Mẫu số 03/TNDN

Chia sẻ: Dang Minh Duong Duong | Ngày: | Loại File: XLS | Số trang:17

1
993
lượt xem
196
download

Mẫu số 03/TNDN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mẫu số 03/TNDN

  1. TỜ KHAI TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Mẫu số 03/TNDN) Kỳ tính thuế 2008 từ 01/01/2008 đến 31/12/2008 Mã số thuế: 2300106794 Tên cơ sở kinh doanh: Công ty Hà Vinh CHỈ TIÊU MÃ SỐSỐ TIỀN STT A Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính CT 19 của 03-1A/TNDN or Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp A1 CT 16 của 03-1B/TNDN or 1 CT 28 của 03-1C/TNDN. Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp B Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp 1 B1 =(B1= B2+B3+...+B16) (B1= B2+B3+...+B16) 1.1 Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu B2 1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm B3 0 1.3 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài B4 0 1.4 Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định B5 0 1.5 Chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế theo quy định B6 0 1.6 Chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định B7 1.7 Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào chi phí B8 0 1.8 Chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp B9 0 Chi phí tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí hợp lý do vi phạm chế độ hợp đồng lao động; Chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư 1.9 nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả B10 0 cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh 1.10 Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi B11 0 1.11 Chi phí tiền ăn giữa ca vượt mức quy định B12 0 1.12 Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ vượt mức quy định B13 0 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn 1.13 B14 gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân khánh tiết, chi phí giao dịch 1.14 đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác vượt B15 0 mức quy định 1.15 Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác B16 0 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp 2 B17 0 (B17=B18+B19+B20+B21+B22) 2.1 Lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp B18 0 2.2 Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước B19 0 2.3 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng B20 0 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, có nguồn 2.4 B21 0 gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính 2.5 Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác B22 0 Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp chưa trừ chuyển lỗ 3 B23 =A1+B1-B17=B24+B25 (B23=A1+B1-B17) Thu nhập từ hoạt động SXKD (trừ thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, B24 Nếu không có B25 thì B24=B23 3.1 chuyển quyền thuê đất) 3.2 Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất B25 CT (3) của Phụ lục mẫu số 03-3/TNDN Lỗ từ các năm trước chuyển sang (B26=B27+B28) 4 B26 (B26=B27+B28)
  2. tổng cộng của Cột (4) trong Bảng II “Xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế” của Phụ lục mẫu số 4.1 Lỗ từ hoạt động SXKD (trừ lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê B27 03-2/TNDN. Chỉ khai chỉ tiêu đất) này khi A1>0, năm kê khai của doanh nghiệp có lãi và đã đăng ký chuyển lỗ dòng tổng cộng của chỉ tiêu (4) trong Phụ lục mẫu số 03- 4.2 Lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất B28 3/TNDN Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (đã trừ chuyển lỗ) 5 B29 (B29=B30+B31) (B29=B30+B31) Thu nhập từ hoạt động SXKD (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử = Mã số B24 - Mã số B27 5.1 dụng đất, B30 chuyển quyền thuê đất) (B30=B24–B27) Thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất 5.2 B31 (B31=B25–B28) (B31=B25–B28) C Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế Thuế TNDN từ hoạt động SXKD (C1=C2-C3-C4-C5) 1 C1 (C1=C2-C3-C4-C5) 1.1 Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất phổ thông (C2=B30*28%) C2 (C2=B30*28%) 1.2 Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng thuế suất khác mức thuế suất 28% C3 =Chi Tieu3.4 PL 03-4A/TNDN' 1.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm trong kỳ tính thuế C4 =Chi Tieu4.5 PL 03-4A/TNDN' cột số (11) Phụ lục mẫu số 03-5/TNDN hoặc theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước 1.4 Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế C5 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết có quy định khác về cách xác định số thuế được khấu trừ. (C6=C7+C8-C9)=bằng số Thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất liệu ghi ở chỉ tiêu (10) của 2 C6 (C6=C7+C8-C9) Phụ lục mẫu số 03-3/TNDN Thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền 2.1 thuê đất C7 (C7=B31*28%) (C7=B31*28%) Chỉ tiêu (Mã số 9) của Phụ lục mẫu số 03-3/TNDN ( Sau khi tính thuế TNDN theo mức thuế suất 28%, thu nhập còn Thuế thu nhập bổ sung từ thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền lại nếu vượt quá 15% tổng 2.2 C8 thuê đất chi phí thì cơ sở kinh doanh phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào các chứng từ nộp thuế TNDN từ Thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất hoạt động chuyển quyền sử 2.3 C9 đã nộp ở thành tỉnh/thành phố ngoài nơi đóng trụ sở chính dụng đất, chuyển quyền thuê đất đã nộp ở các tỉnh, thành phố ngoài nơi đóng trụ sở chính. Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp trong kỳ tính thuế 3 C10 (C10=C1+C6) (C10=C1+C6) D. Ngoài các Phụ lục của tờ khai này, chúng tôi gửi kèm theo các tài liệu sau:
  3. Biên lai hoặc chứng từ chứng minh đã nộp thuế thu nhập tại nước ngoài 1 0 Bản đăng ký thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.4, mục II, phần E Thông tư số 2 0 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 Văn bản phân bổ chi phí quản lý kinh doanh của Công ty ở nước ngoài cho cơ sở thường trú tại VN 3 0 Văn bản thoả thuận của Bộ Tài chính về khoản chi phí trích trước tính vào chi phí hợp lý. 4 0 Văn bản của Chính phủ cho tính vào chi phí hợp lý các khoản chi từ thiện, tài trợ cho các đoàn thể, tổ chức 5 0 xã hội và ủng hộ các địa phương. Các văn bản khác liên quan đến việc xác định doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. 6 0 Người ký: Ngày ký: 21/04/2009
  4. NDN
  5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH PHỤ LỤC 03-1A (Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ) STT CHỈ TIÊU MàSỐ SỐ TIỀN (1) (2) (3) (4) Kết  quả  kinh doanh ghi nhận theo báo  cáo tài chính 01 cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh. 1 Doanh thu bán hàng  và cung cấp dịch vụ [01] sổ kế toán chi tiết của tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, phần chi tiết Trong đó: ­ Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ  [02] doanh thu bán hàng xuất khẩu trong kỳ tính thuế. xuất khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu  ([03]=[04]+[05]+[06]+[07]) 2 [03] ([03]=[04]+[05]+[06]+[07]) = Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh – Mã số 02  a Chiết khấu thương mại [04] 0  b Giảm giá hàng bán [05] 0  c Giá trị hàng bán bị trả lại [06] 0  Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu này tương ứng với luỹ kế số phát sinh bên Có của các Tài khoản 3332 “Thuế tiêu Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế  thụ đặc biệt”, Tài khoản 3333 “thuế xuất, nhập khẩu” (chi tiết phần thuế xuất khẩu) đối d giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp  [07] ứng với bên Nợ các tài khoản 511, tài khoản 512 và số phát sinh bên Có tài khoản 3331 phải nộp “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” đối ứng bên Nợ tài khoản 511 trong kỳ tính thuế Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 21 cột năm nay trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh.=Nợ của tài khoản 515 "Doanh thu hoạt động tài chính" đối ứng 3 Doanh thu hoạt động tài chính  [08] với bên Có tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ tính thuế. Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá,  4 [09] ([09=[10]+[11]+[12]) dịch vụ ([09=[10]+[11]+[12])
  6. 11 cột năm nay trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh và tương ứng với số phát sinh bên Có của tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế.Chú ý là đối với các cơ sở kinh doanh có các đơn vị hạch toán phụ thuộc nếu chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ” a Giá vốn hàng bán [10] tại Mã số A1 nêu trên bao gồm cả doanh thu bán hàng nội bộ thì giá vốn hàng bán ở chỉ tiêu này sẽ bao gồm cả chi phí mua hàng nội bộ. b Chi phí bán hàng [11] mã số 25 cột năm nay trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh và tương ứng với tổng cộng số phát sinh bên Có tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" và số phát sinh bên Có tài khoản 1422 "Chi phí trả trước" (chi tiết phần kết chuyển chi phí quản lý c Chi phí quản lý doanh nghiệp [12] doanh nghiệp) đối ứng bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế. mã số 22 cột năm nay trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh và tương ứng với số phát sinh bên Có của tài khoản 635 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ tài khoản 5 Chi phí tài chính [13] 911"Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế. Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản  chỉ tiêu mã số 23 cột năm nay trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh [14] xuất, kinh doanh Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh  6 [15] ([15]=[01]­[03]+[08]­[09]­[13]) ([15]=[01]­[03]+[08]­[09]­[13]) mã số 31 cột năm nay trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh và tương ứng với số phát sinh bên Nợ tài khoản 711 "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có tài khoản 911 7 Thu nhập khác [16] "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế. 32 cột năm nay trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh và tương ứng với tổng số phát sinh bên Có tài  8 Chi phí khác [17] khoản 811"Chi phí khác" đối ứng với bên nợ của tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ tính thuế. 9 Lợi nhuận khác ([18]=[16]­[17]) [18] [18]=[16]­[17]) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu  10 [19] ([19]=[15]+[18]) nhập doanh nghiệp ([19]=[15]+[18])
  7. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH PHỤ LỤC 03-1B (Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng) STT CHỈ TIÊU MàSỐ SỐ TIỀN (1) (2) (3) (4) Kết  quả  kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính chỉ tiêu số 1 cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự [01] của tổ chức tín dụng. chỉ tiêu số 2 cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  2 Chi trả lãi và các chi phí tương tự [02] của tổ chức tín dụng 3 Thu nhập lãi thuần ([03]=[01]­[02]) [03] ([03]=[01]­[02]) chỉ tiêu số 3 cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  4 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ [04] của tổ chức tín dụ chỉ tiêu số 4 cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  5 Chi phí hoạt động dịch vụ [05] của tổ chức tín dụng 6 Lãi / lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ ([06]=[04]­[05]) [06] ([06]=[04]­[05]) chỉ tiêu (III) cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  7 Lãi / lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối [07] của tổ chức tín dụng chỉ tiêu (IV) cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  8 Lãi / lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh [08] của tổ chức tín dụng chỉ tiêu (V) cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của  9 Lãi / lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư [09] tổ chức tín dụng chỉ tiêu số 5 cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  10 Thu nhập từ hoạt động khác [10] của tổ chức tín dụng chỉ tiêu số 6 cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  11 Chi phí hoạt động khác [11] của tổ chức tín dụng ([12]=[10]­[11]) =chỉ tiêu (VI) cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  12 Lãi / lỗ thuần từ hoạt động khác ([12]=[10]­[11]) [12] của tổ chức tín dụng. chỉ tiêu (VII) cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  13 Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần [13] của tổ chức tín dụng chỉ tiêu (VIII) cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  14 Chi phí hoạt động [14] của tổ chức tín dụng. chỉ tiêu (X) cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của  15 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng [15] tổ chức tín dụng chỉ tiêu (XI) cột năm nay trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  Tổng lợi nhuận trước thuế  16 [16] của tổ chức tín dụng.Số liệu chỉ tiêu mã số 16 được ghi vào chỉ tiêu mã  ([16]=[03]+[06]+[07]+[08]+[09]+[12]+[13]­[14]­[15]) số A1 của tờ khai quyết toán thuế TNDN của cùng kỳ tính thuế .
  8. Ví dụ 20 03_2A/TNDN Công ty A là cơ sở sản xuất mới thành lập tháng 2 năm 2002. Theo qui định của Luật thuế TNDN, Công ty được miễn thuế TNDN 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế TNDN trong 2 năm tiếp theo. Kết quả kinh doanh của Công ty như sau: + Năm 2002 lỗ 1.000 triệu đ, +Năm 2003 có thu nhập chịu thuế trước khi chuyển lỗ là 150 triệu đ., + Năm 2004 phát sinh lỗ 600 triệu đ, + Năm 2005 có thu nhập chịu thuế trước khi chuyển lỗ là 500 tr. đ, + Năm 2006 có thu nhập chịu thuế trước khi chuyển lỗ là 800 tr. đ; +Năm 2007 có thu nhập chịu thuế trước khi chuyển lỗ là 1000 tr. đ Công ty có kế hoạch và đăng ký chuyển lỗ năm 2002 với cơ quan thuế như sau: chuyển 100 tr đ sang năm 2005;100 tr. đ sang năm 2006 và 800 tr đ sang năm 2007. Đối với số lỗ năm 2004 Công ty có kế hoạch chuyển sang các năm từ 2007 trở đi. Công ty lập Phụ lục chuyển lỗ năm 2007 (Mẫu số 03-2/TNDN) như sau: . Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ tính thuế trước và kỳ này: Đơn vị tính: tr. đồng
  9. THUẾ THU NHẬP ĐỒI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,CHUYỂN QUYỀN THUÊ ĐẤT PHỤ LỤC 03-3/TNDN CHỈ TIÊU SỐ TIỀN STT Doanh thu từ hoạt động chuyển quyền 1 0 sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất Chi phí từ hoạt động chuyển quyền sử 2 0 dụng đất, chuyển quyền thuê đất Thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất 3 0 (3)=(1)-(2) Số lỗ từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất từ chỉ tiêu mã số B30 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN. 4 những năm trước được chuyển Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chỉ tiêu mã số B33 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN. 5 chuyển quyền thuê đất (5)=(3)-(4) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp =điểm 7 phần B của các Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền từ hoạt động chuyển quyền sử dụng thuê đất trong năm để ghi vào chỉ tiêu này.Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số ở chỉ tiêu mã số C2 của 6 đất, chuyển quyền thuê đất theo thuế Tờ khai quyết toán thuế TNDN. suất 28%. (6)=(5)x28% Thu nhập còn lại sau khi nộp thuế cứ vào điểm 8 phần B của các Tờ khai thuế thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, 7 chuyển quyền thuê đất trong năm để ghi vào chỉ tiêu này. TNDN (7)=(5)-(6) Tỷ suất thu nhập còn lại trên chi phí Mục đích của chỉ tiêu này là xác định xem cơ sở kinh doanh có phải chịu thuế TNDN bổ sung hay 8 (tỷ lệ %) (8)=(7):(2) Đối vớ Nếu t ơ sở t này lớn h không thì sinh kinh doanh sẽ ph nh ch t thuế t động bổ sung không. i các cỷ suấkinh doanhơn 15%phátcơ sởthường xuyên thu ải ậpịuừ hoạTNDN chuyển Thuế thu nhập bổ sung từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thì căn cứ vào điểm 10 phần B của các Tờ khai thuế quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất trong năm để ghi vào 9 đất theo biểu thuế suất luỹ tiến từng chỉ tiêu này. Đối với cơ sở chuyên kinh doanh nhà, đất, kết cấu hạ tầng và vật kiến trúc trên đất phần (Chi tiết) thì phải có giải trình chi tiết cách tính toán số thuế TNDN phải nộp bổ sung kèm theo với Phụ Tổng số thuế TNDN phải nộp từ hoạt lụốinàyi cơ sở chuyên kinh doanh nhà, đất, kết cấu hạ tầng và vật kiến trúc trên đất thì phải có Đ c vớ 10 động chuyển quyền sử dụng đất, giải trình chi tiết cách tính toán số thuế TNDN phải nộp bổ sung kèm theo với Phụ lục này.= chỉ chuyển quyền thuê đất (10)=(6)+(9) tiêu mã số C8 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN. Một số chỉ tiêu trên tờ khai được kê khai như sau: 1. Chỉ tiêu 1: Doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất: Được xác định theo giá thực tế chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất giữa tổ chức kinh doanh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có) với bên nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất, thời điểm chuyển quyền thuê đất. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền thuê đất cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền thuê đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giá thực tế chuyển nhượng được xác định cụ thể như sau: + Là giá ghi trên hoá đơn. Trường hợp giá ghi trên hoá đơn thấp hơn số tiền thực tế mà bên chuyển quyền sử dụng đất nhận được thì doanh thu tính thuế xác định theo giá thực tế chuyển quyền sử dụng đất.
  10. Trường hợp giá ghi trên hoá đơn hoặc giá thực tế chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định thì doanh thu tính thuế được xác định theo giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất. + Là giá trúng đấu giá trong các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau: + Tr-ường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cùng với cơ sở hạ tầng trên đất doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bên nhận chuyển nhượng chấp nhận thanh toán, kể cả số tiền chuyển nhượng cơ sở hạ tầng và cho thuê cơ sở hạ tầng trên đất. + Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cùng với cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất nếu tách riêng được số tiền nhượng bán công trình kiến trúc trên đất thì doanh thu tính thuế là số tiền bên nhận quyền sử dụng đất chấp nhận thanh toán không bao gồm tiền nhượng bán công trình kiến trúc trên đất. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không tách riêng được tiền nhượng bán công trình kiến trúc trên đất thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền bên nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất chấp nhận thanh toán, bao gồm cả số tiền nhượng bán công trình kiến trúc trên đất. Việc ghi hoá đơn đối với doanh thu nhượng bán công trình, cơ sở hạ tầng trên đất kèm theo chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất để làm căn cứ kê khai, nộp thuế như sau:
  11. * Trường hợp xác định riêng được doanh thu nhượng bán công trình, cơ sở hạ tầng trên đất và doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thì trên hoá đơn ghi tách riêng doanh thu của từng hoạt động và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cho từng hoạt động. Cụ thể: + Doanh thu nhượng bán công trình, cơ sở hạ tầng trên đất là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi một dòng trên hoá đơn GTGT theo quy định; + Doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được ghi tách riêng theo thứ tự: ++ Tổng doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; ++ Tiền sử dụng đất, tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp NSNN; ++ Doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (đã trừ tiền sử dụng đất, tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp NSNN). Doanh thu nhượng bán công trình, cơ sở hạ tầng trên đất phải phù hợp với giá thị trường. Trường hợp đơn vị ghi giá bán không phù hợp với giá thị trường thì doanh thu nhượng bán công trình, cơ sở hạ tầng trên đất được xác định lại theo nguyên tắc: Doanh thu nhượng bán công trình, cơ sở hạ tầng trên đất đối với các công trình xây dựng phải đảm bảo giá trị công trình, cơ sở hạ tầng trên đất không được cao hơn giá trị quyết toán công trình cộng (+) lãi định mức trong xây dựng cơ bản theo quy định của Nhà nước. * Trường hợp không xác định riêng được doanh thu nhượng bán công trình, cơ sở hạ tầng trên đất và doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thì doanh thu để tính thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tổng doanh thu (bao gồm cả doanh thu nhượng bán công trình, cơ sở hạ tầng trên đất và doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất). + Đối với tr-ường hợp bán tài sản gắn liền với đất thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bên nhận chuyển nhượng chấp nhận thanh toán (bao gồm cả giá trị tài sản trên đất và tiền đền bù hỗ trợ (nếu có ). + Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn góp bằng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất góp vốn kinh doanh thì doanh thu tính thuế là số tiền chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. + Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có chuyển quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thoả thuận. + Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm thi hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên đương sự thoả thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định. 2. Chỉ tiêu 2: Chi phí từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất: Được tính vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế, bao gồm: - Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định như sau: + Đối với đất có nguồn gốc do Nh à n-ước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất là số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. + Đối với đất có nguồn gốc do nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác hoặc do tổ chức, cá nhân khác chuyển quyền thuê đất là số tiền do bên nhận quyền sử dụng đất chấp nhận thanh toán. + Đối với đất có nguồn gốc do đổi công trình lấy đất của Nhà nư-ớc là giá trị công trình đã đổi. + Đối với đất có nguồn gốc do đấu giá là số tiền phải thanh toán theo giá trúng đấu giá. + Đối với đất có nguồn gốc là tài sản góp vốn kinh doanh là giá trị theo biên bản góp vốn do các bên thoả thuận khi góp vốn. + Đối với đất của tổ chức kinh doanh có nguồn gốc do nhận quyền sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp; do được thừa kế theo pháp luật dân sự; do được cho, biếu, tặng mà không xác định đư-ợc giá vốn của đất thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do UBND cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm nhận quyền sử dụng đất. Các trường hợp trên, nếu thời điểm nhận quyền sử dụng đất trước ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành giá các loại đất áp dụng tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về khung giá các loại đất thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành áp dụng lần đầu theo quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994. + Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại các điểm nêu trên. - Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật, chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. - Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu. Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên nếu không có hoá đơn thì được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ ký của người nhận tiền và được Chính quyền phường, xã nơi có đất được đền bù, hỗ trợ xác nhận theo đúng quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất.
  12. - Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng. - Chi phí đầu t-ư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông… - Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất so với tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh. Không được tính vào chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác
  13. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI PHỤ LỤC 03-4A Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Nghị định số 24/2007/ND-CP A. Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế 1. Điều kiện ưu đãi: Cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư Cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phên duyệt Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào nghành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Chính phủ ban hành theo quy định  của Luật đầu tư. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư do  Chính phủ ban hành theo qui định của Luật đầu tư. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế ­ xã hội khó khăn do  Chính phủ ban hành theo qui định của Luật đầu tư. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư  vào địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế ­ xã hội đặc biệt khó  khăn do Chính phủ ban hành theo qui định của Luật đầu tư Hợp tác xã mới thành lập v Ưu đãi khác theo các quy định còn đang được hưởng 2. Mức độ ưu đãi thuế: TH NNT ko dc hưởng ưu đãi về thuế TNDN thì tại điểm 2  phần A chỉ tiêu Thuế suất ưu đãi ghi thuế suất 28%, các  ­ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi: 28.000 % chỉ tiêu " Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi...kể từ năm  bỏ trống ­ Thời hạn áp dụng Thuế suất ưu đãi năm, kể từ năm (năm bắt đầu hoạt động SXKD phát sinh doanh thu) 1 ­ Thời gian miễn thuế  năm, kể từ năm 2007 (năm bắt đầu có thu nhập chịu thuế) ­ Thời gian giảm 50% số thuế phải nộp:  năm, kể từ năm B. Xác định số thuế được ưu đãi STT CHỈ TIÊU SỐ TIỀN 3 Xác định số thuế TNDN chênh lệch do cơ sở kinh doanh hưởng thuế suất ưu đãi 3.1 Tổng thu nhập chịu thuế được hưởng thuế suất ưu đãi 400,000,000  3.2 Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi =3.1*Thuế suất thuế TNDN ưu đãi% 112,000,000  Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (28%) 3.3 112,000,000  ( 3.3 = 3.1 * 28%) Thuế TNDN chênh lệch 3.4 0         (Chỉ tiêu 3.4 = chỉ tiêu 3.3 – chỉ tiêu 3.2) =C3 TK 4  Xác định số thuế được miễn, giảm trong kỳ tính thuế: 4.1 Tổng thu nhập chịu thuế được miễn thuế hoặc giảm thuế    Thường =3.1 400,000,000  4.2 Thuế suất thuế TNDN đang áp dụng (%) 28.000 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 4.3 112,000,000  (4.3 = 4.2 * 4.1 4.4 Tỷ lệ thuế TNDN được miễn hoặc giảm (%)  100.000 Thuế Thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm 4.5 112,000,000  =C4 TK ( 4.5 = 4.3 * 4.4% )
  14. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐÃ NỘP Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỪ TRONG KỲ TÍNH THUẾ PHỤ LỤC 03-5/TNDN Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho Thu nhập chịu thuế theo Xác định thuế thu nhập đã nộp ở Thu nhập nhận được ở nước ngoài phần thu nhập nhận Luật thuế TNDN nước ngoài được trừ Tên và địa chỉ của được STT Người nộp thuế khấu Số thuế Số thuế đã trừ thuế ở nước ngoài Thuế suất phải nộp nộp ở nước Tên VND Ngoại tệ VND (đồng) Ngoại tệ Ngoại tệ VND (đồng) thuế ngoại tệ (đồng) theo Luật ngoài được TNDN thuế TNDN khấu trừ (1) (2) (3) (3') (4) (5) (6) (7)=(3)+(5) (8)=(4)+(6) (9) (10)=(8)*(9) (11) Khai đúng tên và địa chỉ của Người nộp thuế khấu trừ thuế ở nước 1 0 0 0 0 0 0 28.000 0 0 ngoài Tổng cộng: 0 0 0 0 0 0 0 0 Ví dụ : Doanh nghiệp Việt Nam A có một khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước doanh nghiệp đầu tư là 800.000 USD. Số thuế thu nhập phải nộp tính theo quy định của Luần thuế thu tnhdự án đầu tnghinước ủa nước doanh nghiệp đập theo qui định củUSD. t thuế TNDN của Việt Nam như Ph ật thu nhập ừ ập doanh ư ở ệp c ngoài phải tính thuế thu nh ầu tư là 200.000 a Luậ sau: [(800.000 USD + 200.000 USD) x 28%] = 280.000 USD Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp (sau khi đã trừ số thuế đã nộp tại nước doanh nghiệp đầu tư) là: 280.000 USD – 200.000 USD = 80.000 USD Giả sử tại ngày lập tờ khai quyết toán thuế TNDN tỷ giá quy đổi 1 USD = 15.700 VND.
Đồng bộ tài khoản