Một số bài tập hoá học

Chia sẻ: Ha Yen Thu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:56

0
499
lượt xem
208
download

Một số bài tập hoá học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khả các bài toán hóa học rất hữu ích cho các bạn học sinh phổ thông, củng cố nâng cao kiến thức vể môn hóa học là hành trang giúp ban hoàn thành môn hóa học. Chúc các bạn thành công

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số bài tập hoá học

  1. NguyÔn Minh TuÊn Một số bài tập hoá học Bài 1: Nung hoàn toàn 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hoá trị II A và B được 13,6 gam hỗn hợp oxit. 1) Xác định khối lượng các muối các muối thu được khi cho khí sinh ra hấp thụ vào 500 ml dung dịch NaOH 1M hoặc 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,125M. 2) Xác định A, B biết tỷ lệ khối lượng nguyên tử của A, B là 3:5 và số mol của ACO 3 và BCO3 là 2: 1. Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,5 gam than có chứa tạp chất trơ được hỗn hợp khí A gồm CO, CO2. Cho A từ từ qua ống sứ chứa CuO nung đỏ, sau phản ứng có 18 gam chất rắn còn lại trong ống. Cho lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl dư thấy khối lượng tan bằng 12,5% khối lượng không tan. Khí bay ra được hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lit dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được 59,1 gam kết tủa. Đun sôi dung dịch nước lọc lại có kết tủa. 1) Tính khối lượng chất rắn không tan. 2) Tính % thể tích các khí trong A. 3) Tính khối lượng kết tủa thu được sau khiđun dung dịch nước lọc. 4) Tính % C trong than đó. Bài 3: Thêm 16,8 gam NaOH vào dung dịch chứa 8 gam Fe2(SO4)3 và 13,68 gam Al2(SO4)3. Thêm nước vào để được 250 ml. Xác định nồng độ các muối trong dung dịch thu được. Bài 4: Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH thu được kết tủa A . Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch B, thêm dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch B lại xuất hiện kết tủa A. Để thu được kết tủa lớn nhất cần 40 ml dung dịch axit nói trên. Lọc bỏ kết tủa vừa thu được sau đó cho tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư được 13,98 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của Al2(SO4)3 và NaOH ban đầu. Bài 5: Dung dịch X chứa FeSO4 và Al2(SO4)3, dung dịch A chứa NaOH. - Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch NH3 dư được kết tủa. Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lương không đổi được 4,22 gam chất rắn. - Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với 300 g dung dịch A được kết tủa. Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 3,71 gam chất rắn. Cho lượng chất rắn này vào ống sứ, nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi qua đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B. Dẫn B qua một dung dịch Ca(OH)2 được 2 gam kết tủa. Lọc lấy phần nước lọc đem nung lên lại thu được 2 gam kết tủa nữa. Xác định CM các chất trong dung dịch X và C% của dung dịch A. Bài 6: Hoà tan 16,2 gam kim loại có hoá trị III vào 5 lit dung dịch HNO3 0,5M (d = 1,25 g/ml). Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lit khí gồm NO và N2. Trộn hỗn hợp khí này với O2 vừa đủ, sau phản ứng thể tích khí bằng 5/6 tổng thể tích của hỗn hợp khí ban đầu và oxi thêm vào. a) Xác định kim loại. b) Tính nồng độ % của dung dịch HNO3 dư sau phản ứng. Bài 7: Hoà tan hết một lượng bột Fe trong dung dịch H 2SO4 loãng dư rồi chia dung dịch làm hai phần bằng nhau: - Phần 1 làm mất màu vừa đủ 20 ml dung dịch KMnO4 0,4M. - Nhúng một miếng nhôm vào phần 2 một thời gian đến khi không còn khí thoát ra thì thể tích thu được là 806,4 ml (đktc). Sau thí ngiệm lấy miếng nhôm ra cân thấy khối lượng tăng 0,492 gam. Phần nước lọc còn lại cho bay hơi đến khô được một khối rắn gồm hai tinh thể muối rắn FeSO4.7H2O và Al2(SO4)3.18H2O. 1) Tính khối lượng muối rắn. 1
  2. NguyÔn Minh TuÊn 2) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,4M cần cho vào hỗn hợp nước lọc để thu được kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất. Bài 8: Mắc nối tiếp hai bình điện phân. Bình 1 chứa 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M (d=1,1 g/ml). Bình 2 chứa 200 ml dung dịch KCl 0,5M ( d=1,05 g/ml). điện phân cho đến khi ở cực âm bình 1 thoát ra 4,8 gam kim loại thì ngừng điện phân. Xác định nồng độ % các chất còn lại trong cả hai bình điện phân. Bài 9: Điện phân hoàn toàn 500 ml dung dịch NaCl 0,1M và AlCl 3 0,3M. Xác định khối lượng kết tủa thu được. Bài 10: Điện phân 200 ml dung dịch chứa CuSO4, FeSO4 cho đến khi tất cả các kim loại thoát ra hết thì ở catôt thu được 1,84 gam và anôt được 336 ml khí (đktc). Xác định nồng độ các muối trong dung dịch đầu. Bài 11: Điện phân 200 ml dung dịch chứa 14,9 gam KCl và 13,5 gam CuCl2 cho đến khi cực dương thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Xác định CM của mỗi chất trong dung dịch sau điện phân. Bài 12: Trộn 47 gam Cu(NO3)2, 17 gam AgNO3 và 155,6 gam H2O được dung dịch A. Điện phân dung dịch A cho đến khi khối lượng dung dịch giảm 19,6 gam. Xác định nồng độ % của các muối trong dung dịch sau điện phân. Bài 13: Điện phân 100 ml dung dịch chứa NaCl và HCl cho đến khi cực âm thoát ra 0,0448 lit khí (đktc). Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần 300 ml dung dịch NaOH 0,015M. Thêm 40 ml dung dịch AgNO3 0,1M vào dung dịch sau khi trung hoà thì để tác dụng với AgNO3 dư cần 10 ml dung dịch NaCl 0,28M. Xác định CM các chất trong dung dịch ban đầu. Bài 14: Điện phân 200 ml dung dịch MNO3 với điện cực trơ cho đến khi trên bề mặt catôt xuất hiện bọt khí thì ngừng điện phân. Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần 250 ml dung dịch NaOH 0,8M. Mặt khác nếu ngâm một thanh Zn có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch muối nitrat của kim loại nói trên thì sau phản ứng khối lượng thanh Zn tăng 30,2% so với ban đầu. Tính CM các muối trong dung dịch trước điện phân và xác định M. Bài 15: Hoà tan 19,75 gam một muối hidrocacbonat vào H2O. Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa đủ, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng được 16,5 gam muối sunphat trung hoà khan. a) Tìm công thức muối. b) Trong một bình kín V=2,8 lit chứa 3,95 gam muối trên. Nung bình để phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn rồi giữ bình ở 300 0C. Tính áp suất trong bình. Bài 16: Phân huỷ hoàn toàn a gam CaCO3 để được CO2. Điện phân dung dịch chứa b gam NaCl, có màng ngăn với hiệu suất điện phân là 75%. Tách lấy NaOH rồi hoà tan vào nước được dung dịch X. Cho CO2 ở trên hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch X được dung dịch Y. Biết dung dịch Y vừa tác dụng với dung dịch KOH lại vừa tác dụng, vừa tác dụng với dung dịch BaCl2. 1) Viết các phản ứng xảy ra. 2) Lập biểu thức quan hệ giữa a và b. 3) Cho một lượng nhỏ Na vào dung dịch có chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 được khí A, kết tủa B và dung dịch C. Nung B được chất rắn D. Cho H2 dư tác dụng với D nung nóng được chất rắn E. Hoà tan E trong dung dịch HCl dư thì E chỉ tan một phần. Viết phương trình phản ứng giải thích các hiện tượng trên 2
  3. NguyÔn Minh TuÊn ( Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn ) Bài 17: Trong một bình kín dung tích 5 lit chứa O2 với p = 1,4 atm ở 270C. Đốt cháy 12 gam kim loại M có hoá trị II trong bình kín trên. Sau phản ứng nhiệt độ trong bình là 136,5 0C và áp suất 0,905 atm. a) Xác định kim loại M b) Hỗn hợp chất rắn A gồm M, MO và MCO 3 (M là kim loại ở trên) chứa trong một bình kín không chứa không khí, nung bình ở nhiệt độ cao đến khối lượng chất rắn không thay đổi nữa. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào 2 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,02M. Sau phản ứng được 2 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho hỗn hợp A tác dụng với H 2O thì được 2,24 lít khí (đktc). Để trung hoà dung dịch B cần 110 ml dung dịch HCl 2M. Xác định khối lượng hỗn hợp A. Bài 18: Nung nóng 27,3 gam hỗn hợp gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 ml H2O thì còn dư 1,12 lit khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn . 1) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. 2) Tính nồng độ % của dung dịch thu được. Bài 19: Cho CO qua ống sứ chứa 15,2 gam hỗn hợp rắn gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 chất rắn C. Cho hỗn hợp khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa. Tính khối lượng kết tủa. Bài 20: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 mol K và 1 mol Al2O3 vào nước, thêm tiếp dung dịch chứa 4 mol H2SO4. Cô cạn dung dịch thu được 852 gam chất rắn. 1) Tìm công thức chất rắn. 2) Hoà tan một ít chất rắn trên vào nước được dung dịch A. Thêm NH3 vào dung dịch A cho đến dư sau khi kết thúc thêm tiếp vào đó một lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 thu được kết tủa B và dung dịch D. Lọc lấy dung dịch D, sục CO 2 vào D cho đến dư. Viết phương trình phản ứng xảy ra. Bài 21 : Để khử 6,4 gam một oxit kim loại cần 2,688 lit H2. Lượng kim loại thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 1,792 lít H2. 1) Xác định tên kim loại. 2) Lấy 14,4 gam hỗn hợp Y gồm kim loại trên và một oxit của nó đem hoà tan hết trong dung dịch HCl 2M được 2,24 lít khí (2730C và 1 atm). Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư. Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn a) Tính khối lượng các chất trong Y. b) Xác định công thức oxit. c) Tính thể tích tối thiểu HCl cần thiết. Bài 22: Hỗn hợp Z gồm FeO và 0,1 mol M2O3. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch D. Cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ được 15,6 gam kết tủa. Xác định M. Bài 23: Nhúng một thanh Fe nặng 100 gam vào 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,08M và Ag2SO4 0,004M. Giả sử tất cả kim loại thoát ra đều bám lên thanh Fe, sau một thời gian lấy thanh Fe ra cân lại được 100,48 gam. 1) Tính khối lượng chất rắn thoát ra bám trên thanh Fe. 2) Hoà tan chất rắn trong dung dịch HNO3 đặc thu được bao nhiêu lit khí NO2 (đktc). 3
  4. NguyÔn Minh TuÊn 3) Cho toàn bộ NO2 ở trên hấp thụ hết trong 500 ml dung dịch NaOH 0,2M. Tính CM các chất sau phản ứng. Bài 24: Cho 48 gam hỗn hợp Cu, Fe tác dụng với 250 ml dung dịch HNO 3 đặc đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B có thể tích là 28 lit (đktc) gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 bằng 21,4. Lượng axit dư trong dung dịch A được trung hoà bằng lượng vừa đủ là 75 ml dung dịch NaOH 25% có d = 1,28 gam/ml. 1) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. 2) Tính nồng độ của dung dịch HNO3 đã dùng. Bài 25: A là hỗn hợp hai oxit sắt có khối lượng bằng nhau trong hỗn hợp. Lấy 4,64 gam A đem hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, sau đó thêm lượng dư dung dịch NH 3 loãng vào, lọc rữa kết tủa hidroxit đem nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4,72 gam chất rắn B. 1) Xác định hai oxit trong A, gọi tên và viết CTCT của chúng. 2) Lấy 6,96 gam A trên hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng, thu được dung dịch và V1 lit khí duy nhất NO đo ở 250C và 1 atm. Tính V1. Bài 26: Cho 11,64 gam hỗn hợp gồm Fe, Al dạng bột tác dụng với dung dịch HNO 3, thu được dung dịch A và 2,24 lit khí (đktc) hỗn hợp NO và N 2O có tỷ khối so với H2 bằng 19,2 và còn lại 1,68 gam kim loại không tan. Trong quá trình thí nghiệm khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc lấy dung dịch A đem làm bay hơi cẩn thận thu được m2 gam muối khan. Tính khối lượng muối khan và cho biết thành phần của nó. Bài 27 : Hỗn hợp A gồm Fe3O4 và Fe2O3 với tổng số mol là 0,5 mol. Cho A vào một ống sứ, nung nóng rồi cho một luồng khí CO đi qua. Sau phản ứng trong ống sứ thu được hỗn hợp B gồm Fe và 3 oxit của nó có tổng khối lượng là 100 gam. Hoà tan hết B trong dung dịch HNO3 dư thu được 11,2 lit (đktc) NO duy nhất. Viết phương trình phản ứng và tính khối lượng từng chất trong A. Bài 28: Cho m1 gam FeCO3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HBr vừa đủ thu được dung dịch A và 2,24 lít CO2 (đktc). Cho một luồng khí Cl2 dư đi qua dung dịch A để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đun nóng dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan. Bài 29: Hỗn hợp A gồm FeS2, Cu2S và FeO có khối lượng là 33,6 gam tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch và 22,4 lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 bằng 22,2. Chia dung dịch sau phản ứng làm hai phần hoàn toàn đều nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 11,65 gam kết tủa không tan trong axit. Trung hoà vừa hết lượng axit trong phần 2 hết 50 ml dung dịch KOH 4M. Tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp A và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 ban đầu. Bài 30: Khi đun nóng hợp chất hữu cơ X với dung dịch NaOH, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được n-butanol và muối natri của axit hữu cơ no đơn chức. Viết CTCT và gọi tên của X biết rằng khối lượng muối natri thu được nhỏ hơn khối lượng của rượu thu được. Dùng một phản ứng phân biệt X với các đồng phân cùng chức với X. Viết các phương trình phản ứng. Bài 31: Cho 2 rượu no đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC tác dụng hết với Na thu được 1,344 lit H2(đktc). Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp rượu trên rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng lượng dư dung dịch H 2SO4 đặc và bình hai đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tháy tạo thành 74,86 gam kết tủa. Xác định CTPT, CTCT tính số mol mỗi rượu và độ tăng khối lượng bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. 4
  5. NguyÔn Minh TuÊn Bài 32: Để thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp A gồm 2 este no đơn chức cần dùng vừa đủ 160 gam dung dịch KOH 7%. Mặt khác khi cho 14,8 gam A tác dụng hết lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được 6,48 gam kết tủa Ag. a) Viết phương trình phản ứng. b) Xác định CTCT, gọi tên các este và % khối lượng của chúng trong A. c) Viết phương trình phản ứng chuyển hoá lẫn nhau giữa hai chất trong hỗn hợp A. Bài 33: Đốt cháy hết 2,2 gam hỗn hợp chất hữu cơ E, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng lên 6,2 gam và trong bình tạo thành 10 gam kết tủa trắng. a) Xác định CT đơn giản nhất của E. b) Xác định CTCT có thể có của E gọi tên (biết rằng E là este tạo bởi một axit hữu cơ đơn chức và rượu đơn chức). c) Xác định công thức và gọi tên đúng của E biết khi đun 1,76 gam este E với lượng dư dung dịch KOH đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,96 gam muối. Bài 33: Hỗn hợp A gồm một rượu no đơn chức và một andehit là đồng đẳng của HCHO. Lượng rượu cho phản ứng với Na thì thu được 0,6048 lit khí (đktc), còn lượng andehit trong A tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ag2O tronh NH3 thì thu được 25,92 gam Ag. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH) 2 thu được 59,1 gam kết tủa và dung dịch D. Cho dung dịch NaOH dư tác dụng với dung dịch D thêm được 16,548 gam kết tủa nữa. Tìm CTCT và khối lượng từng chất trong A. Bài 34 : Cho hỗn hợp A có khối lượng là a gam gồm 6 gam chất X là một axit no đơn chức và 0,1 mol chất Y là đồng đẳng của axit lăctic. Để đốt cháy hết hỗn hợp A cần dùng 11,2 lit O2 (đktc) và 22 gam CO2. Xác định CTPT, CTCT và gọi tên X, Y. Tính % khối lượng của chúng trong A. Bài 35: Cho dung dịch X chứa một axit hữu cơ no và một muối kim loại kiềm của nó ( muối trung hoà). Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaHCO3 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 26,8 gam muối khan. Phần 2 phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Xác định CT của axit hưũ cơ và kim loại kiềm trong muối của nó và tính khối lượng, biết rằng mỗi phân tử axit chứa không quá hai nhóm –COOH . Bài 36: trung hoà 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức mạch hở bằng một dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 21 gam hỗn hợp muối khan. 1) Tìm tổng số mol của hỗn hợp X. 2) Cần bao nhiêu lit O2 (đktc) để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X. 3) Xác định CTCT mỗi axit và tính khối lượng từng axit trong hỗn hợp X. Biết rằng hai axit là đồng đẳng liên tiếp. Bài 37: Cho 27,6 gam hỗn hợp gồm anilin, phenol, axit axetic và rượu etylic. Hoà tan hỗn hợp trong n-hecxan rồi chia thành 3 phần bằng nhau. (trong đk này coi như anilin không tác dụng với axit axetic). Phần thứ nhất tác dụng với Na dư tạo thành 1,68 lit khí (đktc). Phần 2 tác dụng với dung dịch nước Br2 tạo 9,91 gam kết tủa. Phần thứ ba phản ứng hết với 18,5 ml dung dịch NaOH 11% (d = 1,1 g/ml). Tính % các chất trong hỗn hợp biết phản ứng hoàn toàn. 5
  6. NguyÔn Minh TuÊn Bài 38: Hai este đơn chức no A, B là đồng phân của nhau. Xà phòng hoá hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este trên cần vừa đủ 900 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 65,4 gam hỗn hợp hai muối khan. 1) Xác định CTCT và gọi tên A, B. 2) Tính khối lượng A, B trong hỗn hợp đầu. Bài 39: Một hỗn hợp gồm hai andehit no A, B có khối lượng 10,2 gam. Cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với Ag2O trong NH3 thu được 64,8 gam Ag. Mặt khác nếu lấy 12,75 gam hỗn hợp trên cho bay hơi ở 136,50C và áp suất 2 atm thì thu được thể tích là 2,4 atm. a) Xác định CTCT của A, B nếu chúng có cùng số mol . b) Cho hai andehit trên tác dụng với một lượng dư dung dịch Ag 2O trong NH3 thì thu được khí C. Xác định CTCT đúng của A và B. Bài 40: Khi xà phòng hoá 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch thu được muối khan X và rượu Y. a) Xác định CTPT của este. b) Lấy muối X trộn với vôi tôi xút và nung nóng thu được một chất khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8. Tính thể tích khí thu được ở đktc, biết hiệu suất phản ứng là 65%. Viết CTCT có thể có của este. c) Biết rượu Y là bậc ba, viết CTCT đúng của este đem xà phòng hoá. Một số bài tập dùng các phép biến đổi toán học Bài 1: Cho 3 kim loại Na, Al, Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lit H2 (đktc). Nếu thay Na và Fe bằng một kim loại hoá trị hai nhưng khối lượng bằng 1/2 tổng khối lượng của Na và Fe rồi cho tác dụng với H 2SO4 loãng dư thì thể tích khí bay ra đúng bằng V(lit) đktc. Tìm tên kim loại hoá trị hai đó. Bài 2: Hoà tan 43,71g hỗn hợp 3 muối cacbonat, cacbonat axit và clorua của một kim loại kiềm vào một thể tích dung dịch HCl 10,52% (d=1,05 g/ml) (lấy dư) và thu được dung dịch A và 17,6 g khí B. Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau: * Phần thứ nhất cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (lấy dư) thu được 68,88g kết tủa trắng. * Phần thứ hai phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M. a) Viết các phản ứng đã xảy ra? b) Xác định tên kim loại kiềm. c) Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu. d) Tính thể tích dung dịch HCl đã lấy. Bài 3 : Hoà tan 60 gam hỗn hợp gồm hai oxit kim loại hoá trị hai vào 1 lít dung dịch chứa HCl, H2SO4 có nồng độ lần lượt là 2M và 0,75M được dung dịch X. Để phản ứng với lượng axit trong X phải dùng hết 58,1 gam hỗn hợp (NH 4)2CO3 và BaCO3 sau phản ứng xong ta thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y cho đến khi ở catôt bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng lại. Khi đó có 16 gam kim loại bám vào catôt và có 5,6 lit khí được giải phóng ở anôt (đktc). a) Tính khối lượng nguyên tử của hai kim loại trong hỗn hợp oxit và thành phần khối lượng của hỗn hợp đó. Tính thành phần khối lượng của hỗn hợp muối cacbonat đã dùng. 6
  7. NguyÔn Minh TuÊn Bài 4 : Oxi hoá 4 gam một rượu đơn chức thu được 5,6 gam một hỗn hợp gồm andehit, nước và rượu dư. Hỗn hợp sau phản ứng nếu phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam bạc. a) Tìm CTPT của rượu. b) Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá rượu. c) Tính m. Bài 5 : Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam một axit A ( trong A chỉ chứa chức axit mà không chứa các chức hoá học khác) thu được 13,2 gam CO2 và 3,6 gam nước. Xác định CTPT của A. BÀI TẬP PHẢN ỨNG KHÔNG HOÀN TOÀN Bài 1: Axit picric (2,4,6-trinitrophenol) được điều chế bằng cách cho phenol tác dụng với hỗn hợp dung dịch HNO3 đặc và H2SO4 đặc . 1) Viết phương trình phản ứng. 2) Cho 47 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 200 gam HNO3 68% và 250 gam H2SO4 96%. Hiệu suất phản ứng đạt 80%. Hãy tính - Khối lượng axit picric tách ra. - Nồng độ % của HNO3 trong dung dịch sau khi tách axit picric ra khỏi hỗn hợp. Bài 2 : Cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam một rượu thu được thể tích bằng thể tích của 0,8 gam O2 cùng đk. Mặt khác khi cho 4,6 gam rượu trên phản ứng hết với Na dư thu được 1,68 lit H2 (đktc). 1) Tìm CTCT của rượu. 2) Cho 9,2 gam rượu trên phản ứng với 4,8 gam CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác thu được 3 chất hữu cơ A, B, C có với số mol bằng nhau và 1,08 gam nước. Tính khối lượng của A, B, C và hiệu suất phản ứng . Bài 3: Nung 16,2 gam hỗn hợp A gồm các oxit MgO, Al2O3, và MO trong một ống sứ rồi cho luồng khí H2 đi qua. ở điều kiện thí nghiệm, H2 chỉ khử MO với hiệu suất 80%, lượng hơi H2O tạo ra chỉ được hấp thụ 90% bởi 15,3 gam dung dịch H 2SO4 90%, kết quả thu được dung dịch H2SO4 86,34%. Chất rắn còn lại trong ống được hòa tan trong một lượng vừa đủ axit không có tính oxi hóa (ví dụ HCl), thu được dung dịch B và còn lại 2,56 gam chất rắn kim loại M không tan. Lấy 110 dung dịch B cho tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 0,28 gam oxit. a) Tính khối lượng nguyên tử của kim loại M. b) Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A. Bài 4 : Cho 4,96 gam hỗn hợp gồm Ca, CaC2 tác dụng hết với H2O thu được 2,24 lit ( đktc) hỗn hợp khí X. a) Tính % khối lượng CaC2 trong hỗn hợp đầu b) Đun nóng hỗn hợp khí X có mặt xúc tác thích hợp một thời gian được hỗn hợp khí Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau. - Lấy phần 1 cho qua từ từ dung dịch nước brom dư thấy còn lại 0,448 lit (đktc) hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi với H2 bằng 4,5. Hỏi khối lượng bình nước brom tăng lên bao nhiêu. - Phần hai trộn với 1,68 lit oxi ( đktc) vào bình kín có thể tích 4 lit. Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy, giữ nhiệt độ 109,20C. Tính áp suất bình ở nhiệt độ này. Biết rằng dung tích bình không đổi 7
  8. NguyÔn Minh TuÊn Bài 5: Hoà tan hoàn toàn một ít oxit FexOy bằng H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lit SO2(đktc) và dung dịch chứa 120 gam một muối sắt. 1) Xác định công thức oxit sắt. 2) Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột sắt ở trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử FexOy thành Fe. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H 2SO4 20% ( d=1,14 g/ml) thì thu được 10,752 lit H2(đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 đã dùng. Bài 6: Cho 89,6 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe3O4 và Al vào một bình kín không chứa không khí. Nung bình ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 5M thấy thoát ra 6,72 lit khí H2(đktc), dung dịch B và chất rắn không tan C. Trung hoà lượng NaOH dư trong B cần 280 ml dung dịch HCl 1M. Chất rắn không tan C tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch H2SO4 0,3M thu được 8,064 lit H2 (đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm đối với mỗi oxit. BÀI TẬP LÝ THUYẾT VẬN DỤNG Bài1: 1. Cho lá sắt kim loại vào : a) Dung dịch H2SO4 loãng b) Dung dịch H2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4 Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết các phương trình phản ứng trong mỗi trường hợp. 2. Trình bày phương pháp tách : a) Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Fe2O3, Al2O3, SiO2 ở dạng bột b) Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột Với mỗi trường hợp chỉ dùng duy nhất một dung dịch chứa một hóa chất và lượng oxit hoặc kim loại cần tách vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện. Bài 2: Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hòa tan A trong lượng dư nước, được dung dịch D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Hòa tan hết G trong lượng dư dung dịch H 2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (Biết − trong môi trường axit, MnO4 bị khử thành Mn2+). Bài 3: Hỗn hợp hữu cơ A1, mạch hở, không phân nhánh và chỉ chứa một loại nhóm chức, có công thức phân từ C8H14O4. Cho A1 tác dụng với dung dịch NaOH thu được một rượu duy nhất là CH3OH và một muối natri của axit hữu cơ B1. 1. Viết CTCT của A1. Gọi tên A1 và axit B1. Viết phương trình phản ứng. 2. Viết phương trình phản ứng điều chế tơ ninol-6,6 từ B1 và một chất hữu cơ thích hợp. 3. Viết phương trình phản ứng điều chế nhựa phenolfomanđehit có cấu tạo mạch thẳng từ rượu metylic, một chất hữu cơ thích hợp và các chất vô cơ cần thiết. Ghi rõ điều kiện phản ứng. Bài 4 :1. X và Y là hai hiđrocacbon có cùng công thức phân tử là C5H8. X là monome dùng để trùng hợp thành cao su isopren ; Y có mạch cacbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng với dung dịch NH3 có Ag2O. Hãy cho biết công thức cấu tạo của X và Y. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. 8
  9. NguyÔn Minh TuÊn 2. Từ X, xenlulozơ, các chất vô cơ, xúc tác cần thiết, có thể điều chế chất hữu cơ M theo sơ đồ phản ứng sau : H O Xenlulozơ  D1  D2  D3 2 H + ,o t → m en r�u � → � m en gi m → o H 2SO 4 ,t  M → H Cl H X  D4  D5  D6 → → o N aO H ,t → 2 ( �   ol1: t �   1) lm ,o N it Cho biết D4 là một trong các sản phẩm của phản ứng cộng HCl vào các nguyên tử cacbon ở vị trí 1,4 của X ; D6 là 3-metylbutanol-1. Xác định công thức cấu tạo của các chất hữu cơ D1, D2, D3, D4, D5, D6, M và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. Bài 5: 1. Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26) và của các ion Fe2+, Fe3+. 2. Hãy nêu tính chất hóa học chung của : a) Các hợp chất sắt (II) b) Các hợp chất sắt (III). Mỗi trường hợp viết 2 phương trình phản ứng minh họa. 3. Trong điều kiện không có không khí, cho Fe cháy trong khí Cl2 được một hợp chất A và nung hỗn hợp bột (Fe và S) được một hợp chất B. Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết thành phần và hóa trị của các nguyên tố trong A và B. Bài 6:1. a) Chỉ dùng một hóa chất, hãy cho biết cách phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ mol/l của NH 3, NaOH và Ba(OH)2. Giải thích. 2. Cho hai dung dịch H2SO4 có pH = 1 và pH = 2. Thêm 100 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml mỗi dung dịch trên. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch thu được. Bài 7: 1. Một axit mạch hở, không phân nhánh có công thức phân tử (C3H5O2)n. a) Xác định n và viết CTCT của A. b) Từ một chất B có công thức phân tử CxHyBrz, chọn x, y, z thích hợp để từ B điều chế được A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (các chất vô cơ, điều kiện cần thiết coi như có đủ). 2. a) Viết phương trình phản ứng và gọi tên các polime tạo thành từ các monome sau : - H2N− (CH2)6−COOH - CH3COOCH=CH2 b) Viết phương trình phản ứng của axit α-aminoglutaric (axit glutamic) với dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4. Bài 8: 1) Cho hỗn hợp FeS2, FeCO3 tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO 2, CO2. Thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch A. Hấp thụ khí B bằng dung dịch NaOH dư. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn. 2) Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Tính a và m. 3) Chất A có CTPT C7H8. Cho A tác dụng với Ag2O dư trong NH3 được kết tủa B. Khối lượng phân tử của B lớn hơn A là 214 đvC. Viết CTCT có thể có của A. 9
  10. NguyÔn Minh TuÊn 4) Ba chất hữu cơ A, B, C chứa cùng nhóm định chức, có CTPT tương ứng là CH 2O2, C2H4O2 và C3H4O2. + Viết CTCT và gọi tên các chất đó. + Tính khối lượng chất B trong dung dịch thu được khi lên men 1 lit rượu etylic 9,2 0. Biết hiệu suất quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8g/ml. 4) Viết phương trình phản ứng (ghi rõ đk) chuyển hoá axetilen thành axitpicric. Bài 9: 1) Cho hỗn hợp A gồm bột kim loại Mg và Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO 3)2 và AgNO3, lắc đều cho đến khi phản ứng xong thì thu được hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm hai muối. Cho biết hỗn hợp rắn C gồm những kim loại nào và dung dịch D gồm những muối nào? Giải thích và viết phương trình phản ứng. 2) Trình bày phương pháp điều chế Ca và Mg từ quặng đôlômit. 3) Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ riêng biệt, mất nhãn: NaHCO 3; CaCl2; Na2CO3; Ca(HCO3)2. Hãy trình bày phương pháp nhận biết mỗi dung dịch mà không thêm hoá chất khác. 4) Hãy xác định CTCT có thể có của các chất hữu cơ đơn chức ứng với CT tổng quát: CxHyOz khi x ≤ 2. Biết rằng các chất đó đều tác dụng với được với kali. Từ xenlulôzơ điều chế các chất trên. Bài 10: 1) Nêu hiện tượng viết phương trình khi cho: + Dung dịch KOH từ từ vào dung dịch FeCl2 trong không khí. + Dòng khí CO2 liên tục qua ống đựng dung dịch Ca(OH)2. 2) Trình bày phương pháp tách K, Ba, Al từ hỗn hợp bột gồm K2O, BaO, Al2O3 nguyên lượng. 3) Chỉ dùng một hoá chất hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt sau: NH4Cl; MgCl2; AlCl3; (NH4)2SO4. Viết các phương trình phản ứng. Bài 11: 1) Nguyên tử của nguyên tố hoá học A có cấu hình e lớp ngoài cùng là: 3s23p4. + Cho biết cấu hình đầy đủ của nguyên tố A và vị trí A trong bảng HTTH. + Hợp chất A với hidro có dạng H2A. Hãy viết phương trình phản ứng của H2A với O2, SO2, dung dịch CuSO4, nước clo. 2) Amin là gì? Axit cacboxilic là gì? So sánh tính axit và tính bazơ của các chất sau.Giải thích. + C6H5NH2, NH3, CH3NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH, NO2-C6H4NH2. + CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH, CH2=CH-COOH 3) Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ mạch hở A có khối lượng phân tử bằng 58 thu được CO2 và H2O: + Tìm CTPT, viết CTCT có thể có của A và gọi tên. + Biết % khối lượng C trong A là 62,07%. Viết phương trình phản ứng khi cho các đồng phân A tác dụng với: Na, H2(Ni xt), dung dịch AgNO3 trong NH3. 4) Từ tinh bột và các chất vô cơ điều chế: cao su buna; PVC; PVA, poli metylacrylat, allyl fomiat. 5) Viết phương trình phản ứng chứng minh rằng H2O vừa có tính axit vừa có tính bazơ, vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể hiện tính khử. Bài 12: 1) Hoàn thành phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọntheo sơ đồ sau: Dung dịch FeCl3+Na2CO3+H2O → Cu + NaNO3 + HCl → KAlO2 + NH4Cl + H2O → FeCl2 + HCl + O2 → 2) Một hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, Cl. Tỷ khối của A so với H2 là 56,5. trong chất A nguyên tố clo chiếm 62,832% khối lượng. Xác định CTPT chất A. Viết các 10
  11. NguyÔn Minh TuÊn đồng phân của A. Các chất A1 và B1 là trong số các đồng phân của A. Hãy viết phương trình theo sơ đồ sau. CuO ,t 0 + A1   → A2 → A3     → A4  → CH4 + NaOH   Cu ( OH ) 2 , NaOH  NaOH + B1  → B2  → B3  → B4  → C2H6.  NaOH  NaOH  O2 , xt  NaOH Bài 13: 1) Hợp chất A có CTPT C3H7O2N. + Viết CTPT gọi tên A biết A là amino axit. + Xác định CTCT các đồng phân A1, A2, A3 của A và viết các phương trình phản ứng biết rằng: - A1 tác dụng với Fe + HCl tạo amin bậc 1 mạch thẳng. - A2 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được rượu etylic. - A3 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được một chất khí mùi khai nhẹ hơn không khí. Bài 14: 1)Thế nào là nước cứng? Có mấy loại nước cứng? Nêu nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước cứng. Những chất sau: NaCl; Ca(OH)2; HCl và Na2CO3. Chất nào có thể làm mềm được nước cứng nào? Giải thích và viết phương trình phản ứng. 2) Có một dung dịch chứa 0,01 mol Ca2+, 0,04 mol Mg2+, 0,03 mol K+,0,07mol Na+, 0,11 mol HCO3-, 0,03 mol Cl- và 0,03 mol SO42-. + Hãy cho biết nước trên thuộc loại nước cứng gì? + Có thể dùng CaO hoặc Na2CO3 để làm mềm nước cứng trên? nếu được thì cần phải dùng bao nhiêu gam để loại bỏ hoàn toàn tính cứng? 3) Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho đồng thau phản ứng với các dung dịch HCl, KOH, HNO3 đặc. 4) Vì sao dung dịch NaHCO3 trong nước lại có tính bazơ? Khi đun nóng dung dịch tính bazơ lại tăng? Viết phương trình phản ứng để giải thích. Bài 15: 1) Cho FexOy phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 . Viết phương trình phản ứng biết phản ứng tạo khí NO (nếu có). Cho biết phản ứng nào là phản ứng trao đổi, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử. 2) Hợp chất FexOy khá phổ biến trong tự nhiên. Hoà tan nó trong dung dịch H 2SO4 loãng dư được dung dịch A. - A làm mất màu dung dịch nước Br2, KMnO4. - A hoà tan được Fe và Cu. - A tác dụng được với dung dịch AgNO3. Tìm công thức của oxit và viết phương trình phản ứng. 3) Chất hữu cơ E mạch hở có trong sữa chua, có CTPT là C 3H6O3. Biết E tác dụng với Na, Na2CO3; khi cho E tác dụng với CuO nung nóng tạo hợp chất không tham gia tráng gương. Biện luận để tìm CTCT và gọi tên E. Viết phương trình phản ứng của E với Na, Zn, HCOOH, C2H4 (OH)2, NaOH, dung dịch NH3 và phản ứng trùng ngưng E. Bài 16:1) Hoàn thành sơ đồ phản ứng, ghi rõ đk: A + K →B D → E + K + J↑ B + J → Sobit E → Cao su buna B → D + C↑ C + K → A + I↑ 2) Cho Ba kim loại vào các dung dịch riêng rẽ sau: NaCl, NH 4Cl, FeCl3, AlCl3, (NH4)CO3 và dung dịch NaOH bão hoà nhận xét hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh hoạ. 11
  12. NguyÔn Minh TuÊn Bài 17:1) Chất hữu cơ X không no chứa C, H, O. Cho X tác dụng với H 2 dư có xt được chất hữu cơ Y. Đun Y với H2SO4 đặc ở 1800C được chất Z, trùng hợp Z được polisobutilen. + Xác định CTCT của X và viết các phương trình phản ứng. + Từ X cùng với metan và các chất vô cơ cần thiết điều chế thuỷ tinh hữu cơ. 2) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Na + B + H2O →D + E + H2 0 D t→ F + H2O A + B →D + E B + Ba(NO3)2 → BaSO4 + G Biết B là muối của kim loại hoá trị II và tổng khối lượng mol phân tử của B và D là 258. 3) Hoàn thành sơ đồ phản ứng: A + B + H2O → D + H↑ M t → Q → A 0 D + K + H2O → M↓ NaHCO3 + A + L + J → Al2(SO4)3+ Na2SO4 + K2SO4+ N2 + M + B →D H2O Câu 18 :1) Chứng minh rằng muối nitrat có tính oxi hoá cả trong môi trường axit và trong môi trường bazơ. 2) Viết phương trình phản ứng của Cl2 với KOH, Ca(OH)2, NH3, dung dịch Br2, Fe. 3) Nêu các phản ứng dùng để điều chế Cl2. Trong các phản ứng có HCl tham gia phản ứng nào dùng ít HCl nhất. 3) Hợp chất hữu cơ A có CTPT C 8H12O5. Cho 0,01 mol A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ sau đó cô cạn được 1 rượu 3 chức và 17,6 gam hỗn hợp chất rắn gồm hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức. Xác định CTCT của A (không cần viết đồng phân gốc axit) PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM VÀ TINH THỂ NGẬM NƯỚC Bài 1: Đem m gam hỗn hợp A gồm bột nhôm và một oxit của sắt chia thành hai phần đều nhau. Cho phần 1 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 0,5 M thu được dung dịch B và 0,672 lit khí. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn phần hai. Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 0,1344 lit khí, tiếp tục cho dung dịch H 2SO4 0,5M vào tới dư thì thu được thêm 0,4032 lit khí và dung dịch C. Sau đó cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch C tới dư thì được kết tủa D. Đem nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 24 gam chất rắn E. 1) Xác định CTPT của oxit sắt, tính giá trị m và thành phần % khối lượng của hỗn hợp A. 2) Tính khối lượng các chất trong E và thể tích dung dịch axit H2SO4 đã dùng trong cả quá trình thí nghiệm. ( Các khí đo ở đktc). Bài 2 : Sau phản ứng nhiệt nhôm của hỗn hợp X gồm bột nhôm với Fe xOy thu được 9,39 gam chất rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có 3,36 lít khí bay ra (đktc) và phần không tan Z. Để hoà tan 1/3 lượng chất Z cần 12,4 ml dung dịch HNO 3 (d = 1,4 g/ml) và thấy có khí màu nâu đỏ bay ra. 1) Xác đinh CT của FexOy. 2) Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn . Bài 3 : Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Al và Fe xOy thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít khí H2. 12
  13. NguyÔn Minh TuÊn Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C cho đến khi thu được kết tủa lớn nhất rồi lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn . Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lit SO2. Các thể tích khí đo đktc. 1) Xác định CTPT của oxit sắt và tính giá trị m. 2) Nếu cho 200 ml dung dịch HCl 1M tác dụng với dung dịch C đến khi phản ứng kết thúc ta thu được 6,24 gam kết tủa thì số gam NaOH trong dung dịch NaOH ban đầu là bao nhiêu?. Bài 4 : Một hỗn hợp A gồm bột nhôm và một oxit sắt. Chia A làm 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho vào 150 ml dung dịch HCl 0,1 M và H2SO4 0,15 M, sau phản ứng thu được dung dịch B và 0,336 lit H2. Đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm phần hai trong điều kiện không có không khí. Lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch C và 0,0672 lít H2. Phần 3 cũng đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm như phần 2 lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch axit thì thu được 0,2688 lit H2. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra, phản ứng nào xảy ra trong dung dịch, hãy viết dưới dạng ion. Xác định công thức của oxit sắt. Tính % khối lượng các chất trong A. b) Thêm vào dung dịch B ở trên 270 ml dung dịch gồm NaOH 0,14M và Ba(OH)2 0,05 M Lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn F. Tính khối lượng của F. Bài 5 : Cho hỗn hợp A ở dạng bột gồm nhôm và oxit sắt từ . Nung hỗn hợp A ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Ngiền nhỏ B trộn đều và chia làm hai phần: - Phần ít cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,176 lit H2 ( đktc) và chất không tan. Tách riêng chất không tan và đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lit khí(đktc). - Phần nhiều cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,522 lít khí (đktc). 1) Viết phương trình phản ứng xảy ra. 2) Tính khối lượng hỗn hợp A và thành phần % khối lượng các chất trong A. 3) Nếu đun phần 1 cho vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M, khuấy kỹ đến phản ứng xảy ra hoàn toàn , lọc lấy chất rắn rửa sạch và hoà tan hết bằng dung dịch HNO3 80,88% (d=1,455g/cm3) thì thu được một chất khí màu nâu duy nhất. Tính thể tích khí sinh ra (đktc) và thể tích dung dịch HNO3 tối thiểu phải dùng. Bài 6: Khi hoà tan 12,8 gam một kim loại A (hoá trị 2, A đứng sau H trong dãy điện hoá) trong 27,78ml H2SO4 98% (d=1,8 g/ml) dun nóng, ta được dung dịch B và một khí C duy nhất. Trung hoà dung dịch B bằng một lượng NaOH 0,5M vừa đủ rồi cô cạn dung dịch, nhận được 82,2 gam chất rắn D gồm 2 muối Na2SO4.10H2O và ASO4.xH2O. Sau khi làm khan 2 muối trên, thu đợc chất rắn E có khối lượng bằng 56,2% khối lượng của D. a) Xác định kim loại A và công thức của muối ASO4.xH2O. b) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M đã dùng. c) Cho toàn thể khí C tác dụng với 1 lít dung dịch KMnO 4 0,2M ở môi trường H2O (KMnO4 bị khử cho ra MnSO4), dung dịch KMnO4 có mất màu hoàn toàn hay không? 13
  14. NguyÔn Minh TuÊn Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 12 gam muối sunfua của kim loại hoá trị II thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B. Hoà tan hết A bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 24,5% thì thu được dung dịch muối kim loại có nồng độ 33,33%. Làm lạnh dung dịch bằng nước đá thì thấy tách ra15,625 gam tinh thể ngậm nước lúc đó dung dịch bảo hoà muối kim loại có nồng độ 22,54 %. Xác định M và công thức muối ngậm nước. Bài 8: Cho 6,96 gam muối cacbonat của kim loại M hoà tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HNO3 (a mol/l) vừa đủ thu được 1,792 lit(đktc) hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với H 2 là 20,25. a) Tìm công thức muối cacbonat. b) Tính a. c) Cô cạn dung dịch thu được 32,32 gam chất rắn. Tìm công thức chất rắn. Bài 9: Cho hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Cho B tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư được 2,24 lit khí(đktc). Nếu cho B tan trong dung dịch NaOH dư thì có 8,8 gam chất rắn không tan là 8,8 gam. Tính mA và % khối lượng các chất trong B. Bài 10: Hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt cho thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn thu được hỗn hợp B có khối lượng 92,35 gam. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư có 8,4 lit khí bay ra (đktc). Lọc chất rắn cho tác dụng vừa đủ với 240 gam dung dịch H 2SO4 98% đun nóng. Xác định lượng Al2O3 và tìm công thức oxit sắt. Bài 11: Hoà tan hết 2,016 gam một muối kết tinh ngậm nước có mặt một ít axit HCl để chống thuỷ phân của muối đó được 300 ml dung dịch A. - Cho 100 ml dung dịch A tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thấy tạo thành 0,7 gam kết tủa trắng không tan trong dung dịch HCl. - Điện phân 200 ml dung dịch A khác bằng điện cực trơ với cường độ dòng không đổi là 9,65 ampe. Khi điện phân được 10 phút thì thấy khối lượng catốt tăng 0,336 gam. Viết phương trình phản ứng và xác định công thức muối. Bài 12: Cho 25,2 gam bột kim loại M tác dụng hết với lượng vừa đủ Vml dung dịch HNO 3 loãng 2,5M, thu được dung dịch A và 4,48 lít hỗn hợp khí B gồm NO và N2O (đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 20,25. Làm bay hơi bớt hơi nước trong B rồi làm lạnh dung dịch để kết tinh muối thu được 102,375 gam tinh thể ngậm nước với hiệu suất kết tinh là 65%. 1) Viết phương trình phản ứng. 2) Xác định M. 3) Tính V. 4) Tìm công thức muối ngậm nước. Bài 13: Cho một muối kết tinh ngậm nước X có thành phần như sau: 2,9% N, 11,62% Fe, 13,28% S, 5,81% H còn lại là O. Hãy xác định CTPT của muối đó, Viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch X tác dụng với : dung dịch NaHCO 3, dung dịch NaOH và dung dịch KI. Bài 14: : Đốt cháy 4,4 gam một sunfua kim loại M có công thức MS trong ôxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hoà tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8 % thấy nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là 41,72 %. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 g muối rắn. Lọc tách muối rắn thấy nồng độ % của muối trong dung dịch là 34,7 %. a) Xác định công thức muối rắn biết M thể hiện hoá trị II và III trong các hợp chất. Cho hỗn hợp A gồm kim loại M ở trên và một ôxít của nó. Để hoà tan vừa hết 9,2 g A cần 0,32 mol HCl. Nếu khử hoàn toàn cũng lượng hỗn hợp A như trên bằng hidro cho đến kim loại thì thu được 7,28 g kim loại M. Xác định công thức oxit kim loại trong hỗn hợp A. 14
  15. NguyÔn Minh TuÊn Bài 15: Cho 9,86 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn vào 1 cốc chứa 430 ml H 2SO4 1M loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lit dung dịch Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn rồi lọc lấy kết tủa nung đến khối lợng không đổi thu đợc 26,08 gam chất rắn. 1) Viết các phơng trình phản ứng xảy ra ( các phản ứng trong dung dịch viết dạng ion) 2) Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. Bài 16: Cho hỗn hợp gồm Na và Ba theo tỉ lệ mol là 2:1 phản ứng với H 2O đợc dung dịch A. 1) Để trung hoà 1/10 dung dịch A cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M. 2) Cho dung dịch A vào 100 ml dung dịch Al 2(SO4)3 0,025M và MgCl2 0,1M. Tính lợng dung dịch A để kết tủa thu đợc là lớn nhất và nhỏ nhất. Tính lợng kết tủa đó. Bài 17:Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống đợc hấp thụ hoàn toàn vào nớc vôi trong d thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch HNO 3 0,16 M thu đợc V1 lít khí NO và còn một phần kim loại cha tan hết. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl nồng độ 2/3 mol/l, sau khi phản ứng xong thu thêm V2 lít NO và dung dịch A. Thêm 12 gam Mg vào A đ ợc V3 lit hỗn hợp khí gồm H2 và N2, dung dịch muối clorua và hỗn hợp M của các kim loại. 1. Tính các thể tích V1, V2, V3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc. 2. Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp M. Bài 18 Cho 4,15 gam hỗn hợp bột Fe, Al tác dụng với 200 ml dung dịch CuSO 4 0,525 M. Khuấy kĩ hỗn hợp để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đem lọc kết tủa A gồm hai kim loại có khối lợng 7,84 gam và nớc lọc B.Thêm dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05Mvà NaOH 0,1M vào dung dịch B. Hỏi cần thêm bao nhiêu ml hỗn hợp dung dịch đó để kết tủa hoàn toàn hai hidroxit kim loại. Sau đó nếu đem lọc rửa kết tủa đó, nung nó trong không khí ở nhiệt độ cao đến các phản ứng hoàn toàn thì đợc bao nhiêu gam chất rắn. PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH Câu 1 : Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và hai axit không no đơn chức chứa một liên kết đôi, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1M, được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Xác định công thức cấu tạo có thể có của từng axit và tính khối lượng của chúng trong hỗn hợp A. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn x gam hai rượu CnH2n+1OH và CmH2m+1OH thu được a gam CO2 và b gam H2O. a) Lập biểu thức tính x theo a và b. 9a( + k)− 22k. 1 b 9a b) Chứng minh rằng nếu m - n = k thì: < n< 22b − 9a 22b − 9a c) Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp 2 rượu trên so với nitơ theo a và b. Câu 3: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Đốt cháy một phần hỗn hợp ete trên thu được 33 gam CO2 và 18,9 gam H2O. a) Xác định công thức 2 rượu A, B. 15
  16. NguyÔn Minh TuÊn b) Oxi hóa 11g hỗn hợp Z chứa A và B ở trên bằng CuO được hỗn hợp Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: * Phần 1 cho phản ứng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 thu được 27 gam bạc. * Phần 2 cho phản ứng với Na dư thu được 1,68 lít H2 (đktc). Tính hiệu suất oxi hóa mỗi rượu. Giả thiết hiệu suất oxi hóa mỗi rượu bằng nhau. Bài 4: ): Hỗn hợp A gồm 3 este của cùng một axit hữu cơ đơn chức và 3 rượu đơn chức, trong đó có 2 rượu no với khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC và một rượu không no có 1 liên kết đôi. cho hỗn hợp A tác dụng với 125 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2), sau đó cô cạn thu được 55,2g chất rắn khan. Ngưng tụ phần rượu bay hơi, làm khan rồi chia làm 2 phần bằng nhau: ằ Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 2,016 lít khí ( ở 54,6 0C và 2 atm). C Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 21,12g CO2 và 12,96g H2O. 1. Xác định CTPT của axit và 3 rượu. 2. Tính phần trăm theo khối lượng mỗi este trong hỗn hợp A. Bài 5: Cho một bình kín dung tích 3,2 lít chứa hỗn hợp 3 rượu đơn chức A, B, C và 2,688 g O2. Nhiệt độ và áp suất trong bình là 109,20C và 0,98 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết rượu, sau đó đưa nhiệt độ bình về 136,5 oC, áp suất trong bình lúc này là P. Cho tất cả các khí trong bình sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1đợng H2SO4 đặc và bình hai đựng KOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 0,756 g còn bình 2 tăng 1,232 gam. a) Tính P. b) Xác định CTCT của A,B,C biết B và C có cùng số nguyên tử C và số mol của rượu A bằng 5/3 tổng số mol của các rượu B và C. Bài 6: Hoá hơi hoàn toàn 4,28 gam hỗn hợp hai rượu no A và B ở 81,9oC và 1,3 atm được thể tích 1,568 lít. Cho hỗn hợp rượu này tác dụng với kali dư thu được 1,232 lít H 2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng rượu đó thu được 7,48 g CO2. Xác định CTCT và khối lượng mỗi rượu, biết rằng số nhóm chức trong B nhiều hơn trong A là một đơn vị. Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp hai rượu đơn chức cùng một dãy đồng đẳng thu được 3,52g CO2 và 1,98g H2O. a) Tính m. b) Oxi hoá m g hỗn hợp 2 rượu trên bằng CuO (phản ứng hoàn toàn) rồi cho sản phẩm phản ứng với Ag2O/NH3 dư thu được 2,16 g Ag. Tìm CTCT 2 rượu và thành phần % theo kl mỗi rượu. Bài 8: A, B là 2 hợp chất hữu cơ chứa C, H, O. Thành phần phần trăm cacbon về khối lượng trong A, B đều là 41,38%. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp A và B rồi cho sản phẩm cháy qua bình nước vôi trong dư thu được 40g kết tủa. 1. Xác định CTPT của A và B, biết tỉ khối hơi của B so với A là 2. 2. Viết CTCT của A, B, biết rằng A cho được phản ứng tráng gương, B là điaxit mạch không phân nhánh. 3. Tính khối lượng A, B có trong hỗn hợp. Suy ra phần trăm của chúng. Bài 9: Hỗn hợp X gồm 2 este A và B. x gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M tạo ra dung dịch Y. Đun nóng Y thu được 6,9g rượu đơn chức C, tiếp tục cô cạn Y được 15,5g hỗn hợp muối natri của 2 axit đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng của axit acrylic. 16
  17. NguyÔn Minh TuÊn Đốt cháy hoàn toàn y gam rượu C rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng z gam, đồng thời xuất hiện 2,774z gam kết tủa trắng. 1. Xác định công thức rượu C và xác định nồng độ mol/lít của nó. 2. Xác định CTPT và CTCT có thể có của A và B. 3. Tính phần trăm theo khối lượng mỗi este trong X. Bài 10 : Cho hỗn hợp hai este đơn chức ( tạo bởi hai axit là đồng đẳng kế tiếp) tác dụng hoàn toàn với 1,5 lít dung dịch NaOH 2,4 M thu được dung dịch A và rượu B bậc1. Cô cạn dung dịch A được 211,2 gam chất rắn khan. Oxi hoá B bằng O 2 ( có xúc tác) thu được hỗn hợp X. Chia X làm 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Phần 2 cho tác dụng với NaHCO3 dư thu được 4,48 lít khí ( đktc) Phần 3 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được 8,96 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 48,8 gam chất rắn khan. Xác định CTCT và tính % khối lượng mỗi este trong hỗn hợp đầu. Bài 11 : X, Y là 2 aminô axit kế tiếp có CTPT tổng quát C nH2n+1O2N, Z là este tạo bởi Y và một rượu đơn chức. A1 là hỗn hợp của X và Z, A2 là hỗn hợp của X và Y. - Lấy a gam A1 cho tác dụng với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaHCO3 được 5g một muối hữu cơ. - Lấy a gam A1cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng được hỗn hợp B gồm 2 muối có khối lượng 10,55 gam và một rượu C. Cho toàn bộ C vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình Na tăng thêm 2,25 gam và được 0,56 lít khí (tc) thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn muối B được 5,58 gam nước. a) Xác định công thức X? Y? Z? b. Lấy 10,35 gam hỗn hợp A2 cho tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch D. Các chất trong dung dịch D tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 0,5M Tính % (theo số mol) các chất trong A2? MỘT SỐ BÀI TOÁN HOÁ HỌC GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON Bài 1: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau. Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, được 2,128 lít H2. Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 được 1,792 lít khí NO duy nhất . a) Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X b) Cho 3,61 gam X tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8,12 gam chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho chất rắn D đó tác dụng với dung dịch HCl d thu được 0,672 lít H2. Tính nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A (Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn và các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Bài 2: Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 12 gam gồm sắt và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3. cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). a) Viết các phương trình phản ứng. b) Tính khối lượng m của A. 17
  18. NguyÔn Minh TuÊn Bài 3: Hỗn hợp A được điều chế bằng cách hoà tan 27,9 gam hợp kim gồm Al, Mg với lượng vừa đủ dung dịch HNO3 1,25M và thu được 8,96 lít khí A (đktc) gồm NO và N2O, có tỉ khối so H2 bằng 20,25. a) Viết các phương trình phản ứng. b) Xác định thành phần % theo khối lượng các kim loại trong hợp kim. c) Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng. Bài 4: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại M, N có hoá trị tương ứng là m, n không đổi (M, N không tan trong nớc và đứng trước Cu). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 d. Cho Cu thu được phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 d được 1,12 lít khí NO duy nhất. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn trong dung dịch HNO3 d thì thu được bao nhiêu lít N2.(Biết thể tích các khí được đo ở đktc) Bài 5: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO 2. Tỉ khối của Y đối với H2 là 19. tính x. Bài 6: Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 d được 1,12 lít hỗn hợp X (đktc) gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 21,4. Hãy tính tổng khối lượng muối nitrat tạo thành. Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 4,431 gam hỗn hợp Al, Mg bằng dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không mầu có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. a) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. b) Tính số mol HNO3 đã phản ứng. c) Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan. Bài 8: Đốt cháy 5,6 gam bột Fe trong bình đựng O 2 thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO 3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 19. a) Viết các phương trình phản ứng. b) Tính V (đktc). Bài 9: Cho hỗn hợp X gồm 3 kim loại X, Y, Z có hoá trị tương ứng là I, II, III với số mol tương ứng là 3, 2, 1. Lấy một hỗn hợp X chứa x mol chất Z phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa y mol HNO3 thu được V lit hỗn hợp hai khí NO và NO2. Tính y theo x và V. Bài 10: Cho 76,72 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với V ml dung dịch HNO3 4M đun nóng thu được dung dịch A 6,272 lit khí B gồm NO và N 2O có tỷ khối so với hidro bằng 16 còn lại 7,28 gam chất rắn không tan. Lọc rửa để tách chất rắn đó để thu được dung dịch C. Hoà tan chất rắn tronh lượng dư dung dịch HCl đun nóng thấy tan hết và thu được 2,912 lit H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. 1) Tính % khối lượng các chất trong A. 2) Khi cô cạn dung dịch C thì thu được bao nhiêu gam muối khan. 3) Tính V. Bài 11: : Tuỳ theo khả năng khử của kim loại, nồng độ của axit mà nguyên tử nitơ trong HNO3 loãng có thể khử về trạng thái oxi hoá khác nhau. Trong một thí nghiệm người ta cho 87,04 gam một kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng với V lit dung dịch HNO3 0,2M (loãng). Khi kết thúc thấy còn lại 10 gam kim loại chưa tan hết và thu được 13,44 lit 18
  19. NguyÔn Minh TuÊn (đktc) hỗn hợp X gồm hai khí có chứa N đều không màu, không hoá nâu trong không khí. Hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 bằng 17,2. Lọc bỏ phần kim loại chưa tan hết thu được dung dịch A. Thêm vào dung dịch A một lượng dư dung dịch NaOH và đun nóng nhẹ thu được một kết tủa trắng D và khí B có mùi khai. Đốt cháy hoàn toàn khí B trong không khí tạo ra 1,26 lit (đktc) khí C không màu không mùi, không cháy, hơi nhẹ hơn không khí. Nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn E. a) Xác định M và viết tất cả các phương trình phản ứng . b) Tính m và V. Bài 12: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%, sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N 2O và N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm một lượng oxi vừa đủ vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH d có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc), tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62,2 gam kết tủa. a) Viết các phương trình phản ứng. b) Tính m1, m2. Biết lượng HNO3 đã lấy d 20% so với lượng cần thiết để phản ứng. c) Tính C% các chất trong dung dịch A. Bài 13: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R hoá có hoá trị không đổi. Hoà tan hoàn toàn 3,3 gam X trong dung dịch HCl d thu đợc 2,9568 lit khí ở 27,30C và 1 atm. Mặt khác cũng hoà tan 3,3 gam X trong dung dịch HNO3 1M lấy d 10% so với lợng cần thiết thu đợc 896 ml hỗn hợp khí Y gồm N2O, NO (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 20,25 và dung dịch Z. a) Xác định R và thành phần % mỗi kim loại trong X. Cho dung dịch Z phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH thấy xuất hiện 4,77 gam kết tủa. Tính CM của dung dịch NaOH biết ion Fe3+ kết tủa hoàn toàn . Bài 14 :Cho hỗn hợp A gồm 3 oxit sắt có số mol bằng nhau ( FeO, Fe3O4 và Fe2O3). Lấy m1 gam A qua ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi cho một luồng khí CO đi qua cho đến khi CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO2 qua khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được m2 gam kết tủa trắng. Chất còn lại trong ống có khối lượng 19,2 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4. Cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc). Viết phương trình phản ứng, tính khối lượng m 1 , m2 và số mol HNO3 đã phản ứng. Bài 15: Cho 55,92 gam hỗn hợp A gồm FeS2, FeCO3 và Fe3O4 tác dụng với 300 ml dung dịch HNO3 khi đun nóng được dung dịch A1 , 17,92 lít hỗn hợp khí NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 21 và V lit khí CO2 . Thêm vào A1 lượng dư BaCl2 thấy tạo thành 27,96 gam kết tủa trắng, không tan trong dung dịch axit dư. Lọc bỏ kết tủa thu lấy nước lọc, lấy 1/10 lượng nước lọc trung hoà lượng axit dư có trong đó cần 64 ml dung dịch NaOH 0,85 M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. a) Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong A. b) Tính nồng độ mol/l của HNO3 đã dùng. BÀI TOÁN CHIA HAI TRƯỜNG HỢP VÀ PHƯƠNG TRÌNH ION Bài 1 : Hoá hơi một axit no A rồi cho vào bình dung tích 5,6 lit, nhiệt độ trong bình là 136,50C và áp suất là 0,27 atm. Chia lượng axit A thành 3 phần bằng nhau: Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng Ba(OH)2 thấy sinh ra 8,865 gam kết tủa. Thêm Na2SO4 dư vào dung dịch còn lại thì thấy tạo ra 1,7475 gam kết tủa nữa. 19
  20. NguyÔn Minh TuÊn Phần hai cho tác dụng với a mol Ba(OH)2 thu được dung dịch B và nhận thấy: • Nếu a = 0,01 mol thì dung dịch B làm đỏ giấy quỳ. • Nếu a = 0,02 mol thì dung dịch B làm xanh giấy quỳ. Phần3 cho phản ứng hết với 1,45 gam rượu đơn chức D thì thu được nước và 2,77 gam hỗn hợp este. Xác định CTCT của A, D và các este thu được Bài 2 : Cho V lit CO2(54,60C 2,4 atm) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M thu được 23,64 gam kết tủa. Tìm V. Nếu lượng kết tủa là 29,55 gam thì V có giá trị là bao nhiêu. Bài 3 : một este mạch hở chứa tối đa là 3 chức este. Cho este này tác dụng với dung dịch NaOH có dư thì thu được một muối và 1,24 gam hỗn hợp hai rượu cùng dãy đồng đẳng. Lấy 1,24 gam hỗn hợp hai rượu này đem hoá hơi hoàn toàn thì thu được lượng hơi có thể tích bằng thể tích của 0,96 gam O2 (cùng điều kiện) . Xác định CTCT của A. Bài 4 : oxi hoá 9,6 gam một rượu đơn chức A thu được 14,4 gam hỗn hợp B gồm axit, andehit, rượu dư và nước. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư trong NH3 thu được 64,8 gam Ag. Xác định A, gọi tên và tính hiệu suất phản ứng oxi hoá A thành axit. Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 19,92 gam hỗn hợp Al và Fe trong 4,7 lit dung dịch HCl 0,5 M. Thêm 400 gam dung dịch NaOH 24% vào dung dịch thu được ở trên. Lọc thu lấy kết tủa, rửa sạch rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cân nặng 27,3 gam. Xác định khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu Bài 6: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R hoá có hoá trị không đổi. Hoà tan hoàn toàn 3,3 gam X trong dung dịch HCl dư thu được 2,9568 lit khí ở 27,3 0C và 1 atm. Mặt khác cũng hoà tan 3,3 gam X trong dung dịch HNO3 1M lấy dư 10% so với lượng cần thiết thu được 896 ml hỗn hợp khí Y gồm N2O, NO (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 20,25 và dung dịch Z. b) Xác định R và thành phần % mỗi kim loại trong X. Cho dung dịch Z phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH thấy xuất hiện 4,77 gam kết tủa. Tính CM của dung dịch NaOH biết ion Fe3+ kết tủa hoàn toàn . Bài 7: Cho m gam một muối kép ngậm nước A có CT xR2SO4.yAl2(SO4)3.nH2O (trong đó R là kim loại kiềm nằm trong số Li, Na, K. n/y là một số nguyên, (y ≤ x) hoat tan trong nước bỏ qua hiện tượng thuỷ phân thành 200 ml dung dịch A. - Lấy 100 ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tới khi không còn ion SO42- thu được 11,184 gam kết tủa . - Lấy 100 ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1,6 M thì thấy khi cho 50ml hoặc 30 ml dung dịch NaOH thì lượng kết tủa đều bằng m’ gam - Mặt khác nếu lấy 45,8 gam muối A cho hoà tan vào trong 154,2 ml nước (d=1g/ml) thì thu được 0dung dịch có nồng độ Al2(SO4)3 là 8,55% Xác định CT của muối A và tính giá trị m, m’. Bài 8 : Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và Fe xOy thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít khí H2. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C cho đến khi thu được kết tủa lớn nhất rồi lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn . Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lit SO2. Các thể tích khí đo đktc. 3) Xác định CTPT của oxit sắt và tính giá trị m. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản