho trẻ.
-Tính khẩu phần ăn của trẻ qua phần mềm dinh duỡng để đảm bảo cân đối các nh óm
thực phẩm nhằm tận dụng tối đa nguồn dinh d ưỡng phù hợp đối với trẻ.
-Thường xuyên dự giờ ăn để kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong việc tổ chức bữa
ăn cho trẻ nhằm động viên trẻ ăn hết suất.Cụ thể dự 28 bữa ăn/năm
-Giáo dục cho trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
* Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất để thực hiện tốt biện pháp này:
- Nhà trường chưa đủ điều kiện để tổ chức cho trẻ được ở lại bán trú 100% các lớp lẽ
do đó việc nuôi dưỡng trẻ chủ yếu ở gia đình, phụ huynh chủ yếu làm nghề nông ít có điều
kiện để chăm sóc trẻ.
-Huy động tiền ăn cho trẻ còn thấp so giá cả thị trường do điều kiện phụ huynh khó
khăn.
b. Kết quả và biện pháp triển khai chương trình giáo dục mầm non mới:
* Thực hiện chương trình:
Thực hiện chương trình mầm non gồm có 7 lớp, trong đó tại trung tâm 4 lớp (nhà trẻ,
bé, nhở, lớn), bảng Sơn 1 lớp, Thượng Nghĩa 1 lớp,Phương An 1 lớp
Thực hiện chương trình cải cách đổi mới hình thức gồm có 3 lớp tại thôn Bảng Sơn,
Tân Sơn, thượng Nghĩa .
Giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình và chế độ sinh hoạt của trẻ, lên lớp
chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ, nhà trường đã làm tốt công tác chỉ đạo điểm, thành lập
được đội ngũ giáo viên nồng cốt để trợ cho giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. Tổ chức
chuyên đề cho giáo viên dự, phối hợp với công đoàn tổ chức nhiều hoạt động thi đua sôi nỗi
thông qua các ngày lễ lớn như 20/10, 20/11, 8/3 như tổ chức thao giảng, thi giáo viên dạy
giỏi, thi đồ dùng, đồ chơi, thi hồ sơ giáo án, xây dựng môi trường học tập, kết quả đạt được
như sau:
-Tổ chức thao giảng 2 đợt 20/10 và 8/3 gồm có 27 tiết.
+Xếp loại tốt 11 tiết đạt 41%
+Loại khá: 14 tiết đạt 51%
+ đạt yêu cầu: 2 tiết đạt 8%
-Thi giáo viên dạy giỏi: Cấp trường có 15 giáo viên dự thi
+ Xếp loại giỏi 12 GVđạt 80%
+ Loại khá 3 GV đạt 20% không có GV đạt trung bình.
Cấp huyện có 5 GV tham gia kết quả đạt GV dạy giỏi cấp
huyện 4, trong đó có 2 Gv đạt xuất sắc
Nhân viên đạt cô nuôi giỏi cấp huyện 2 cô
Cấp Tỉnh: 01 GV đạt GV dạy giỏi cấp tỉnh
-Thi đồ dùng đồ chơi 2 đợt có 131 bộ với 1.585 cái
+Loại A: 56 bộ.
+Loại B:60 bộ
+Loại C: 15 bộ
-Thi xây dựng môi trường học tập 2 đợt :
Đợt I: Kết quả xếp loại giỏi 6 lớp, khá 3 lớp TB 1lớp
Đợt II: Kết quả xếp loại giỏi 7 lớp, loại khá 3lớp
-Thi hồ sơ giáo án 15 bộ : Xếp loại A 9 bộ, loại B 6 bộ
Thông qua các hội thi nhà trường đã động viên khen thưởng kịp thời.
+Kinh phí khen thưởng 3 đợt thi đua 1.550.000đ
+Hổ trợ cho giáo viên đi thi GV dạy giỏi các cấp 3. 385.000đ
* Tổ chức chuyên đề:
Trường tổ chức 12 chuyên đề với nhiều lính vực khác nhau.
Xây dựng các tiết dạy mẫu cho toàn thể GV dự rút kinh nghiệm.
Nhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên, nhà trường đã không ngừng bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên .
* Thực hiện quy chế nuôi dạy trẻ:
- Giáo viên thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế chuyên môn, lên lớp đúng giờ,
đảm bảo ngày công theo quy định, làm đầy đủ hồ sơ của giáo viên và các loại vở của trẻ
* Thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới:
- Năm học 2010 -2011 là năm đầu tiên nhà trường chỉ đạo thực hiện GDMNM gồm
có 7 lớp, tại cụm trung tâm gồm có 4 lớp và 3 lớp 5 tuổi ở thôn Thượng Nghĩa, Bảng Sơn,
Phương An
- Vào đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo cho các tổ chuyên môn cũng như giáo viên
xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học.
Xây dựng đội ngũ giáo viên làm nồng cốt để hổ trợ trong việc đổi mới ph ương pháp
dạy học gồm có cô Nguyễn Thị Liễu, Lê Hoàng Nam Phương , Nguyễn Thị Tình, Lê Thị
Lài, giáo viên có nhiệm vụ thực hiện các tiết dạy mẫu, hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch
chăm sóc giáo dục trẻ,xây dựng mục tiêu chủ đề, mạng nội dung mạng hoạt động, cách tổ
chức các hoạt động cho trẻ theo hướng tích cực. Nhờ thế đã giúp cho giáo viên biết dựa vào
điều kiện thực tế của trường, cuả lớp, dựa vào khả năng trẻ để xây dựng kế hoạch phù hợp
với lớp, lựa chọn được đề tài gần gủi đối với trẻ, thông qua các hoạt động giáo viên luôn tạo
điều kiện cho trẻ được trãi nghiệm, được hoạt động một cách tích cực.
Giáo viên có sự đầu tư xây dựng môi trường hoạt động đa dạng, từ các nguyên vật
liệu của địa phương, sưu tầm tranh ảnh phù hợp với chủ đề, chủ điểm, phù hợp với lứa tuổi
trẻ, các góc được xây dựng theo nguyên tắc đóng, mở cho trẻ tham gia hoạt động tạo ra
nhiều sản phẩm phong phú.
Bằng nguồn kinh phí của nh à trường, huy động sự đóng góp của phụ huynh đã mua
sắm đầy đủ đồ dùng học tập cho trẻ, trang thiết bị phục vụ cho dạy v à học, xây dựng môi
trường học tập với tổng kinh phí 37.300000đ.
- Đối với trẻ: Trẻ mạnh dạn, tự tin, chủ động tích cực bày tỏ cảm xúc thân thiện, chia
sẻ giao tiếp, hợp tác với bạn trong các hoạt động.
* Những khó khăn vướng mắc:
-Năm đầu tiên thực hiện chương trình quá trình lãnh đạo của nhà trường còn lúng
túng chuyên môn chưa sáng tạo trong công tác chỉ đạo GV lụa chon đề tài còn mang nặng
CT cải cách
- Trình độ đội ngũ giáo viên không đồng đều, năng lực còn hạn chế, trong quá trình
thực hiện về xây dựng kế hoạch cũng như tổ chức hoạt động cho trẻ còn sai sót và chưa có
sự sáng tạo
- Về lĩnh vực phát triển nhận thức một số nội dung trong chương trình khung giáo
viên còn vướng mắc khi thiết kế tổ chức hoạt động cho trẻ.
c. Kết quả triển khai nội dung giáo dục ATGT, giáo dục BVMT, giáo dục sử
dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả:
* Về giáo dục ATGT, GDBVMT:
- Các hoạt động đã được triển khai:
+ Giáo dục cho trẻ biết và chấp hành đúng 1 số luật lệ giao thông phổ biến, có ý thức
giữ gìn môi trường sạch sẻ, biết chăm sóc bảo vệ con vật nuôi, cây trồng, biết đi ti êu, đi tiểu,
bỏ rác đúng nơi quy định,
+ Trang bị đồ dùng học tập, đồ dùng vệ sinh cho các lớp, như mỗi lớp có sọt rác và có
nắp đậy
- Các biện pháp nâng cao chất lượng GDATGT, BVMT:
+ Nhà trường đưa kế hoạch thực hiện GDBVMT, GDATGT vào trong kế hoạch năm
học của trường, giáo viên có kế hoạch lồng ghép chuyên đề vào trong kế hoạch tuần.
+ Kiểm tra đánh giá đưa vào xếp loại thi đua trong từng tháng, từng học kỳ đối với
từng giáo viên, như kiểm tra việc xây dựng môi trường, kiểm tra vệ sinh trường lớp, xử lý
rác thải, trồng và chăm sóc cây trong trường, kiển thức, kỹ năng của trẻ
- Những khó khăn đang gặp phải của trừơng:
+ Trang thiết bị phục vụ cho chuyên đề GDATGT còn thiếu chưa đủ cho các lớp như
sa bàn về an toàn giao thông.
* Về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả:
- Nhà trường đã triển khai cho giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề, bồi
dưỡng cho giáo viên về những nội dung tiết kiệm năng lượng để dạy trẻ
- Nhìn chung giáo viên đã biết lồng ghép GD sử dụng tiết kiệm năng l ượng nhằm
giáo dục trẻ thông qua các hoạt động, mọi lúc, mọi nơi. Vì vậy qua kiểm tra kết quả trên trẻ,
trẻ đã nắm được những nội dung cần được tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày, như trẻ biết
rửa tay vặn vòi cho nước chảy vừa đủ, không cho nước tràn ra ngoài, ra khỏi lớp phải tắt
điện, sử dụng máy quạt khi cần thiết, nhắc nhở bố, mẹ khi dừng xe phải tắt máy...
- 100% lớp đều có góc tuyên truyền tiết kiệm năng lượng, giáo viên đã sưu tầm tranh
ảnh đẹp, phù hợp với trẻ.
* Kết quả và biện pháp triển khai ứng dụng CNTT.
Đầu năm nhà trường chọn GV có năng lực SDCNTT và XD tổ CNTT lên KH phân
công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên .Trường XD KH chung cả năm giao trách nhiệm
cho tổ trưỏng lên KH cụ thể từng tháng.
Trong năm học này đã có 9 GV soạn giáo án bằng máy, có 7 giáo viên biết sử dụng
tiết dạy trên máy và biết khai thác các thông tin trên mạng ITRNET để dạy trẻ , có 19/22 đ/c
có chứng chỉ A tin học trở lên.
XD 3 chuyên đề UDCNTT
- Sử dụng phần mềm quản lý một số nội dung như: Về quản lý trẻ, quản lý cán bộ,
quản lý thu chi, quản lý CSVC nhà trường.Tính khẩu phần ăn cho ttrẻ trên phần mềm.Quản
lý tài chính
- Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện: Mong muốn được tập huấn
hướng dẫn thêm cách SD phần mềm để sử dụng thành thạo hơn.

5.Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:

* Tổng số CBGV: 22 đ/c

Trong đó: + Trong biên chế: 4 đ/c

+ CBQL: 3 đ/c

+ GVđứng lớp: 15 đ/c

+ Nhân viên cấp dưỡng: 3 đ/c

+ Nhân viên kế toán: 1 đ/c

- Trình độ chuyên môn:

+ Đối với quản lý: ĐHMN: 2 đ/c

TCMN: 1 đ/c

+ Đối với giáo viên: Đại học: 02 đ/c đạt tỷ lệ 13,3%

Cao đẳng: 8 đ/c đạt tỷ lệ 53,3%

Trung cấp: 5 đ/c đạt tỷ lệ 38,5%
+ Đối với nhân viên: Trung cấp: 2 đ/c đạt tỷ lệ 50 %

Sơ cấp : 2 đ/c đạt tỷ lệ 50%

* Biện pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Để tiếp tục xây dựng đội ngũ CBGV nhà trường đạt chất lượng và hiệu quả, nhà
trường đã triển khai cho CBGV thực hiện tốt các cuộc vận động, chủ đề năm học, thường
xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng giáo viên như kiểm tra thực hiện qui chế chuyên môn,
kiểm tra thực hiện cuộc vận động “hai không” với 4 nội dung, cuộc vận động “học tập v à
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh”.

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên đi học các lớp đào tạo trên chuẩn, giao
lưu học hỏi đồng nghiệp, học hỏi ở trường bạn.

Từ giải pháp trên trong năm học qua nhìn chung mỗi CBGV đều có phẩm chất đạo
đức tốt, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế chuyên môn, các qui định của nhà nước, có
nếp sống văn hoá lành mạnh, không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ.

* Những chế độ chính sách mới cho CBQL và giáo viên:

Đời sống giáo viên đảm bảo, giáo viên mầm non ngoài biên chế được hưởng mức
lương cơ bản 730.000đ và được hưởng mọi quyền lợi theo qui định, chính quyền địa
phương , hội cha mẹ học sinh luôn quan tâm đến đội ngũ CBGV trong những ngày lễ, hôị
như 20/11 , 8/3 , tết tổ chức toạ đàm tặng quà cho giáo viên, thăm hỏi động viên kịp thời khi
giáo viên đau ốm.

* Những đề xuất của trường trong công tác bồi dưỡng giáo viên ở cấp Trung
ương:

- Nội dung bồi dưỡng:

+Tổ chức các hội thảo đi sâu cụ thể vào từng chuyên đề theo từng trường .( chuyên đề
học tập làm theo...., rèn kỷ năng sống cho trẻMN, ..)

+ Tập huấn chuyên môn hè đi sâu phương pháp cụ thể từng hoạt
động từng lĩnh vực.

- Thời gian tổ chức bồi dưỡng: Trong thời gian nghĩ hè và chuyên đề hàng tháng
- Hình thức tổ chức bồi dưỡng: Tập trung và cho CBGV được đi tham quan ở các
trường ngoại tỉnh.

6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non:

- Trường đã có 9/9 điểm trường có quyết định quyền sử dụng đất, Nhà trường đã
tham mưu với địa phương quy hoạch xây dựng cụm trung tâm 2 tại liên thôn Thiết Xá-
Thượng nghĩa

- Trong năm học này trường đã làm được một số việc sau:

+Trả nợ năm 2009-2010: 8.880.000đ

+ Xây mới hàng rào tại Thượng Nghĩa (50m) 7.323.000đ

+ Làm bể chơi cát nước cụm TT : 9.500.000đ.

+Đổ đát sân truớc TT: 1.000.000đ

+ Mua sắm Bảng biểu tuyên truyền, bảng biểu, trang thiết bị , tủ văn phòng, gương
soi giống múa các phòng chức năng : 13.530.000

+ Tu sửa công trình vệ sinh, hệ thống nước cho các lớp: 1.210.000đ

+ Đóng sạp cho cho trẻ bán trú ( 7 cái): 910.000đ.

+Ngăn phòng phó hiệu truởng : 7.500.000đ

+xây đá gốc cây, mua cây cảnh, chậu: 2.488.000đ

+ Mua đồ dùng học tập cho trẻ: 13.913.000đ

+ Mua trang thiết bị cho các lớp: 15.640.000

+ Cài đặt phần mềm quản lý: 4.000000đ

+ Phần mềm kế toán: 5.000000đ.

+Mua máy ảnh: 3.500.000đ.

+Tu sũa máy móc thiết bị+ nối mạng lan 3 máy vi tính:1.564.000đ

+Mua các bảng chức năng giá ca cốc, đóng ghế thể dục: 5.250.000đ.

+Mua dụng cụ vệ sinh và bán trú: 7.241.000đ

Tổng cộng: 108.459.000đ
Trong đó:

Kinh phí phụ huynh đống góp: 65.215.000đ

Kinh phí nhà nước: 43.254.000đ

- Đánh giá việc xây dựng và sửa chữa CTVS theo yêu cầu của điều lệ trường
mầm non:

+ Xây dựng mới không có

+ Công trình vệ sinh ở trung tâm bị hỏng, nh à trường có kế hoạch sửa chữa và hiện
đang sử dụng tốt, Công trình vệ sinh ở các lớp lẽ không đảm bảo diện tích, xây dựng chưa
đúng theo yêu cầu nhưng hiện tại nhà trường vẫn chưa sửa chưã được do thiếu kinh phí.

*Kết quả thùc hiÖn ®iÓm nhÊn ‘X©y dùng tr­êng ®¹t chuÈn quèc gia’:
X©y dùng tr­êng ®¹t chuÈn quèc gia theo quyÕt ®Þnh 36: Tr­êng ®· x©y dùng ®Ò
¸n tr­êng mÇm non ®¹t chuÈn quèc gia tr×nh l·nh ®¹o ®Þa ph­¬ng më cuéc häp bµn ®Ó
triÓn khai ®Ò ¸n vµ tr×nh UBND huyÖn Cam Lé ngµy 18/11/2010.
Tr­êng ®· triÔn khai toµn bé CB,GV, NV , phô huynh hiÓu râ tÇm quan träng cña
c«ng t¸c XD tr­êng chuÈn, nhËn thøc cña CB,GV,NV phô huynh ®· chuyÔn biÕn râ.
Cô thÓ:
+C«ng t¸c CSGD trÎ nh»m n©ng cao chÊt l­îng ®· ®­îc chó träng.
+ C«ng t¸c thu nép c¸c kho¶n cña phô huynh kÞp thêi.
+ C¸c h¹ng môc trang thiÕt bÞ bªn trong c¸c phßng chøc n¨ng tr­êng chó träng ®Çu t­
t­¬ng ®èi ®ñ.
+Khu«n viªn c¶nh quan s­ ph¹m ®¶m b¶o theo yªu cÇu.
Tån t¹i
Dùa trªn 5 tiªu chuÈn nhµ tr­êng thÊy chuÈn CSVClµ gÆp nhiÒu khã kh¨n nhÊt nh­
nhµ bÕp 2côm ch­a ®¹t chuÈn , hµng rµo 2 côm lÏ ch­a ®¹t, ®å ch¬I thiÕt bÞ 4 líp cßn
thiÕu,ch­a quy ho¹ch ®iÓm truêng.



7. Thực hiện công bằng trong giáo dục, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân
tộc, giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật:

* Giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập:
- Số trẻ khuyết tật hoà nhập 3 cháu, 1 cháu khó khăn về vận động (chân), 1 cháu khó
khăn về ngôn ngữ (sứt môi hỡ ham ếch) 1 cháu bãi nảo hoà nhập tại phục hồi chức năng xã.

Trường chỉ đạo dạy hoà nhập làm đầy đủ đầy đủ bộ hồ sơ giáo dục trẻ khuyết tật của
nhà trường, của giáo viên.

- Hổ trợ cho giáo viên cách lập kế hoạch, cách xây dựng tiết dạy cá nhân cho trẻ
khuyết tật.

- Giáo viên đã có kế hoạch hổ trợ cho phụ huynh về cách chăm sóc giáo dục trẻ, tổ
chức tiết dạy cá nhân cho trẻ 2lần/ tuần và có đánh giá sự tiến bộ hàng ngày của trẻ.

8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và
tuyên truyền về giáo dục mầm non:

Những nội dung nhà trường đã làm: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối
với trẻ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, cách
giáo dục cho trẻ ở lứa tuổi mầm non.

- Hình thức tuyên truyền: Qua các cuộc họp CMHS của tr ường của lớp, qua trao đổi
trực tiếp với phụ huynh, qua xây dựng góc tuy ên truyền tại lớp,

- Kết quả đạt được: Nhận thức của phụ huynh được nâng cao, cho trẻ đến lớp đúng
độ tuổi, một số phụ huynh quan tâm đến chế độ ăn của trẻ, mua sắm đầy đủ đồ dùng học tập
cho trẻ, các ban ngành đoàn thể đã phối hợp với nhà trường trong công tác tuyên truyền.
nhưng chỉ thực hiện dưới hình thức thông qua các cuộc họp, qua các đợt tiêm chủng, qua các
hội thi do trạm y tế tổ chức.

9. Công tác quản lý giáo dục:

* Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non:

- Thực hiện nghiêm túc thông tư số 11/2009/TT – BGD ĐT quy định về thủ tục
chuyển đổi các trường MN bán công sang công lập tự chủ một phần. Nhà trường đã xây
dựng kế hoạch từ năm 2011 nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện ch ương trình phổ cập
GDMN cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi.

Thông tư 29/2011- BGD ĐT hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định
49/2010/NĐ –CP quy định về miễn giảm học phí, hổ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử
dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010 -2011
đến năm học 2014 -2015.

* Công tác kiểm tra, thanh tra và cải cách hành chính trong GDMN:

- Trường thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng lịch kiểm tra trong năm
và thực hiện kiểm tra theo quy định

+ Thanh tra toàn diện 12/15 đạt tỷ lệ 80% ( 2 cô mới hợp đồng, 1 cô nghĩ sinh không
thanh tra) , xếp loại xuất sắc 6/12 GV đạt 50%, loại khá 5 GV/12 đạt 41,7 %, Trung bình 01
GV đạt 8,3%,

+ Kiểm tra chuyên đề 15/15 GV xếp loại tốt 6 tốt, loại khá 8 GV, TB 01 GV.

+ 100% GVđều được dự giờ dưới nhiều hình thức như kiểm tra có báo trước, kiểm
tra đột xuất.

Tổng số tiết dự giờ: 116 tiết loại tốt 32 tiết đạt 28%, loại khá 45 tiết đạt 39%, đạt yêu
cầu: 29 tiết đạt 25%, chưa đạt yêu cầu : 10 tiết đạt 8,6%

- Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo điều lệ trường mầm non

- Xây dựng và ban hành quy chế hoạt động của nhà trường đã làm rỏ và thống nhất
trách nhiệm của từng chức danh, của giáo viên.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học, 3 công khai và 4 kiểm tra, công
khai vào đầu năm, vào từng học kỳ.

II. Đánh giá chung về tình hình năm học:

1. Kết quả nổi bật:

- Trong năm học qua mặc dầu còn nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm của các
cấp lãnh đạo, cùng với sự cố gắng vươn lên của đội ngũ CBGV đã gặt hái được những thành
quả đáng khích lệ, như:

+Về công tác phát triển số l ượng, số lượng mẫu giáo huy động đến lớp vượt chỉ tiêu
đề ra ngay từ đầu năm học.

+Chất lượng CSSK vượt chỉ tiêu đề ra
+CBGV – NV nhiệt tình năng nổ trông công tác chăm sóc giáo dục trẻ, rèn nề nếp
thói quen tốt, có sự dầu tư đổi mới phương pháp dạy học, biết ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý và giảng dạy có 9 GV soạn bài bằng máy và có 3 GV dạy trẻ trên
máy với các hoạt động phù hợp( Tình, Chi, Hoàng Anh) 1 GV đạt giỏi cấp tỉnh( Liễu).

+Huy động được ủng hộ tích cực của hội cha mẹ học sinh xây dựng cảnh quan môi
trường ngày càng xanh, sạch, đẹp và thân thiện.

+Huy động nguồn vốn phụ huynh để hoàn thành 1 số hạng mục bên trong về công tác
XDTCQG.

+ Cây xanh cây bóng mát phát triển đều các khu vực lẽ tạo MT xanh-sạch -đẹp.

II.NHỮNG HẠN CHẾ VƯỚNG MẮC:

- Chưa thành lập được các nhóm trẻ gia đình ở tất cả các thôn , số lượng huy động
đến nhà trẻ chưa đạt theo chỉ tiêu đề ra.

-GV chưa năng động sáng tạo trong việc thực hiện CTMN

- Chưa XD TCQG lý do 2 nhà bếp chưa nâng cấp do kinh phí địa phương và huyện
không đầu tư.

- Công trình vệ sinh ở các điểm lẽ xây dựng chưa đảm bảo theo đúng quy cách, nước
rửa phải xin ở nhà dân nên gặp nhiều khó khăn



* Nguyên nhân: Là do phụ huynh đa số làm nghề nông, mức thu nhập thấp, gữi con
ở nhóm trẻ gia đình phải đóng góp học phí cao nên phụ huynh không gữi, thiếu phòng học
để đón trẻ vào học tại trường

Giáo viên thực hiện chương trình cải cách đã lâu năm, khi chuyển qua đổi mới hình
thức giáo viên chưa thoát khỏi chương trình cải, hơn nữa do hạn chế về năng lực.

Do các công trình vệ sinh xây dựng trước đây không đảm bảo theo dúng quy cách,
nhà trường có kế hoạch tu sửa nhưng chưa có kinh phí

III. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT PHÒNG GD&ĐT :

- Chuyên môn phòng tổ chức các lớp tập huấn về ứng dụng CNTT cho CBQL và giáo
viên.
- Có kế hoạch đầu tư cho trường xây dựng trường chuẩn cụ thể:

+Xây cụm tại thôn bảng Sơn để quy hoạch rút bớt cụm

+XD thêm 2 lớp học nhà trẻ ở 2 cụm Thượng Nghĩa và TT.

+Xây dựng nâng cấp 2 nhà bếp 2 cụm bán trú và 100m tuờng rào cụm TT

- Hổ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp.



HIỆU TRƯỞNG




-
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản