Mô hình phân tích cạnh tranh

Chia sẻ: Chu Văn Tâm Tâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
232
lượt xem
110
download

Mô hình phân tích cạnh tranh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mở đầu Sự cần thiết các mô hình phân tích - Vấn đề nghiên cứu phức tạp - Nhu cầu: Đơn giản hóa để phân tích có trọng tâm - Đưa ra các giải pháp, chiến lược thích ứng điều kiện phân tích cụ thể Một số mô hình phân tích - Mô hình BCG - Mô hình ‘Năm lực lượng ’ - Mô hình SWOT - Mô hình ‘Kim Cương

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mô hình phân tích cạnh tranh

  1. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CẠNH CẠNH TRANH Người thực hiện : Nguyễn Minh Hiếu Nguyễn Minh Hiếu Bộ môn : Vận tải đường bộ và thành phố Vận Môn học : Marketing dịch vụ vận tải Marketing dịch
  2. Mở Mở đầu Sự cần thiết các mô hình phân tích - Vấn đề nghiên cứu phức tạp - Nhu cầu: Đơn giản hóa để phân tích có trọng tâm - Đưa ra các giải pháp, chiến lược thích ứng điều kiện phân tích cụ thể Một số mô hình phân tích - Mô hình BCG - Mô hình ‘Năm lực lượng ’ - Mô hình SWOT - Mô hình ‘Kim Cương’ - Mô hình IE
  3. Mô Mô hình BCG Giới thiệu mô hình * Được phát triển bởi nhóm tư vấn Boston Consulting Group (BCG) * Mục tiêu: Đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực kinh doanh Các bước thực hiện • Phân chia các SBU trong công ty Bước 1 • Đánh giá mức tăng trưởng của ngành Bước 2 • Thiết lập ma trận đánh giá xu hướng • Đề xuất các chiến lược tương ứng Bước 3
  4. Mô Mô hình BCG Ma trận đánh giá xu hướng * Được xây dựng dựa trên quan hệ - Thị phần tương đối: Giữa SBU với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất - Tỷ lệ tăng trưởng của ngành chứa SBU
  5. Mô Mô hình BCG TT Vị trí Đặc điểm Chiến lược - SBU thị phần cao trong thị trường đầy tiềm năng 01 STARS - Cơ hội tăng trưởng và lợi nhuận lâu dài - Chiến lược xây dựng (BUILD): - SBU sức cạnh tranh hạn chế - Môi trường thuận lợi, hứa hẹn Củng cố tăng thị phần để trở QUESTION - Có cơ hội trở thành ngôi sao thành STARS 02 MARKS - Chiến lược DIVEST nếu được đầu tư - Chiến lược HARVEST - Chiến lược thu hoạch - Thị phần cao nên có cơ hội tìm kiếm lợi nhuận tốt (HARVEST): Đạt lợi nhuận trong CASH - Thị trường xu hướng bão hòa ngắn hạn 03 - Chiến lược duy trì (HOLD): - Ít có cơ hội mở rộng COWS - Nhu cầu vốn không lớn Duy trì khả năng sinh lời - Chiến lược từ bỏ (DIVEST): Từ - Vị trí bất lợi: thị phần thấp trong ngành chậm phát triển bỏ để tiết kiệm nguồn lực 04 DOGS - Ít có triển vọng
  6. Ma trận BCG trận Ưu điểm - Đơn giản, dễ thực hiện - Phân tích được xu hướng phát triển của SBU, xác định cơ cấu vốn đầu tư hợp lý cho các SBU - Chỉ ra cách thức sử dụng nguồn lực tài chính tốt nhất. Hạn chế - Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ thuận với nguồn vốn đầu tư chưa đầy đủ đánh giá tiềm năng một ngành - Mối quan hệ giữa thị phần và chi phí chưa được xem xét thích đáng
  7. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Giới thiệu mô hình - Là tác phẩm của Michael Porter – Nhà quản trị của cạnh tranh. - Xuất hiện lần đầu tiên năm 1979 trên tạp chí Harvard Business Review với cái tên ‘Porter’s Five Forces’ Tác dụng của mô hình - Xác định các sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp - Chỉ rõ nguồn gốc của lợi nhuận - Cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các chiến lược duy trì và gia tăng lợi nhuận - Công cụ để cơ quan quản lý nhà nước phân tích, duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh
  8. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Những đối thủ mới tiềm năng Nguy cơ từ những đối thủ mới Năng lực đàm Năng lực đàm Các đối thủ cạnh tranh phán của phán của nhà trong ngành người mua cung cấp Nhà cung cấp Người mua Các đối thủ hiện hữu Nguy cơ của sản phẩm, dịch vụ thay thế Sản phẩm thay thế
  9. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Áp lực từ nhà cung cấp - Số lượng và quy mô nhà cung cấp - Sự xuất hiện của các yếu tố đầu vào thay thế - Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp - Thông tin về nhà cung cấp - Sự tập trung, mối liên hệ giữa các nhà cung cấp - Mức độ tác động của yếu tố đầu vào đến chi phí sản xuất, sự khác biệt hóa cho sản phẩm
  10. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Ví dụ phân tích - Microsoft - Window XP (02/2009): 63,53% - Bị buộc tội vi phạm luật cạnh tranh (Reduced Media Edition) - Là sản phẩm liên kết VTV (51%) – Canal (France) Là sản VTV - Độc quyền EPL, Seria A, Primera Liga EPL, Seria A, Liga - Truyền hình trả tiền - Là nhà cung cấp cho các đài truyền hình trả tiền khác. Là nhà - Yêu cầu chia sẻ: chia sẻ Công Công bố số lượng thuê bao. Cam kết Cam kết bảo mật, tăng cước. tăng - K+ - Góc độ cạnh tranh: Liệu có sự độc quyền nhóm: VTV và K+ - Quy định truyền hình Australia: Ưu tiên: Free – to – Air
  11. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Áp lực từ khách hàng * Gây áp lực đối với chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ đi kèm thông qua quyết định mua hàng * Loại khách hàng - Khách hàng nhỏ lẻ - Nhà phân phối * Các yếu tố tác động tới khả năng đàm phán của khách hàng - Sản lượng mua - Mức độ tập trung của người mua - Thông tin người mua có được - Sự nhạy cảm với giá của khách hàng …
  12. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Ví dụ phân tích WAL MART WAL – MART - Wal Mart: Tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới (61.000 nhà cung ứng) - WM từ chối dầu Oliu Bertoli (Unilever) do tăng giá 10 – 15% VEDAN VEDAN - VIETNAM - Phá hoại môi trường, xả thải ra sông Thị Vải - Người tiêu dùng tẩy chay (Sai gon Co – op, Big C, Citimart ) - Chấp nhận đền bù
  13. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Ví dụ phân tích KHỦNG KHỦNG HOẢNG NIỀM TIN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM TIN - Dịch bệnh: Bò điên, cúm gia cầm - Sự giảm sút nhu cầu - Hậu quả Thất nghiệp: 10.000 LĐ Italy : 70% Doanh thu giảm: 200 tr USD France : 20% Bắc Âu : Sản lượng giảm: 9,7%-16,2% 10% - Rau “bẩn”: Thông thường: 100 Kg – giá 8.000 Đ Dịch: 30Kg – 3.000 Đ - Sản phẩm của Công ty Tân Hiệp Phát: Nhãn hàng trà xanh 00, Dr. Thanh bị tẩy chay: Do phát hiện nguyên, hương liệu quá hạn trong kho
  14. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn * Là các doanh nghiệp chưa xuất hiện trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng đến trong tương lai * Nguy cơ từ các đối thủ được xác định dựa vào - Sự hấp dẫn của ngành: Tỷ suất lợi nhuận, số lượng doanh nghiêp… - Các rào cản khi gia nhập ngành + Kỹ thuật + Vốn + Công nghệ + Các yếu tố thương mại: Hệ thống phân phối, thương hiệu, khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào… + Sự bảo hộ của Chính phủ…
  15. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Ví dụ phân tích - Sony Hãng thiết bị nghe nhìn điện tử nổi tiếng: Tivi, máy nghe nhạc, máy quay kỹ thuật số, điện thoại, trò chơi 1988: Sony Music Entertainment ra đời Walkman: thị phần 15% - Apples Thành lập 1976 Sản phẩm Ipod: 10/2001 Chiếm thị phần hơn 40%
  16. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Ví dụ phân tích IPOD IPOD – APPLES (30Gb) Được thiết kế: 451 linh kiện Ổ cứng: $ 73 (Toshiba) Màn hình: $ 20 Chip Multimedia: $8 (PortalPlayer) Chip điều khiển $5 (Broadcom) Lắp ráp $4 (China) Giá bán: $299, lợi nhuận $ 80 iPod Walkman Loại 4 GB $ 249 -- 2 GB $ 149 $ 320
  17. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Ví dụ phân tích * Boeing Boeing Hãng sản xuất máy bay dân dụng lớn nhất thé giới. Thành lập 1916 Sản phẩm: Máy bay thương mại, máy bay quân sự, hệ thống tàu vũ trụ * Airbus Hãng sản xuất máy bay của Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha; thành lập: 1970 Sản phẩm: Máy bay thương mại * So sánh Tiêu chí Boeing Airbus Lợi nhuận $ 52,45 tỷ $34,4 tỷ 2007 1280 1280 Số lượng đơn hàng và cam kết 2006 1050 824 thương mại 2005 1029 1111
  18. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Áp Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế sản * Sản phẩm thay thế Là các sản phẩm, dịch vụ có giá trị sử dụng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng để thay cho các sản phẩm, dịch vụ đã có. Ví dụ: Truyền hình cáp có thể thay thế cho truyền hình truyền thống Điện thoại di động có thể thay thế cho điện thoại cố định * Nguy cơ từ sản phẩm thay thế phụ thuộc các yếu tố - Tương quan giữa giá và chất lượng của sản phẩm thay thế - Chi phí chuyển đổi - Xu hướng của người mua trước sản phẩm thay thế
  19. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Ví dụ phân tích VIETKEY LINUX - Hệ điều hành được cho là sản phẩm ‘Made in Vietnam’ – đạt giải Trí tuệ Việt Nam 2003. - Chi phí: rẻ, miễn phí - Cung cấp ứng dụng tích hợp: Văn phòng, trình duyệt bằng Tiếng Việt… - Giao diện Tiếng việt tuy nhiên Việt hóa chưa triệt để - Bị cắt lược các ứng dụng cơ bản - Font chữ sử dụng của Microsoft
  20. Mô Mô hình ‘Năm lực lượng’ Áp Áp lực cạnh tranh từ trong nội bộ ngành trong * Các yếu tố cần xem xét - Tình trạng ngành: Tốc độ tăng trưởng, nhu cầu, sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh.. - Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay ngành phân tán - Rào cản rút lui: + Vốn, công nghệ… + Cam kết với người lao động, đối tác… - Sự đặc trưng của hàng hóa, dịch vụ
Đồng bộ tài khoản