Môi trường kinh tế - xã hội

Chia sẻ: Nguyen Thi Anh Tuyet | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:4

0
203
lượt xem
23
download

Môi trường kinh tế - xã hội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Môi trường kinh tế - xã hội

  1. Môi trường kinh tế - xã hội (đóng vai trò quyết định) A. Môi trường kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến xây dựng gtvt - Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. - Các ngành kinh tế khác đều là các khách hàng của ngành giao thông vận tải. Không có một quá trình sản xuất nào, hay một hoạt động, một sinh hoạt nào của con người có thể diễn ra mà không cần đến những công trình xây dựng như nhà xưởng, đường sá, cầu cống, nhà ở, công trình công cộng và văn hóa… - Tình hình phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế của các vùng, quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ mạng lưới giao thông vận tải, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển. Ở các vùng kinh tế phát triển lâu đời, mạng lưới đường dày đặc hơn nhiều so với ở vùng mới khai thác. Các vùng tập trung công nghiệp (nhất là công nghiệp nặng) đều phát triển vận tải đường sắt và vận tải bằng ô tô hạng nặng. Mỗi loại hàng hoá cần vận chuyển lại có yêu cầu riêng về phương tiện vận tải. Sự phân bố các cơ sở kinh tế có nhu cầu vận chuyển các loại hàng này sẽ quy định việc tổ chức vận tải của từng loại phương tiện. Ví dụ: Có loại hàng cần cước phí vận chuyển thấp, nhưng không cần nhanh (vật liệu xây dựng, quặng, than…), lại có loại hàng hoá đòi hỏi vận chuyển nhanh, an toàn (hoá chất, vật liệu dễ cháy nổ - Sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí vận tải, công nghiệp xây dựng cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành giao thông vận tải. Sự phát triển của công nghệ t ạo ra các ph ương ti ện , thi ết b ị có th ể kh ắc phục những trở ngại của thiên nhiên. Ví dụ: Tàu phá băng nguyên tử Máy bay khắc phục trở ngại về đ ịa hình… Trình độ KHKT quyết định đ ến mật đ ộ và loại hình GTVT. -Phân bố dân cư, đặc bi ệt là sự phân bố c ủa các thành ph ố l ớn và các chùm đô thị có ảnh hưở ng sâu sắc tới ngành vận t ải hành khách, nh ất là v ận t ải b ằng ô tô. Trong các thành phố lớn và các chùm đô th ị, đã hình thành m ột lo ại hình vận tải đặc biệt là giao thông vận t ải thành phố. B. GTVT ảnh hưởng đến kinh tế- xã hội: “Phát triển kinh tế- xã hội theo con đ ường c ủng c ố đ ộc l ập và xây d ựng XHCN của nướ c ta là quá trình thực hi ện dân giàu, n ước m ạnh, ti ến lên hi ện
  2. đại trong một XH do nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hóa, có k ỷ c ương, xóa bỏ áp bức, bất công, tạo mọi đi ều ki ện cho mọi ng ười có cu ộc s ống ấm no, t ự do, hạnh phúc” (Theo cươ ng lĩnh XD nướ c cộng hòa XHCN Vi ệt Nam) Trong quá trình thực hiện cương lĩnh đã nêu thì nghành xây dựng gtvt giữ vai trò vô cùng quan trọng, vì đó là nghành tham gia trực tiếp vào việc xây dựng nên toàn bộ cơ sở vật chất hạ tầng cho CNXH. Giao thông tốt thì mọi vi ệc dễ dàng. Giao thông xấu thì các vi ệc đình tr ệ”. C ả trong thời chi ến lẫn thời bình, giao thông luôn đi tr ước, m ở đ ường ph ục v ụ tiền tuyến và xây dựng đất nước. Ngành xây dựng GTVT hàng năm tiêu tốn một lượng lớn vốn và con người, cho nên kết quả tốt hay xấu của nghành xây dựng cơ bản sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế quốc dân. Vì rằng vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm khoảng 70% quỹ tích lũy của nền kinh tế, còn số người tham gia lao dộng chiếm 12-20% dân số toàn quốc, mặc dầu tài sản cố định của nghành xây dựng chỉ khoảng 8% giá trị tài sản cố định của toàn nền kinh tế Năm nay ,nguồn vốn khoảng 15 nghìn tỷ đồng sẽ được đầu tư và thực hiện trong lĩnh vực xây  dựng cơ bản nghành GTVT. Dự kiến sẽ hoàn thành làm mới , nâng cấp ,cải tạo, mở rộng khoảng  550km đường bộ,gần 19km cầu,tiếp tục đầu tư chương trình GT nông thôn qua việc đầu tư cho  khoảng 300 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã bằng nguồn vốn trái phiếu chính phủ. Trong  đó,nguồn vốn ngân sách nhà nước giao đầu tư phát triển GTVT 5357 tỷ đồng,bao gồm 3000 tỷ  đồng vốn nhà nước,2357 tỷ đồng vốn trong nước C. Thực trạng hiện nay: - Dự án giao thông triển khai chậm, phát sinh vốn, không đảm bảo hành lang an toàn giao thông, tắc đường vẫn tồn tại Ví dụ: TPHCM: Nhiều công trình giao thông trọng điểm dây dưa do vướng đền bù 1. Về dự án thi công nút giao thông Gò Dưa, bố trí đủ vốn cho dự án nhưng vẫn còn 69 hộ trong tổng số 338 hộ chưa bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công.
  3. Đường lên cầu Gò Dưa lổn nhổn rác, cỏ. 2. Dự án cải tạo, mở rộng liên tỉnh lộ 25 B, tuyến đường huyết mạch nối hệ thống cảng biển TPHCM (tại khu vực Cát Lái, quận 2) với các tỉnh miền Đông Nam bộ đang được thi công khá dè dặt do chưa có mặt bằng. Hiện nay cầu Giồng Ông Tố đã thi công xong nhưng do liên tỉnh lộ 25B kết nối vào chưa được mở rộng tương ứng nên chưa phát huy được hết tác dụng. Vấn nạn ùn ứ giao thông ở khu vực liên tỉnh lộ 25B vẫn diễn biến hết sức phức tạp. AN NHIÊN(BÁO SG GIẢI PHÓNG) Thiếu kinh phí đền bù – hàng lang an toàn giao thông vẫn “lem nhem”       * Chính phủ chưa đủ kinh phí để thực hiện giải tỏa đền bù triệt để nên những hộ dân sống bên hành lang an toàn giao không không được phép xây mới, không được cơi nới, nhưng trên kiến trúc cũ vẫn được hoạt động sản xuất kinh doanh, miễn là không mất tầm nhìn, không làm ảnh hưởng đến giao thông. Còn có những chỗ đã được giải tỏa, đã được đền bù nhưng vẫn lấn chiếm, xây cất... mà địa phương chưa xử lý được * Lãng phí trong xây dựng công trình giao thông Nguyên nhân đầu tiên thuộc về tư vấn. Thứ hai là năng lực tài chính của các nhà thầu, nhất là doanh nghiệp trong nước, còn yếu kém cộng với trình độ công tác, tổ chức quản lý giám sát... còn nhiều hạn chế. Thứ ba là tư vấn giám sát chưa được coi trọng, nhất là các dự án sử dụng vốn trong nước. Ví dụ: Về nguyên nhân dẫn đến khó khăn, nợ nần chồng chất của Vinashin. Về khách quan, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đã ảnh hưởng nặng nề đến Vinashin, gây nhiều khó khăn về tài chính, nhất là không huy động được nguồn vốn vay nước ngoài; cam kết vốn của một s ố ngân hàng và tổ chức tài chính trong nước bị hủy bỏ... dẫn đến không bảo đảm bố trí đủ nguồn vốn cho các dự án đầu tư đang thực hiện. Mặt khác, rất nhiều chủ tàu gặp khó khăn về tài chính (do các ngân hàng đã cam kết nhưng sau đó t ừ chối tài trợ) đã đề nghị huỷ hợp đồng, giãn tiến độ đóng tàu cũng như giãn thời gian thanh toán… Nhưng nguyên nhân chủ quan mới là quan trọng, đặc biệt là
  4. đầu tư dàn trải, quản lý dự án, công nợ... còn hạn chế, hệ thống quản lý có nhiều khâu chưa theo kịp và thích ứng nhanh với tình hình biến động khủng hoảng nên họat động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Tập đoàn rơi vào tình trạng rất khó khăn, phải khẩn trương, kiên quyết cơ cấu lại, cả về tổ chức sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính. -Ngành GTVT có vai trò, vị trí quan trọng trong khả năng xảy ra tham nhũng, sai phạm. Điển hình như vụ PMU18, điều tra về lập khống danh sách trả lương cho cán bộ tư vấn tại dự án xây dựng cầu Bãi Cháy để tham ô 3,4 tỷ đồng với 11 bị can; v ụ án nguyên Giám đốc Cty Cổ phần Xây dựng 484 lập chứng từ khống rút nhiều tỷ đồng của đơn vị chi cho mục đích khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và cho cá nhân; vụ Cty 586 sai phạm trong quản lý tài chính thông qua ho ạt đ ộng cổ phần hoá để biến tài sản Nhà nước thành tài sản cá nhân với khối lượng l ớn tiền, tài sản là bất động sản... (Theo Thanh tra Online) - Tái diễn nguy cơ nợ đọng vốn xây dựng cơ bản Năm nay, Bộ GTVT chỉ bố trí được 3.176 tỷ đồng cho 30 dự án xây d ựng các công trình cầu, đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam làm chủ đầu tư. Tính bình quân, mỗi dự án đang triển khai chỉ nhận được khoảng 100 tỷ đ ồng. Chúng tôi đang kiến nghị Bộ GTVT bố trí thêm cho các dự án chuyển tiếp năm 2010 khoảng 1.400 tỷ đồng”, ông Nguyễn Đức Thắng, Phó tổng cục trưởng Tổng c ục Đường bộ Việt Nam cho biết
Đồng bộ tài khoản