Máy nâng chuyển- Chương 4

Chia sẻ: Le Van Sang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:71

0
328
lượt xem
263
download

Máy nâng chuyển- Chương 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Điều kiện làm việc của cơ cấu nâng đòi hỏi phải có thiết bị giữ vật treo cũng như điều chỉnh vận tốc nâng hạ một cách thích hợp. Các cơ cấu khác như cơ cấu di chuyển, cơ cấu quay, cơ cấu thay đổi tầm với cũng đòi hỏi thiết bị dừng và pham hãm. Thiết bị dừng là một cơ cấu dùng để giữ vật nâng ở trạng thái treo. Nó chỉ cho phép trục của cơ cấu quay theo chiều nâng vật. Thiết bị dừng không phát sinh năng lượng để dừng mà nó hãm chuyển động...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Máy nâng chuyển- Chương 4

  1. Chương 4- CÁC THIẾT BỊ DỪNG VÀ ĐIỀU CHỈNH VẬN TỐC §4-1. Thiết bị giữ vật treo §4-2. Thiết bị phanh hãm §4-3. Thiết bị liên hợp dừng và hãm phanh                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 1
  2. Điều kiện làm việc của cơ cấu nâng đòi hỏi phải có thiết bị giữ vật treo cũng như điều chỉnh vận tốc nâng hạ một cách thích hợp. Các cơ cấu khác như cơ cấu di chuyển, cơ cấu quay, cơ cấu thay đổi tầm với cũng đòi hỏi thiết bị dừng và pham hãm. + Thiết bị dừng là một cơ cấu dùng để giữ vật nâng ở trạng thái treo. Nó chỉ cho phép trục của cơ cấu quay theo chiều nâng vật. Thiết bị dừng không phát sinh năng lượng để dừng mà nó hãm chuyển động theo nguyên lý làm việc. Các thiết bị này thường dùng phổ biến các loại cơ cấu như các loại khoá dừng, bánh cóc…                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 2
  3. + Phanh là thiết bị dùng để dừng hẳn chuyển động hoặc hạn chế tốc độ của cơ cấu. Khác với thiết bị dừng, phanh phải phát sinh ra năng lượng để khắc phục động năng của máy hoặc giữ vật ở độ cao nào đấy. + Các yêu cầu chung đối với phanh: - Phanh phải có mômen phanh đủ lớn với điều kiện làm việc cho trước của phanh; ph x - Phanh có độ nhậy và độ tin cậy cao; M = n.M , N.mm - Kết cấu phanh đơn giản, dễ chế tạo và đảm bảo độ bền các phần của phanh; - Dễ kiểm tra, điều chỉnh và thay thế những chi tiết bị mòn; - Nhỏ gọn, trọng lượng nhỏ, giá thành rẻ, bề mặt làm việc bền lâu.                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 3
  4. §4-1. THIẾT BỊ GIỮ VẬT TREO 1. Khoá dừng ma sát 2. Khoá dừng con lăn 3. Cơ cấu bánh cóc                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 4
  5. 1. Khoá dừng ma sát + Cấu tạo: + Nguyên lý làm việc: + Tính toán: Hình 4-1. Khoá dừng ma sát. M P= ,N - lực vòng trên bánh 1 R - Để giữ bánh 1 đứng yên: lực ma sát cân bằng với lực vòng F≥P F = f.N P = N.tgα f ≥ tgα                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 5
  6. + Nhận xét: Thông thường hệ số ma sát f ≤ 0,1 nên góc α khá nhỏ. Như vậy điểm tiếp xúc A rất gần đường nối tâm OO1. Khi cơ cấu bị mòn hoặc biến dạng, cam rất dễ bị lật sang bên kia đường OO1. Do đó cơ cấu khoá ma sát làm việc không an toàn và ít được dùng trong thực tế. A’                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 6
  7. 2. Khoá dừng con lăn Thiết bị này chỉ cho phép quay một chiều và thường được áp dụng trong cơ cấu nâng hạ cần của cần trục hoặc cần của máy xúc nhằm hạn chế tốc độ quay của tời nâng hạ cần và giữ cho cần không bị rơi tự do khi có sự cố. + Cấu tạo: 1. Vành tang; 2. Trục quay; 3. Con lăn; 4. Trục ép; 5. Lò xo ép. + Nguyên lý làm việc: Hình 4-2. Khoá dừng con lăn.                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 7
  8. + Tính toán: - Áp lực N tác dụng lên con lăn được xác định theo công thức: Mx là mômen xoắn trên trục đặt cơ cấu hãm; 2.M x f là hệ số ma sát của con lăn trên vành tang; N= f .z .D z là số con lăn; D là đường kính trong của vành 1; - Tiếp tuyến của hai bề mặt tiếp xúc trên con lăn với vành tang và con lăn với đĩa tạo nên góc α. 2a + d  Về mặt hình học: cos α = D−d α  Về mặt ma sát: tg < tgρ = f hay: α < 2ρ 2                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 8
  9. - Chiều dài con lăn lấy theo quan hệ:  = ( 1 ÷ 2) d d là đường kính con lăn, mm; N là áp lực tác dụng lên con lăn, N; Hay:  = N / [ p] [P] là áp lực cho phép trên một đơn vị chiều dài con lăn, N/mm; - Nghiệm bền vành tang 1 và trục quay 2: N D−d ≤ [σd ]  Ứng suất dập vành tang 1 tại chỗ tiếp xúc với con lăn: σ d = 0,59. .E.  D.d N 1 .E. ≤ [ σ d ]'  Ứng suất dập trục quay 2 tại chỗ tiếp xúc với con lăn: σ d ' = 0,59.  d                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 9
  10. 3. Cơ cấu bánh cóc + Cấu tạo: Hình 4-3. Cơ cấu bánh cóc. + Nguyên lý làm việc:                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 10
  11. + Tính toán: Hình 4-4. Sơ đồ tính toán cơ cấu bánh cóc.  Vị trí tương đối của trục bánh cóc (tâm O1), vị trí tâm quay con cóc O2 và chiều dài con cóc O2A để có góc O1AO2 = 90o. Khi đó lực tác dụng lên bánh cóc và con cóc là nhỏ nhất và bằng lực vòng P.                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 11
  12.  Lực vòng P trên răng bánh cóc Mx là mômen xoắn trên trục đặt cơ cấu hãm; 2.M x 2.M x m là mô đun răng bánh cóc; P= = D Z.m Z là số răng bánh cóc; D là đường kính vòng chia bánh răng cóc; → → → T = P.sinα  Lực P có thể viết: P = N + T N = P.cosα  Để con cóc ăn khớp được vào răng bánh cóc thì phải đảm bảo điều kiện: T ≥ N.f ⇔ P.sinα ≥ P.cosα hay: tgα ≥ f tức là α ≥ ρ f là hệ số ma sát giữa con cóc và răng bánh cóc; ρ là góc ma sát giữa con cóc và răng bánh cóc.                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 12
  13.  Răng cóc được kiểm tra sức bền cạnh răng theo điều kiện: P q = ≤ [ q] b 2.M x 2.M x b P= = ψ= D Z.m m 2.M x m≥ - môđun răng bánh cóc, mm Z.[q].ψ  Nếu số răng bánh cóc Z chưa biết mà D biết thì: 2.M x m≥ - môđun răng bánh cóc, mm ψ .D.[q]                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 13
  14.  Răng bánh cóc còn được kiểm tra theo sức bền uốn: 12M x σu = 6.P .h ≤ [ σ u ] hay σ u = ≤ [σu ] b.a 2 2,25.ψ .Z.m 3 b = ψ .m là chiều rộng răng bánh cóc; a = 1,5.m là chiều rộng chân răng bánh cóc; h = m là chiều cao răng cóc.  Con cóc chịu nén và uốn nên kiểm tra bền theo công thức: P 6.P .e σu = + ≤ [ σ'u ] - [σ ’u] là ứng suất tổng cho phép B.δ B.δ 2 P  Trục con cóc phải kiểm tra theo sức bền uốn: d P .c σ uc = ≤ [ σ uc ] 0,1.d 3 c                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 14
  15. + Nhận xét:  Cơ cấu bánh cóc có khuyết điểm lớn là dễ gây va đập phát tiếng ồn. Để khắc phục nhược điểm này người ta đã đưa vào sử dụng cơ cấu bánh cóc giảm tiếng ồn. Khi bánh cóc vừa mới bắt đầu quay theo chiều hạ vật vòng đàn hồi sẽ kéo con cóc về vị trí làm việc, con cóc tì vào bánh răng cóc và dừng cơ cấu lại.  Để tăng thêm độ tin cậy cho cơ cấu, có thể bố trí hai con cóc sao cho các con cóc không tì đồng thời vào bánh răng cóc mà lệch đi khoảng 1/3 bước răng.                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 15
  16. §4-2. THIẾT BỊ PHANH HÃM 1. Công dụng và phân loại 2. Phanh một má 3. Phanh hai má 4. Phanh đai 5. Phanh áp trục 6. Phanh ly tâm điều chỉnh tốc độ                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 16
  17. 1. Công dụng và phân loại 1. 1. Công dụng Trong máy trục, phanh không những được dùng để giữ vật treo, điều chỉnh vận tốc hạ mà còn được sử dụng phổ biến ở những cơ cấu khác như cơ cấu di chuyển, cơ cấu quay, cơ cấu thay đổi tầm với. Cần chú ý rằng có những loại phanh chỉ điều chỉnh được vận tốc mà không giữ được vật treo. 1.2. Phân loại  Dựa theo kết cấu của phần tử  Dựa theo công dụng chia tiếp xúc, phanh được chia thành: thành: + Phanh má (một má và hai má); + Phanh dừng; + Phanh đai; + Phanh thả. + Phanh côn hoặc phanh đĩa.  Dựa theo phương pháp thao tác:  Dựa theo nguyên lý tác dụng + Phanh tay (chân); chia phanh thành: + Phanh điện; + Kiểu hở (thường mở); + Phanh điện từ; + Kiểu kín (thường đóng). + Phanh thuỷ lực.                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 17
  18. 2. Phanh một má 2.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc + Sơ đồ cấu tạo - Để tăng hệ số ma sát f giữa má phanh và bánh phanh, trên bề mặt phanh người ta tráng một lớp 1. Bánh phanh; amiăng (hoặc lót cao 2. Má phanh; su). 3. Tay phanh. - Đĩa phanh thường được chế tạo bằng thép 45Л, thép 55H hoặc bằng gang Hình 4-5. Phanh một má. xám CЧ15-32 - Má phanh thường được chế tạo bằng gang, gỗ hoặc thép. + Nguyên lý hoạt động - Phanh luôn ở trạng thái đóng: - Quá trình mở phanh:                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 18
  19. 2.2. Tính toán lực phanh K Đây là bài toán cho trước sơ đồ cơ cấu (với các kích thước D, L, a. c) hệ số ma sát f, mômen phanh Mph (có chiều ngược với chiều quay n của trục bánh phanh khi đang chịu mômen M). * Khi Mph ngược chiều kim đồng hồ - Lực vòng và lực ma sát giữa bánh phanh với má phanh được xác định theo biểu thức: 2.M ph F là lực ma sát giữa má P= =F phanh và bánh phanh D F = N.f 2.M ph N là lực ép lên má phanh cần N= có để tạo ra lực ma sát F D.f                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 19
  20. - Phương trình cân bằng mômen tại O là: I K .L – N.a –+ P.c 0 N.a P.c = ⇒ KI = (( ) L * Khi Mph cùng chiều kim đồng hồ - Tương tự ta có: N.a − P.c K II = (( ) L Qua (( ) và (( v) ta nhận thấy: - Lực phanh phụ thuộc vào trị số và chiều của Mph                    B é  «n  khÝ uyÖ n  m   c¸ t p                     m c¬  l ki –  n hÐ 20
Đồng bộ tài khoản