Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Chia sẻ: donna_pro

Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Lý do chọn đề tài: Trong thời gian qua, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước ta ngày càng phát triển: Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài… Đi cùng với sự ổn định về tình hình kinh tế, xã hội đó là sự đầu tư, mở rộng sản xuất của ngày...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN


1.1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời gian qua, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước ta ngày càng phát
triển: Việt Nam đ ã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới
WTO, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngo ài… Đi cùng với sự ổn định về
tình hình kinh tế, xã hội đó là sự đầu tư, mở rộng sản xuất của ngày càng nhiều
ngành nghề sản xuất kinh doanh. Do đó, nhu cầu về vốn cũng không ngừng đ ược
tăng lên. Để đáp ứng đủ nguồn vốn cho xã hội, nơi mà nhiều người sản xuất kinh
doanh tìm đ ến đó chính là ngân hàng.
Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đ ặc biệt, kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng
có nhiều chức năng quan trọng. Trong đó, cung cấp tín dụng là một trong những
chức năng thu về lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng. Ho ạt động kinh doanh của
ngân hàng cũng như những ngành nghề khác, cũng ẩn chứa nhiều rủi ro , như rủi ro
tỷ giá, rủi ro lãi su ất, rủi ro tín dụng,… Các loại rủi ro này có ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đặc biệt là rủi ro tín dụng, đây là loại rủi ro mà
một khi đã phát sinh thì sẽ gây cho ngân hàng rất nhiều khó khăn trong việc khắc
p hục hậu quả.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang từ khi chính thức đi vào ho ạt
động tháng 06/2006 đến nay, cùng với định hướng và mục tiêu phát triển chung của
toàn hàng là không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và hạn chế thấp nhất những rủi
ro có thể xảy ra. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đ ã không ngừng
p hát triển, mở rộng việc cung cấp tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng. Đi cùng
với việc mở rộng cung cấp tín dụng, ngân hàng cũng đã có nhiều biện pháp nhằm
hạn chế thấp nhất các rủi ro tín dụng có thể xảy ra, làm cho ngân hàng và hệ thống
ngân hàng “an toàn đ ể phát triển” và “phát triển phải an toàn”.
Để thực hiện đ ược điều đó, bản thân các ngân hàng luôn chú trọng quan tâm đến
rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng và luôn có các biện pháp nghiệp vụ cần thiết nhằm
p hòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Cùng với kiến thức đ ã đ ược nhà
trường cung cấp về hoạt động tín dụng trong ngân hàng trên cơ sở lý thuyết, để thấy
đ ược tình hình thực tế tại các ngân hàng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Một số
biện pháp phòng ng ừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An Giang” .
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Trong quá trình kinh doanh của mình, các ngân hàng, tổ chức tín dụng luôn
không ngừng cạnh tranh với nhau nhằm thu hút khách hàng. Vì vậy, Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cũng không tránh khỏi sự cạnh
tranh từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Do đó, yêu cầu đặt ra
nhằm đảm bảo tính cạnh tranh cho ngân hàng là vừa phục vụ tốt cho khách hàng, vừa
b ảo to àn vốn và có lãi cho ngân hàng.
Xu ất phát từ yêu cầu đó, khóa luận đi sâu vào việc nghiên cứu một số chỉ tiêu cụ




Trang 1
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



thể như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, dư nợ quá hạn, …. Từ
đó, đ ề ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro, góp phần nâng cao
chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu:
Cùng với kiến thức đ ã được trang bị tại trường, kết hợp với thời gian thực tập tại
ngân hàng, chuyên đề tốt nghiệp dựa vào một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng như: doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ cho vay, dư nợ quá hạn, ….
- Nghiên cứu các văn bản tín dụng, các nghị định, nghị quyết, quyết định của
Ngân hàng Nhà Nước, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn.
- Phương pháp xử lý số liệu: mô tả thông qua bảng số liệu, nhận xét, đánh giá.
Áp dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối qua các thời điểm.
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu, tìm hiểu những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong
quá trình họat động của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Chi nhánh An
Giang từ tháng 06 năm 2006 đến nay.




Tóm tắt chương 1: Đây là chương cơ sở hình thành đ ề tài, mục đích của việc nghiên
cứu đề tài, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.




Trang 2
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




CHƯƠNG 2:
N GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI –
CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại:
Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa: “Ngân
hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện to àn bộ hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện
các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
2.2. Chức năng của ngân hàng thương mại:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển các ngân
hàng thương mại thực hiện 03 chức năng sau:
2.2.1. Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng:
Đây là chức năng cơ b ản và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
Chức năng trung gian tín dụng đ ược minh họa qua sơ đồ sau:


Sơ đồ 2.1: Chức năng trung gian tín dụng


Cấp
Thu nh ận
Công ty
Ngân
Công ty Xí nghiệp
hàng
Xí nghiệp tín
Tiền gửi, tiền tiết kiệm Tổ chức kinh tế
thương
Tổ chức kinh tế Hộ gia đình
mại
Cá nhân Cá nhân
Phát hành kỳ
dụng
… …
phiếu, trái phiếu




Trong chức năng này, ngân hàng thương mại một mặt là người đứng ra huy động
và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn r ỗi trong nền kinh tế, như vốn nhàn
rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, các tầng lớp dân cư, … biến nó thành ngu ồn vốn
tín dụng để cho vay (cấp tín dụng); mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đã huy đ ộng
đ ược, ngân hàng sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư cho các
ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
Nhờ nguồn vốn tín dụng lớn và luân chuyển liên tục, thông qua việc thực hiện
chức năng nói trên sẽ làm cho nền kinh tế phát triển được cung ứng vốn ngày càng
đ ầy đủ để phát tiển.
2.2.2. Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán:




Trang 3
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Đây là chức năng quan trọng cho thấy tính chất “đặc biệt” trong ho ạt động của
ngân hàng thương mại.
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Chức năng trung gian thanh toán

Lệnh Giấy
Người thụ
Ngân
Người trả tiền hưởng, người
hàng
Người mua trả tiền bán (xí nghiệp,
báo
thương
(công ty, tổ tổ chức kinh tế,
mại
chức kinh tế, cá cá nhân, …)
nhân…) qua tài khoản có




Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại trở thành
người thủ qu ỹ và là trung tâm thanh toán của xã hội. Thực hiện chức năng này, ngân
hàng thương mại đứng ra làm trung gian đ ể thực hiện các khoản giao dịch thanh toán
giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán, … để ho àn tất các quan hệ kinh tế
thương mại giữa họ với nhau.
2.2.3. Ngân hàng thương mại cung ứng các dịch vụ ngân hàng:
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân qu ỹ, ngân hàng có những
đ iều kiện thuận lợi mà không phải tổ chức nào cũng có như kho qu ỹ, hệ thống thông
tin, mối quan hệ rộng khắp với các doanh nghiệp. Qua đó, ngân hàng có thể thực
hiện tư vấn tài chính, nhận ủy thác, dịch vụ kiều hối, … để nhận tiền hoa hồng, sẽ
vừa tiết kiệm chi phí vừa đạt hiệu quả cao.
2.3. Những vấn đề cơ bản về tín dụng:
2.3.1. Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng là quan hệ vay muợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Tín dụng được biểu hiện theo sơ đồ:
Sơ đồ 2.3: Khái niệm tín dụng

Cho vay vốn có thời hạn



Thế chấp, cầm cố
Khách hàng
bảo lãnh
Ngân hàng đi vay
Tín chấp



Hòan trả vốn gốc và lãi vay khi đ ến hạn




Trang 4
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Mặc d ù, tín dụng có quá trình tồn tại và phát triển lâu d ài qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau:
- Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim)
hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đ ổi
quyền sở hữu chúng.
Tín dụng bao giờ cũng có giới hạn và phải đựơc “hoàn trả”.
-
- Giá trị của tín dụng không những đ ược bảo tồn mà còn đ ược nâng cao nhờ lợi
tức tín dụng.
2.3.2. Chức năng của tín dụng:
Tín dụng có 03 chức năng:
2.3.2.1. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Đây là chức năng cơ b ản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng m à
các ngu ồn vốn tiền tệ trong xã hội đ ược điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử
dụng nhằm phát triển kinh tế.
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là 02 mặt hợp thành chức năng cốt lõi của
tín dụng:
- Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các
ngu ồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn
b ằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đo àn thể, xã hội, …
- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là mặt cơ b ản của chức năng này – đó là
sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong toàn xã hộ i.
Cả 02 mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc
hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy
việc sử dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần lớn
ngu ồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy
động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng
vốn trong toàn xã hội tăng lên.
2.3.2.2. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt
và chi phí lưu thông cho toàn xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây:
- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu
thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng, các lo ại séc, … cho phép
thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên
quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền, …
- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín d ụng ngân hàng đã mở ra một
khả năng lớn trong việc mở tài kho ản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng
d ưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.




Trang 5
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân
hàng ngày càng mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh
tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển.
- Nhờ hoạt động của tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm tro ng xã hội đ ược
huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác
dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
2.3.2.3. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh, hệ qu ả của 02 chức năng trên.
Sự hoạt động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động
của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó
tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động đó nhằm ngăn
chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật, … trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.3. Vai trò của tín dụng:
Vai trò của tín dụng bao gồm 02 mặt: tích cực và tiêu cực.
2.3.3.1. Mặt tích cực:
 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển:
- Tín dụng trước hết là ngu ồn cung ứng vốn cho các doang nghiệp, các tổ chức
kinh tế.
- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu
trong nền kinh tế.
- Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc đẩy
tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế.
Có thể nói, trong mọi nền kinh tế - xã hôi, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn
nói trên.
- Đối với doanh nghiệp: Tín dụng góp phần cung ứng vốn, bao gồm vốn cố
đ ịnh và vốn lưu động.
Đối với dân chúng: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
-
Đối với toàn xã hội: Tín dụng là tăng hiệu suất sử dụng vốn.
-
Tất cả đều hợp lực và tác đ ộng lên đ ời sống kinh tế - xã hội khiến tạo ra động lực
p hát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế đ ược.
 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá cả:
Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đ ã
góp phần làm giảm khối lượng tiền tệ lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt
trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổ n
đ ịnh tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh … làm cho sản xuất ngày
càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được




Trang 6
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổ n định
thị truờng giá cả trong nước …
 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc l àm và ổn định trật tự
xã hội:
Một mặt, do tín dụng có tác dụng t húc đ ẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng
hóa và d ịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao
động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đ ã tạo ra khả năng trong việc khai thác
các tiềm năng sẵn có trong xã hội như tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất đai … do
đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất
mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc
làm … đó là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội.
 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế:
Tín d ụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín d ụng không
những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc
đ ẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết
các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các
nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
2.3.3.2. Mặt tiêu cực:
Nếu để tín dụng phát triển một cách tràn lan không kiểm soát, thì không những
không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gâ y
ảnh hưởng xấu đến đời sống kinh tế, xã hội.
2.4. Các nguyên tắc tín dụng:
Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp
tín d ụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình. Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan
đ ến việc sử d ụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ những nguyên tắc
nhất định. Nói chung khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo 02 nguyên
tắc:
2.4.1. Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng và có hiệu quả kinh tế:
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do 02 bên, ngân hàng và khách hàng, thỏa
thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích
thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau
này. Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn
của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng
như mục đích đ ã cam kết hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn
vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Về phía khách hàng , việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời khách hàng đảm bảo khả năng ho àn trả nợ cho
ngân hàng. T ừ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố
quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.




Trang 7
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




2.4.2. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng hạn đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng:
Hoàn trả nợ gốc và lãi vay là nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho
vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng
sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn
huy động từ khách hàng gửi tiền. Do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất
đ ịnh khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại
cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển
nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay
p hải đ ược hoàn trả, cả gốc và lãi.
Các nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho Ngân hàng có th ể tồn tại và hoạt động
một cách bình thư ờng.
2.5. Những vấn đề chung về rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
2.5.1. Đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng:
Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại có những đặc trưng cơ bản như sau:
Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền gửi.
-
Trên thị trường tài chính, ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính
quan trọng, chuyển tải những khoản vốn huy động được trong xã hội đến những
người có nhu cầu chi tiêu và đ ầu tư. Với chức năng ban đầu là nhận tiền gửi của xã
hội, sau đó ngân hàng thương mại đ ã trở thành các chủ thể chuyên mua bán quyền sử
dụng vốn.
- Hoạt động của ngân hàng thương mại có tính nhạy cảm cao và luôn chịu sự
giám sát chặt chẽ của pháp luật.
Kinh doanh ngân hàng d ựa trên niềm tin, vì vậy tính nhạy cảm trong kinh doanh
rất cao. Chỉ cần một biến động nhỏ cũng có thể gây tác động đối với hoạt động kinh
doanh ngân hàng (một sự thay đổi nhỏ về lãi suất cũng có thể dẫn đến sự dịch chuyển
khách hàng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác).
Nếu ngân hàng ho ạt động tốt, sẽ góp phần tiết kiệm các nguồn lực, giảm thiểu chi
p hí cho xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững.
Ngược lại, khi ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những người gửi tiền,
và sự phá sản của ngân hàng luôn có hiệu ứng dây chuyền, lây lan rất lớn và có tác
động xấu đến nền kinh tế, cho nên hoạt động kinh doanh ngân hàng phải đ ược giám
sát chặt chẽ, thường xuyên b ằng các luật định.
- Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại mang tính tương đồng, dễ
b ắt chước và gắn chặt với yếu tố thời gian.
Các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng rất đa
d ạng. Song phần lớn các sản phẩm của mỗi ngân hàng này lại tương đồng với các sản
p hẩm của các ngân hàng thương mại khác. Nếu một ngân hàng thương mại vừa thực
hiện một loại hình d ịch vụ nào đó có hiệu quả thì ngay lập tức có thể bị các ngân
hàng khác thực hiện theo. Như vậy, khái niệm sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng
thương mại phải đ ược hiểu là sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó đưa ra thị trường
trước các đối thủ cạnh tranh.



Trang 8
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Mặt khác, thời gian chính là yếu tố quan trọng thực hiện giá trị sản phẩm, đồng
thời cũng là một trong những yếu tố quyết định giá cả của sản phẩm dịch vụ ngân
hàng. Vì vậy, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng luôn gắn chặt với yếu tố thời gian.
Khách hàng của ngân hàng rất đông đảo và đa dạng.
-
Khách hàng của ngân hàng thương mại đông đảo và đa dạng, đòi hỏi của khách
hàng đ ối với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng rất khác nhau. Vì vậy, mỗi ngân
hàng phải nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp.
Kinh doanh ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro.
-
Rủi ro có thể xảy ra đối với bất kỳ loại hình kinh doanh nào. Tuy nhiên, rủi ro
trong kinh doanh ngân hàng có những điểm khác biệt với các lĩnh vực kinh doanh
khác về mức độ và nguyên nhân. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có tính lan
truyền và để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồm rủi ro nội tại của ngành, mà còn
của tất cả các ngành khác trong nền kinh tế, không chỉ trong phạm vi một quốc gia
mà còn ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác.
2.5.2. Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
2.5.2.1. Rủi ro ngân hàng:
Rủi ro ngân hàng không phải là nổi ám ảnh của hệ thống ngân hàng một nước mà
là nổi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thế giới. Những bất ngờ luôn
xảy ra, ngay cả đối với những ngân hàng giỏi nhất, nhiều kinh nghiệm nhất cũng khó
p hỏng đoán. Vì vậy, rủi ro ngân hàng và qu ản lý nó luôn luôn là nhữnng vấn đề thời
sự cho mỗi nền kinh tế trong mỗi thời kỳ.
Có nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, có nhiều định nghĩa về rủi ro của các nhà
kinh tế và các nhà kinh doanh. Khó tìm được một định nghĩa nào là hoàn hảo, song
rủi ro thường có 02 đặc điểm:
Biên độ rủi ro, đó là sự thiệt hại từ rủi ro gây ra ở mức độ nào.
-
Tần số xuất hiện của rủi ro nhiều hay ít.
-
Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thương mại cũng gánh chịu
các rủi ro do các tác động của môi trường vĩ mô và vi mô gây nên như các doanh
nghiệp khác.
2.5.2.2. Phân loại rủi ro:
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng về cơ b ản có thể chia thành 02 loại: rủi ro môi
trường và rủi ro đặc thù.
 Rủi ro môi trường:
Rủi ro môi trường luôn luôn tồn tại trong tổ chức và ngoài tổ chức. Hay nói cách
khác, rủi ro môi trưòng gồm 02 loại: rủi ro môi trường vĩ mô và rủi ro môi trường
cạnh tranh.
- Rủi ro môi trường vĩ mô: Môi trường mà ngân hàng ho ạt động chứa đựng
muôn vàn rủi ro, chúng tác đ ộng đến ngân hàng b ằng nhiều cách: hoặc làm suy yếu
khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng, hoặc gây cho ngân hàng những thiệt hại về
tài chính. Những rủi ro này rất khó kiểm soát nên chúng được gọi là “rủi ro không




Trang 9
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



kiểm soát được”. Trong thực tế, người ta có thể kiểm soát chúng ở mức độ hạn chế
trên cơ sở dự báo.
Các rủi ro môi trường vĩ mô mà ngân hàng thường gặp là:
+ Rủi ro tự nhiên hay rủi ro bất khả kháng: lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, …
+ Rủi ro về luật pháp liên quan đến việc thay đổi các luật lệ gây bất lợi cho ngân
hàng. Ở các nước đang phát triển, đây là rủi ro có thể gây thiệt hại lớn cho nền kinh
tế, do thiếu các luật lệ hay các quy định cần thiết.
+ Rủi ro về kinh tế liên quan đến sự vận động của nền kinh tế và chu kỳ kinh
doanh: lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế, khủng hoảng, … Ảnh hưởng của các
yếu tố này đến ngân hàng thường rất lớn.
- Rủi ro môi trường cạnh tranh: Một ngân hàng trong ho ạt động kinh doanh
thường chịu tác động của khách hàng hoặc các đối thủ cạnh tranh từ nhiều phía. Từ
đó luôn nhận rất nhiều các tác động đầy rủi ro.
 Rủi ro đặc thù:
Luôn tồn tại trong lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh. Rủi ro đặc thù là rủi ro
do b ản chất của ngành hay lĩnh vực kinh doanh tạo ra. Trong lĩnh vực ngân hàng, rủi
ro đặc thù thường bao gồm:
- Rủi ro về quản lý: Rủi ro này có thể bắt nguồn từ ban quản lý ngân hàng do
thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu khả năng điều hành. Nó cũng có thể
xảy ra do sự yếu kém về năng lực hay đạo đức của nhân viên ngân hàng.
- Rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh, bao gồm: Rủi ro
về hoạt động, rủi ro về sản phẩm, rủi ro về công nghệ, rủi ro đòn cân nợ, rủi ro do
thiếu nổ lực nghiên cứu và phát triển.
- Rủi ro thích ứng vốn: Nó thể hiện ngân hàng có quy mô vốn nhỏ thường ít an
toàn hơn ngân hàng có vốn lớn.
- Rủi ro tài sản thế chấp: Tài sản thế chấp không đủ giá trị để b ù đắp thiệt hại
cho ngân hàng.
Có thể tóm tắt phân loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng qua sơ đồ sau:




Trang 10
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




Sơ đồ 2.4: Các loại rủi ro

RR do tham ô

RR quản lý RR về tổ chức

RR do thiếu năng lực quản lý



RR về hoạt động
RR đặc thù
RR về chiến lược

RR cung cấp dịch RR về sản phẩm
vụ tài chính
RR về văn hóa ngân hàng

RR về công nghệ



RR đòn cân nợ

RR trong kinh doanh RR tài sản thế chấp
ngân hàng
RR thích ứng vốn




RR về tự nhiên

RR môi RR về luật pháp
trường vĩ
mô RR kinh tế

RR về điều chỉnh

RR môi trường
RR thanh khoản

RR môi RR lãi suất
trường cạnh
tranh RR tín dụng

RR tỷ giá

Các lo ại rủi ro có quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời.



Trang 11
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




2.5.3. Ảnh hưởng của rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
Cũng như các doanh nghiệp khác, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro và có thể bị
mất vốn. Nhưng do kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, nên rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác
động xấu đến nền kinh tế - xã hội.
 Rủi ro xảy ra tạo cho ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính:
Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây nên những tổn thất về tài chính cho ngân
hàng: hoặc làm tăng chi phí ho ạt động của ngân hàng, hoặc làm giảm thu nhập của
ngân hàng. Nếu thu không đủ chi ngân hàng sẽ bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn ngân
hàng có thể bị phá sản.
Rủi ro và tổn thất tài chính là điều khó tránh khỏi trong việc tìm kiếm lợi nhuận,
hoạt động nào mang lại lợi nhuận cao thì khả năng xảy ra rủi ro sẽ lớn. Điều đó đặt ra
cho ngân hàng là phải cân nhắc lựa chọn phương án kinh doanh nhằm đạt đ ược sự
cân b ằng hợp lý giữa lợi nhuận với rủi ro và tổn thất.
 Rủi ro xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng:
Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của của công chúng là
những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính. Các thua
lỗ trong hoạt động của ngân hàng luôn có ảnh hưởng bất lợi đến niềm tin của công
chúng. Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh của ngân hàng, hoặc
nghi ngờ ngân hàng mất khả năng thanh toán, họ sẽ đồng loạt rút tiền gửi ra khỏi
ngân hàng, d ẫn đến việc khủng hoảng tài chính ho ặc phá sản của ngân hàng.
 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng còn gây tác động xấu đến nền kinh tế - xã
hội:
Các thua lỗ của ngân hàng nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn đầu tư,
những người gửi tiền mất đi những khoản tiền tiết kiệm mà suốt đời mới có đ ược.
Tình trạng tài chính xấu của một ngân hàng còn tạo ra sự nghi ngờ của những người
gửi tiền về sự ổn định và khả năng thanh toán của hệ thống ngân hàng, gây tác động
xấu đến tình hình tài chính của các ngân hàng khác, kéo theo phản ứng dây chuyền
và phá vỡ tính ổn định của thị trường tài chính.
2.6. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
2.6.1. Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả
gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đ úng
hạn.
Rủi ro tín dụng là vấn đề đặc biệt đ ược quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân
hàng, mà còn trong toàn nền kinh tế.
Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro do sự suy giảm về khả năng trả nợ của các
khách hàng. Giảm giá trị của khoản cho vay tín dụng không chỉ bao gồm việc không
trả được nợ của khách hàng tăng lên mà còn dẫn đến thị trường vốn định giá khả
năng tín d ụng của công ty qua mức lãi suất cao hơn đối với các công cụ nợ do công
ty phát hành, hoặc là việc giảm giá của các cổ phiếu, hoặc giảm cấp các đại lý.




Trang 12
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Đây cũng chính là việc định giá về chất lượng của các công cụ nợ mà các công ty
p hát hành.
Rủi ro tín dụng rất nguy hiểm, khi một vài khách hàng quan trọng không trả đ ược
nợ có thể gây nên những khoản lỗ lớn cho ngân hàng và có thể dẫn ngân hàng đến
tình trạng mất khả năng thanh toán.
2.6.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
2.6.2.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan:
 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:
Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế.
-
Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng
khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những
khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy
lu ật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các
ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng
khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ
rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các
ngân hàng nước ngo ài thu hút.
- Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã d ẫn đến khủng hoảng
thừa về đầu tư trong một số ngành.
Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm
kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi
nhu ận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây
cũng là một hiện tượng khách quan. Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh
đ ã phát triển một cách tự phát, ho àn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp
tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các
hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
Thời gian qua, tại một số địa phương đ ã xảy ra tình trạng mặc d ù điều kiện địa
p hương không thu ận lợi cho việc chăn nuôi bò sữa, nhưng tại đây chính quyền địa
p hương lại khuyến khích người dân tham gia vào các chương trình chăn nuôi bò sữa
đ iều này tất yếu dẫn đến việc là đ ầu tư không hiệu quả, không thể thu hồi vốn. Hay
tại nhiều tỉnh đ ồng bằng Sông Cửu Long đất nông nghiệp đ ã được chuyển thành khu
công nghiệp, khu dân cư. Nhưng thật trớ trêu, không ít khu dân cư có rất ít người dân
sinh sống, còn các khu công nghiệp thì đang b ỏ hoang, nông dân mất nghề phải chịu
cảnh ly nông…
 Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi:
Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương.
-
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đ ã ban hành nhiều luật, văn bản dưới
lu ật hướng dẫn thi hành luật liên quan đ ến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên,
lu ật và các văn b ản đ ã có song việc triển khai vào ho ạt động ngân hàng thì lại hết sức
chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc
cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này đ ều có quy định: Trong những trường
hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ



Trang 13
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



vay. Trên thực tế, các ngân hàng thương mại không làm được điều này vì ngân hàng
là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức
năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý
hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng…
cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng ngân hàng thương mại không thể
giải quyết đ ược nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước.
-
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt đ ược, hoạt động thanh tra ngân hàng và
đ ảm bảo an to àn hệ t hống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực cán
bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh
doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và
p hương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa
đ ựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu. Thanh tra
tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát to àn bộ thị trường tiền tệ và
giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo
kiểu xử lý vụ việc đ ã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi
p hạm. Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập. Do vậy mà có
những sai phạm của các ngân hàng thương mại không đ ược thanh tra Ngân hàng Nhà
nước cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra
rồi mới can thiệp. Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số
ngân hàng thương mại dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọ a sự an toàn
của cả hệ thống lẽ ra có thể đ ã đ ược ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra
p hát hiện và xử lý sớm hơn.
Hệ thống quản lý thông tin còn bất cập.
-
Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh
nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của Ngân hàng
Nhà nước đ ã ho ạt động đ ã quá một thập niên và đ ã đạt đ ược những kết quả b ước đầu
rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình ho ạt động tín
dụng nhưng chưa phải là cơ quan đ ịnh mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập
và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và ngoài ra việc kết nối
thông tin với trang Web – CIC qua đường X25 của Chi cục tin học ngân hàng còn
nhiều trục trặc, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin tại Thành phố
Hồ Chí Minh. Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và
kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin
tương xứng. Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng
trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu
cho hệ thống ngân hàng.
2.6.2.2. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:
 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:
Do không thấy đ ược năng lực của khách hàng.
-
Do không thẩm định kỹ về khách hàng trước khi cho vay.
-




Trang 14
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, dẫn đến việc cho vay khống, cho vay không đúng mục đích, thẩm
đ ịnh dự án đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác.
Do cho vay tập trung quá nhiều vào một lĩnh vực.
-
- Do giá tr ị tài sản đảm bảo tiền vay không đáp ứng được yêu cầu thu nợ của
ngân hàng.
- Do ngân hàng quá chú trọng đến lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn
kho ản cho vay lành mạnh.
- Do không tìm hiểu kỹ thị trường, thiếu thông tin thị trường dẫn đến cho vay
không hợp lý.
- Do thiếu thông tin về khách hàng nên ngân hàng đ ã cho những khách hàng
kinh doanh kém hiệu quả vay vốn, nên việc thu nợ gặp khó khăn, đến hạn khách
hàng không trả đ ược nợ cho ngân hàng.
- Do trong quá trình khách hàng sử dụng vốn, nhân viên tín dụng đã không
kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng vốn vay, do đó có thể khách hàng
sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến việc khách hàng mất khả năng thanh toán.
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định
trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho
vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ
động đ ể đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan
trọng nhất của nhân viên tín d ụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theo
dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp
đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh
mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua, các ngân hàng
thương mại chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại
gây phiền hà cho khách hàng của nhân viên ngân hàng, một phần do hệ thống thông
tin qu ản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp
đ ược kịp thời, đầy đủ các thông tin mà ngân hàng thương mại yêu cầu.
- Do việc cho vay sai đối tượng, tính toán cho vay không phù hợp với khách
hàng, định kỳ trả nợ không phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng,
cho vay vượt nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng.
- Do đánh giá không đúng tài sản thế chấp, bảo lãnh, cầm cố về giá trị, tính
chất pháp lý.
Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng.
-
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra Ngân hàng Nhà nước ở tính thời
gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của
người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công
việc kinh doanh. Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các
ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như
hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống
này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngả rẽ rủi
ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới.
 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:



Trang 15
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
-
Tính chất công việc của khách hàng có mức độ rủi ro cao.
-
- Do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, kinh doanh kém hiệu quả,
không có thiện chí trong việc trả nợ.
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh
cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo
ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại
hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các
doanh nghiệp khác.
Khả năng quản lý kinh doanh kém.
-
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng đ ể mở rộng quy mô kinh doanh, đa
p hần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn
đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế
toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý
là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ
ra nó phải thành công trên thực tế.
- Do năng lực vay vốn của khách hàng không tốt về tài sản đảm bảo, vốn tự có,
… d ẫn đến khuynh hướng khách hàng mạo hiểm kinh doanh để có tỷ suất lợi nhuận
cao bù đ ắp trả lãi tiền vay dẫn đến rủi ro cao.
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.
-
Quy mô tài sản, ngu ồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm
chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngo ài ra, thói quen ghi chép đ ầy đủ,
chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ
nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp
cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ
ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các
doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên
nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối
cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.
- Những nguyên nhân khác như: khách hàng cố ý không trả nợ, khách hàng
chết hoặc mất tích.
2.6.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng:
2.6.3.1. Phát hiện sớm các dấu hiệu:
 Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro về ngành ngh ề kinh doanh – đặc điểm phân
tích ngành nghề kinh doanh:
Lượng hàng bán trước đây và lợi nhuận.
-
Chính sách của Chính phủ.
-
Các điều kiện lao động.
-
Các điều kiện cạnh tranh.
-
Chu k ỳ của ngành nghề kinh doanh.
-




Trang 16
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



 Nhóm dấu hiệu báo trư ớc từ rủi ro trong kinh doanh (rủi ro về cơ cấu, chiến
lược và hoạt động):
Kế hoạch, chiến lược và sự không đồng nhất trong việc lập kế hoạch.
-
Cơ cấu lại quy mô lớn, mở rộ ng hay thu hẹp công ty (doanh nghiệp).
-
Sụt giá cổ phiếu trên thị trường.
-
- Những thay đổi trong nhu cầu thị trường, cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi công
nghệ hay các quy chế hoặc việc xóa bỏ quy chế.
Giới thiệu hay hủy bỏ các sản phẩm và dịch vụ chính.
-
Chất lượng sản phẩm.
-
Những điều chỉnh của luật pháp có ảnh hưởng đến tính cạnh tranh.
-
Hệ thống phân phối không hiệu quả trong điều kiện thị trường biến động.
-
Sự thay đổi về giá bán hàng.
-
Sự thay đổi về giá đầu vào.
-
Khả năng điều chỉnh giá đầu ra theo những thay đổi của giá đầu vào.
-
 Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin tài chính:
Kiểm soát tài chính yếu kém và không thống nhất trong báo cáo.
-
Báo cáo không đ ầy đủ thông tin tài chính.
-
Trì hoãn việc chuẩn bị các báo cáo tài chính.
-
Những dấu hiệu hạch toán không minh bạch trong báo cáo tài chính.
-
Giảm các khả năng tài chính.
-
Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần.
-
Lỗ và các khoản dự phòng lớn, ngo ài dự kiến.
-
Tài kho ản có rút quá số d ư không.
-
Có hiện tượng sai phạm hay thanh toán chậm các nghĩa vụ không.
-
Giá trị của các khoản đảm bảo có đ ược kiểm tra thường xuyên không.
-
- Ngân hàng có nhận đ ược kịp thời các thông tin về hàng trong kho và các
kho ản phải thu không, con số có chính xác không.
Có sự chậm trễ quá mức nào trong việc nhận các báo cáo tài chính.
-
- Những giải thích về sự chậm trễ của khách hàng thường là những dấu hiệu
b áo trước về bản thân khách hàng.
 Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin cá nhân / công tác quản lý:
Lối sống phung phí của các vị giám đốc.
-
Việc né tránh của các nhà quản lý công ty.
-
Những yêu cầu xin miễn các khoản đảm bảo.
-
Những yêu cầu xin miễn bảo lãnh cá nhân.
-



Trang 17
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Những yêu cầu tăng đáng kể các khoản tín dụng.
-
Sức ép thanh toán của các nhà cung cấp.
-
Tinh thần làm việc của nhân viên kém.
-
Những thay đổi bất thưởng trong bộ máy quản lý công ty (doanh nghiệp).
-
Thông tin qu ản lý chậm và thiển cận.
-
Phân tích thiếu nhạy bén, không nêu lên được vấn đề cần nghi vấn.
-
Các chỉ tiêu không đạt đ ược mà không có sự phản hồi của ban quản lý.
-
 Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin bên ngoài:
Thông tin về thị trường và ngành nghề kinh doanh không đủ.
-
Ngành nghề kinh doanh đang gặp khó khăn.
-
- Thông tin từ các ngân hàng khác cho thấy tình hình kinh doanh không ổ n
đ ịnh.
Chú ý đ ến dư lu ận.
-
2.6.3.2. Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn đề:
Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, nhân viên tín d ụng luôn phải theo
dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:
 Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng:
- Trì hoãn ho ặc gây khó khăn, trở ngại cho ngân hàng trong quá trình kiểm tra
theo định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích thuyết phục.
- Có dấu hiệu thực hiện không đầy đủ các quy đ ịnh, vi phạm pháp luật trong
quá trình quan hệ tín dụng.
- Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có
sự giải thích thuyết phục.
- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu
các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn
nợ.
- Sự sụt giảm bất thường số d ư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, xu ất hiện
những thay đổi bất thường ngoài d ự kiến và không giải thích đ ược.
Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn.
-
Thanh toán các kho ản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn.
-
- Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng ho àn trả hoặc khách
hàng không muốn trả nợ.
Mức vay thường xuyên tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự
-
kiến.
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo giảm sút so với
đ ịnh giá khi cho vay. Có dấu hiệu tài sản đảm bảo đ ã cho người khác thu ê, bán hay
trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại.


Trang 18
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Có dấu hiệu khách hàng trông chờ vào các kho ản thu nhập bất thường khác
không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động đ ược đề xuất
trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán.
- Có dấu hiệu tìm kiến các nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt
là từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng.
- Có dấu hiệu sử dụng nhiều tài kho ản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu
tư dài hạn.
Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn với giá cao với mọi điều kiện.
-
- Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu hay d òng tiền thực tế so với mức dự
kiến khi khách hàng đ ề nghị cấp tín dụng.
- Những khoản thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ
hoạt động của khách hàng.
Sự xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý.
-
- Xuất hiện bất đồng và mâu thu ẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong
quá trình qu ản lý.
- Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến việc
đ ầu tư dự án không hiệu quả.
Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.
-
Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra.
-
- Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu người vay bị bệnh kéo dài
hoặc chết.
 Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng:
Sự đánh giá và phân lo ại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng.
-
- Cấp tín dụng dựa trên cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của
khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng
đ em lại từ khoản tín dụng được cấp.
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm
soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng.
- So ạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không
rõ ràng, không xác đ ịnh rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý thỏa hiệp các
nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có rủi ro tiềm ẩn.
- Chính sách tín dụng quá lỏng lẻo hay quá cứng nhắc để kẻ hở cho khách
hàng lợi dụng.
- Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thu ộc phân
đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng.
- Hồ sơ tín d ụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ
các quy đ ịnh hiện hành về phê duyệt tín dụng.
- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá, giảm thấp lãi su ất cho vay, phí dịch vụ
hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng b ằng các khoản tín dụng mới để họ



Trang 19
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



không quan hệ với các tổ chức tín dụng khác mặc dù biết rõ các kho ản tín dụng mới
cấp sẽ ẩn chứa nguy cơ rủi ro cao.
2.6.4. Các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng:
2.6.4.1. Tỷ số Nợ quá hạn trên Tổng dư nợ:

Nợ quá hạn
x 100%
Nợ quá hạn / tổng dư nợ =
Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng công tác tín dụng. Quy định hiện nay của Ngân
hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không đ ược
vượt quá 5%.
2.6.4.2. Tỷ số Hệ số thu nợ:

Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay

Hệ số thu nợ thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay. Hệ số thu
nợ cao cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng tốt, rủi ro tín dụng thấp.
2.6.4.3. Tỷ số giữa các khoản xóa nợ ròng so với tổng cho vay và cho thuê tài
chính.
2.6.4.4. Tỷ số dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng cho vay và cho
thuê tài chính.
2.7. Phân nhóm nợ:
Căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2006 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hàng quy đ ịnh về việc phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín
dụng, Quyết định số 18/2007/ QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì có các nhóm nợ sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) b ao gồm:
-
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đ ầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn còn
lại.
+ Các kho ản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy đ ịnh:
Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi
ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
 Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (cả cả lãi áp dụng đối
với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian
tối thiểu 06 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ
ngắn hạn, kể từ ngày b ắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn.



Trang 20
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



 Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đ ã
đ ược xử lý, khắc phục.
 Tổ chức tín d ụng có đủ cơ sở (thông tin, t ài liệu kèm theo) đánh giá là khách
hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đ úng thời hạn còn lại.
+ Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại
vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đ ây:
 Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối
với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày b ắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn
đ ược cơ cấu lại.
 Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại
thời hạn trả nợ đã đ ược xử lý, khắc phục.
 Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tín dụng, tài liệu kèm theo) đ ể đánh giá
là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đ úng thời hạn đã được cơ cấu lại
còn lại.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) b ao gồm:
-
+ Các kho ản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
+ Các khoản nợ điều chỉnh k ỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng
trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
+ Các kho ản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy đ ịnh:
Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp:
 Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải đ ược phân
lo ại vào cùng một nhóm nợ.
 Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
b áo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường
hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín
dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của
kho ản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng
tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại to àn b ộ d ư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp
vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân
lo ại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ
nào có rủi ro cao hơn.
 Tổ chức tín dụng phải chủ động phân lo ại các khoản nợ được phân loại vào
các nhóm theo quy đ ịnh vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín
dụng khi xảy ra các trường hợp:
Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.




Trang 21
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Các kho ản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào
nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy
giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
Khách hàng không cung c ấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
-
+ Các kho ản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
k ỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy đ ịnh.
+ Các kho ản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đ ủ khả năng trả
lãi đ ầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
+ Các kho ản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy đ ịnh:
Tổ chức tín dụng phải chuyển kho ản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp:
 Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải đ ược phân
lo ại vào cùng một nhóm nợ.
 Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
b áo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường
hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín
dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của
kho ản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng
tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại to àn b ộ d ư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp
vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân
lo ại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ
nào có rủi ro cao hơn.
 Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào
các nhóm theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín
dụng khi xảy ra các trường hợp:
Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.
Các kho ản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào
nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy
giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
Khách hàng không cung c ấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) b ao gồm:
-



Trang 22
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



+ Các kho ảnnợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
+ Các kho ản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy đ ịnh:
Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp:
 Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải đ ược phân
lo ại vào cùng một nhóm nợ.
 Đối với kho ản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
b áo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường
hợp khách hàng vay hợp vốn có mộ t hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín
dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của
kho ản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng
tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại to àn b ộ d ư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp
vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân
lo ại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ
nào có rủi ro cao hơn.
 Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào
các nhóm theo quy đ ịnh vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín
dụng khi xảy ra các trường hợp:
Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.
Các kho ản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào
nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy
giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
Khách hàng không cung c ấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
-
+ Các kho ản nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Các kho ản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ đ ược cơ cấu lại lần thứ hai.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn.
+ Các kho ản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
+ Các kho ản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy đ ịnh:




Trang 23
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp:
 Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại m ột tổ chức tín dụng phải đ ược phân
lo ại vào cùng một nhóm nợ.
 Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
b áo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn. Trường
hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín
dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của
kho ản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng
tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại to àn b ộ d ư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp
vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân
lo ại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phâ n lo ại tùy theo nhóm nợ
nào có rủi ro cao hơn.
 Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào
các nhóm theo quy đ ịnh vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín
dụng khi xảy ra các trường hợp:
Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh
doanh của khách hàng.
Các kho ản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào
nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh
toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy
giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
Khách hàng không cung c ấp đ ầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
2.8. Quản lý rủi ro tín dụng:
Theo Chu ẩn mực an toàn và quản lý rủi ro tín dụng của Basel I:
Chuẩn mực 7: Tiêu chu ẩn cấp tín dụng và quy trình giám sát tín dụng.
-
Một phần công việc thiết yếu của hệ thống thanh tra là đánh giá chính sách, thông
lệ và quy trình liên quan đ ến việc cấp tín dụng, thực hiện đầu tư cũng như công tác
quản lý tín dụng và danh mục đầu tư hiện tại.
Chức năng tín dụng và đầu tư ở các ngân hàng là khách quan và dựa trên các
nguyên tắc lành mạnh. Duy trì chính sách cho vay, mục đích vay và thủ tục cho vay
thận trọng với các văn bản cho vay hợp lý là cần thiết đối với quản lý chức năng cho
vay của ngân hàng. Ngân hàng c ần phải có một quá trình giám sát quan hệ tín dụng
hiện tại của khách hàng. Cơ sở dữ liệu là nhân tố quan trọng của hệ thống thông tin
quản lý, cần phải được chi tiết danh mục cho vay.
- Chuẩn mực 8: Đánh giá chất lượng tài sản và dự phòng rủi ro mất vốn tín
dụng.
Ngân hàng phải thiết lập và duy trì các chính sách, thói quen và thủ tục phù hợp
với việc đánh giá chất lượng tài sản, dự phòng rủi ro mất vốn tín dụng.



Trang 24
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Ngân hàng phải xây dựng một quy trình giám sát các kho ản nợ có vấn đề và chọn
lọc các món nợ quá hạn.
Khi thực hiện bảo lãnh ho ặc nhận vật thế chấp, ngân hàng phải có phương pháp
đ ánh giá uy tín của người bảo lãnh và đ ịnh giá vật thế chấp.
Khi có các khoản nợ có vấn đề thì ngân hàng tăng cường hoạt đ ộng cho vay trên
cơ sở đảm bảo cấp tín dụng và sức mạnh tài chính tổng thể.
Chuẩn mực 9: Sự tập trung rủi ro và các rủi ro lớn.
-
Ngân hàng phải có hệ thống thông tin quản lý cho phép xác định những điểm
đ áng lưu ý trong danh mục đầu tư và phải thiết lập giới hạn an toàn để hạn chế xu
hướng ngân hàng tập trung vào các khách hàng đơn lẻ hoặc các nhóm khách hàng có
quan hệ.
Chuẩn mực 10: Cho vay khách hàng có mối quan hệ.
-
Để ngăn ngừa sự lạm dụng phát sinh từ việc cho vay khách hàng có mối quan hệ,
quan hệ vay vốn phải dựa trên nguyên tắc “trong tầm kiểm soát”, như vậy, việc mở
rộng tín dụng đ ược giám sát một cách có hiệu quả, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro.
Giao dịch cho vay khách hàng có mối quan hệ thường gây ra những rủi ro đặc
b iệt cho ngân hàng , vì thế nên có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị.




Tóm tắt chương 2: Trong chương này đề cập đến cơ sở lý luận của đề tài, các vấn
đ ề mang tính lý thuyết về ngân hàng thương mại, chức năng của ngân hàng thương
mại; tín dụng, chức năng, vai trò của tín dụng; rủi ro tín d ụng, ảng hưởng của rủi ro
tín d ụng, dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
của ngân hàng, phân nhóm nợ… Đây là chương cơ sở để đi vào thực trạng tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang.




Trang 25
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG – RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN –CHI NHÁNH AN GIANG


3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang:
3.1.1. Điều kiện tự nhiên – tình hình kinh tế xã hội An Giang:
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên:
An Giang là tỉnh lớn thuộc miền Tây Nam Bộ, gồm 09 huyện, thị xã Châu Đốc
và thành phố Long Xuyên.
An Giang có diện tích tự nhiên là 3.424 km2. Phía Tây Bắc giáp Campuchia, Tây
Nam giáp Kiên Giang, phía Nam giáp Cần Thơ, phía Đông giáp Đồng Tháp, nằm
b ên cạnh sông Tiền và sông Hậu với hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Dân số An Giang hiện có trên 2 triệu dân, mật độ khoảng 600 người/ km2. Thu
nhập b ình quân trên 6 triệu đồng/ người/ năm.
3.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội:
Tình hình kinh tế xã hội An Giang các năm vừa qua có nhiều thuận lợi, mức tăng
trưởng cao hầu hết ở các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt hoặc vượt chỉ tiêu đ ề ra, đời
sống người dân đ ược nâng cao. Tốc độ tăng trưởng GDP không ngừng gia tăng qua
các năm, xuất khẩu đạt đ ược nhiều thành tựu nhất là trong xu ất khẩu thủy sản. Năm
qua, giá trị xuất khẩu thủy sản của An Giang đạt 333 triệu USD. Các mặt văn hóa, xã
hội, giáo dục, y tế, … có nhiều tiến bộ; an ninh, chính trị, trật tự xã hội đ ược giữ
vững.
An Giang là một tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp. Thời gian gần đây tỉnh đ ã
không ngừng đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế khác như thủy sản, xây dựng,
mở các khu công nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
Trong năm vừa qua, cùng với tình hình chung của cả nước, tỉnh cũng gặp một số
khó khăn về dịch bệnh như d ịch cúm gia cầm H5N1, rầy nâu… đây cũng là một yếu
tố làm hạn chế khả năng sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
Tóm lại, tình hình kinh tế xã hội trong tỉnh đang có chiều hướng phát triển
mạnh, với nhiều ngành kinh tế khác nhau cần đ ược mở rộng và phát triển thì nhu cầu
về vốn không phải là nhỏ. Cho nên các hệ thống ngân hàng trên địa b àn cũng như
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cần có tầm nhìn đúng hướng, đáp
ứng kịp thời nguồn vốn cho các ngành nghề khác nhau, góp phần thúc đẩy sự phát
triển của tỉnh nhà.
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi
nhánh An Giang:
Đi cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn trên phạm vi
cả nuớc, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang chính thức đi vào ho ạt
động giữa tháng 06 năm 2006 theo quyết định số 07/QĐ-SCB-HĐQT ngày
28/04/2006.



Trang 26
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang có trụ sở chính đặt tại:
Số 4-5, đường Hà Hoàng Hổ, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại: 076.945235 Fax: 076.945236
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang thực hiện một số nghiệp vụ
chủ yếu như:
Huy đ ộng vốn từ các thành phần kinh tế.
-
Cho vay đ ối với:
-
+ Các tổ chức kinh tế, chủ yếu là cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, đầu
tư dự án.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân, sản xuất kinh doanh.
Phát hành thẻ thanh toán.
-
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang cho khách hàng vay theo các
thể loại ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong khuôn khổ qui định chung của Ngân hàng
Nhà nước và theo khả năng nguồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các d ự án đầu tư phát triển. Ngo ài
ra, ngân hàng còn thực hiện cung cấp dịch vụ khác như chuyển tiền, chi trả kiều hối.
Từ khi ngân hàng chính thức đi vào hoạt động tại An Giang đến nay ngân hàng
không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình: ngày 22/12/2006, mở phòng
giao d ịch tại thị xã Châu Đốc; ngày 11/03/2008, mở chi nhánh tại Đồng Tháp và tiến
tới mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch ở các huyện, thị trong toàn tỉnh.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể cả về mặt số lượng lẫn chất
lượng. Ngân hàng thường xuyên tổ chức cho cán bộ công nhân viên tham gia các
khóa tập huấn, đ ào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với sự
p hát triển chung của ngành ngân hàng.
Định hướng chung của ngân hàng là phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn thành ngân hàng thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt
tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ đ ược khách hàng đánh giá tốt, mở
rộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đ ến năm 2012, Ngân hàng
TMCP Sài Gòn trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước,
từng bước vươn ra khu vực và thế giới.
3.1.3. Sơ lược về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sàin Gòn – Chi
nhánh An Giang:
 Kết quả đạt đư ợc của công tác tín dụng:
- Do có chu ẩn bị tốt trong công tác tiếp thị và tư vấn khách hàng, đ ến nay
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã được nhiều khách hàng quan
tâm và đ ến đặt quan hệ vay vốn, từ đó dư nợ trong thời gian gần đây có chiều hướng
tăng nhanh.
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn đ ang thực hiện một số chính sách ưu đãi tín d ụng
riêng so với các tổ chức tín dụng khác, đây là một lợi thế tốt làm tăng sức cạnh tranh
trong ho ạt động tín dụng, như tài trợ phí bảo hiểm, chính sách ưu đ ãi đến với khách
hàng chuyển doanh thu, cho vay dựa trên tài sản đảm bảo cao hơn tỷ lệ quy định,…



Trang 27
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



 Những khó khăn, vướng mắc:
- An Giang là tỉnh có nhiều ngân hàng và qu ỹ tín dụng hoạt động, do đó sức ép
cạnh tranh về lãi suất cho vay cũng như lãi su ất tiền gửi diễn ra gây gắt. Do đó, chi
nhánh gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động tiền gửi cũng như cho vay, việc
lôi kéo khách hàng về Ngân hàng TMCP Sài Gòn cũng là vấn đề đáng quan tâm.
- Khách hàng ở An Giang phần lớn là hộ kinh doanh nhỏ lẻ, phương thức thanh
toán tiền hàng trao tay d ựa trên uy tín là chính, vì vậy các hồ sơ chứng minh cho hoạt
động kinh doanh của khách hàng thường không đầy đủ. Những khách hàng lớn có
tiềm năng thường có quan hệ vay vốn với các ngân hàng trước đây nên được nhiều
ưu đ ãi như thủ tục cho vay, hạn mức tín dụng, …
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn là ngân hàng đ ầu tiên thực hiện quyền phải thu từ
các hợp đồng, việc làm này khá mới mẻ đối với các cơ quan, ban ngành cũng như
chính người đi vay, vì vậy chi nhánh cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác hoàn
thiện hồ sơ.
- Về nhân sự: Do mới đi vào ho ạt động thời gian chưa lâu nên lực lượng nhân
sự còn mỏng.
 Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang:
Qua quá trình kiểm tra, sử dụng vốn vay hầu hết khách hàng sử dụng vốn đúng
mục đích, trả lãi và vốn đúng hạn.
 Tình hình thực hiện cơ ch ế cho vay:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã thực hiện nghiêm túc và có
p hần linh động cơ chế cho vay theo quy định của Hội sở và Ngân hàng Nhà nước.
 Nhân tố ảnh hư ởng:
Do mới khai trương hoạt động trong thời gian ngắn nên có một số khó khăn về
nhân sự, thông tin đến khách hàng. Tuy nhiên, lãnh đ ạo ngân hàng và nhân viên chi
nhánh đã nổ lực hết mình trong công tác nên dư nợ ngày càng phát triển, chất lượng
tín dụng luôn đ ược bảo đảm.
 Các quy định về đảm bảo tiền vay:
Ngoài việc cho vay cán bộ nhân viên ngân hàng không có tài sản đảm bảo, còn
lại các món vay khác đều có thế chấp tài sản theo quy định của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn.
 Về vấn đề phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro:
Hiện Ngân hàng TMCP Sài Gòn – An Giang tiến hành việc trích lập dự phòng
theo quy định của Hội sở phù hợp với quy định của Ngân hàng NHà nước.
 Hoạt động cung cấp và trao đổi thông tin tín dụng với Ngân hàng Nhà nước:
Hàng tu ần, tháng , quý chi nhánh đều lập đầy đủ báo cáo gửi Ngân hàng Nhà
nước - Chi nhánh An Giang theo đúng quy định.
 Đối với khách hàng tiền gửi, có rất nhiều khách hàng tiềm năng đang gửi tiền
cùng lúc ở nhiều ngân hàng, nhưng đ ể lôi kéo được các khách hàng này tập trung về
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang thì phải chờ thời gian vì đ ối với




Trang 28
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



khách hàng bên cạnh lãi suất và các chính sách ưu đ ãi, điều họ quan tâm nhất là tính
an toàn của ngân hàng nơi họ gửi tiền vào.
3.1.4. Vai trò, chức năng:
3.1.4.1. Vai trò:
Sự ra đời của ngân hàng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho các
thành phần kinh tế trong tỉnh, đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinh doanh cho các tổ
chức kinh tế đang trong tình trạng thiếu hụt vốn. Do đó, giải ngân cho các thành phần
kinh tế này là mục tiêu quan trọng của ngân hàng góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng
hóa của tỉnh.
Sự có mặt của ngân hàng không chỉ đ ơn thu ần đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho
nền kinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần làm
cho đời sống người dân tốt hơn, qua đó xóa d ần nạn cho vay nặng lãi vẫn còn tồn tại
tại một số nơi.
Với phương châm “ SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì khách hàng ”, Ngân
hàng TMCP Sài Gòn luôn là nguồn tài chính, là người bạn đồng hành của mọi thành
p hần kinh tế và mọi tầng lớp dân cư tại tỉnh nhà.
3.1.4.2. Chức năng:
- Huy động vốn: Huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân b ằng VND,
ngo ại tệ, vàng, các chương trình dự thưởng và khuyến mãi.
- Dịch vụ tín dụng: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay mua xe ôtô,
sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở, hỗ trợ học tập, tiêu dùng, b ảo lãnh trong và
ngoài nước, kinh doanh bán sỉ, …
- Các d ịch vụ khác: Dịch vụ tài kho ản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương,
thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại hối và vàng,
kiều hối, thẻ, SMS Banking, Internet Banking, đầu tư trực tiếp, Repo chứng khoán,
ngân qu ỹ,…
3.1.5. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý:
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức
Ban Giám đ ốc

Kiểm tra, kiểm
Trực thuộc Hội sở
soát nội bộ




Phòng Phòng Phòng
Tín dụng Tổ chức Giao dịch
Phòng Phòng
và Bảo hành Châu
Kế toán Ngân quỹ
Đốc
lãnh chính




Trang 29
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




 Ban Giám Đốc:
Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động tại chi nhánh theo quy định
của Hội sở chính, và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh mình với cấp
trên.
 Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh:
- Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng và b ảo lãnh: Cho vay doanh nghiệp, cá
nhân, bảo lãnh trong nước, cho vay xuất nhập khẩu, chiết khấu, cầm cố giấy tờ có
giá, thẩm định, tư vấn khách hàng, … theo các quy định của pháp luật và quy định
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các quy trình nghiệp vụ liên quan.
Thu hồi các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, các khoản bảo lãnh trả thay, đề xuất các
b iện pháp ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn.
- Thực hiện các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh trong phạm vi
hoạt động của chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo chế độ
thông tin do Tổng giám đốc ban hành.
- Tổ chức theo dõi các tài sản đảm bảo của khách hàng.
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín d ụng và các nghiệp vụ trong phạm vi hoạt động
của chi nhánh theo chế độ quy định.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
 Phòng Kế Toán:
- Hướng dẫn khách hàng mở tài kho ản Ngân hàng TMCP Sài Gòn, thực hiện
các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá
nhân, …
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán giao dịch hàng ngày với khách hàng mở
tài kho ản tại ngân hàng.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nước ngoài thông
qua hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng Nhà nước và các hệ thống khác
theo yêu cầu của khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán thẻ, chi trả kiều hối, kinh doanh vàng
và ngo ại tệ theo đúng quy định của Nhà nu ớc, Ngân hành Nhà nước và của Ngân
hàng TMCP Sài Gòn.
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê phản ánh hoạt động, tình hình tài
chính, qu ản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh theo đúng quy định.
Đảm nhận công tác điện toán tại đơn vị.
-
- Chấp hành chế độ quyết toán tài chính chi tiêu nội bộ hàng năm với Hội sở
chính.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
 Phòng Tổ Chức Hành Chính:
- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao
động và tổ chức thực hiện theo quy đ ịnh.



Trang 30
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Thực hiện công tác văn thư, hành chính và qu ản trị.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
 Phòng Ngân Quỹ:
- Tổ chức thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt (VND, vàng và ngo ại tệ) các
lo ại chứng từ có giá liên quan đến giao dịch hàng ngày.
- Thực hiện thu đổi ngoại tệ, thanh toán các loại thẻ.
- Tham mưu cho giám đốc thực hiện các giải pháp phát triển dịch vụ kho quỹ,
nhằm bảo quản, cất giữ tài sản chứng từ có giá và giấy tờ quan trọng của khách hàng.
- Tổ chức thực hiện chế độ ghi chép sổ sách kho quỹ theo quy định, chịu trách
nhiệm kiểm tra, kiểm soát chứng từ thu chi ngân quỹ theo chế độ hạch toán kế toán
quy định, đảm bảo dữ liệu hạch toán được cập nhật và chính xác.
Đảm bảo an to àn kho qu ỹ theo quy định.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
-
 Phòng Giao Dịch:
Thực hiện các nghiệp vụ tương tự với chi nhánh nhưng phải thông qua sự chỉ đạo
của chi nhánh.
 Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ:
- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh và các
đơn vị trực thuộc chi nhánh theo đúng pháp luật, theo điều lệ của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn, theo quy chế về tổ chức và ho ạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội
bộ trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
- Theo dõi, phúc tra chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh trong việc
sửa chữa những vi phạm, kiến nghị các đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ.
- Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy
đ ịnh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
- Phối hợp với các đo àn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
và của Hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh và các đơn vị trực
thuộc chi nhánh .
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
3.1.6. Một số vấn đề về tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn:
3.1.6.1. Nguyên tắc vay vốn:
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gò n phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
-
- Phải ho àn trả vốn gốc và tiền lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
3.1.6.2. Điều kiện và thủ tục vay vốn:




Trang 31
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Ngân hàng TMCP Sài Gòn là nơi xem xét và quyết đ ịnh cho vay khi khách hàng
có đủ các điều kiện sau:
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật:
 Pháp nhân: Phải có đủ điều kiện đ ược công nhận là pháp nhân và năng lực
p háp luật dân sự của pháp nhân theo điều 84 và 86 Bộ Luật Dân Sự và các quy định
khác của pháp luật.
 Doanh nghiệp tư nhân: Phải đ ược thành lập và hoạt động theo Luật Doanh
Nghiệp.
Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
-
- Thường trú tại địa b àn tỉnh An Giang. Trường hợp chỉ có hộ khẩu đăng ký
tạm trú thì phải có xác nhận của nơi tạm trú và có xác nhận của UBND xã (phường)
nơi đang cư trú hoặc đang sản xuất, kinh doanh, hoặc nơi đang công tác.
- Đối với hộ nông dân (nông, lâm, ngư nghiệp): Phải đ ược cơ quan có thẩm
quyền cho thuê, giao quyền sử dụng đất, mặt nước.
- Đối với gia đ ình, cá nhân kinh doanh: Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép đăng ký kinh doanh.
 Tổ hợp tác:
Có hợp đồng hợp tác theo điều 111 Bộ Luật Dân Sự.
-
Đại diện tổ hợp tác p hải có năng lực dân sự và năng lực hành vi dân sự.
-
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
Kinh doanh có hiệu quả.
-
- Đối với pháp nhân và doanh nghiệp tư nhân phải có tình hình tài chính lành
mạnh.
- Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải có thu nhập ổn
đ ịnh để trả nợ ngân hàng.
 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Không vi phạm pháp luật, phù hợp với
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với điều lệ, kế
hoạch kinh doanh, giấy phép kinh d oanh; phù hợp với mục đích được giao, thuê,
khoán quyền sử dụng đất.
 Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
 Th ực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
3.1.6.3. Đối tượng cho vay:
- Đối tượng khách hàng là pháp nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn tập trung chủ
yếu cung cấp tín dụng, và bảo lãnh cho các loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp có quy mô lớn, có nhu cầu vay vốn
vượt khả năng của ngân hàng, tùy từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng TMCP Sài
Gòn có thể tham gia hợp vốn đầu tư cùng với các tổ chức tín dụng khác trên đ ịa bàn.



Trang 32
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Về các đối tượng khách hàng là thể nhân, kể cả các hộ sản xuất kinh doanh tư
nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đầu tư tín dụng có chọn lọc, lĩnh vực đầu tư giới
hạn.
3.1.6.4. Phương thức cho vay:
 Cho vay từng lần (cho vay theo món):
- Cho vay từng lần áp dụng với các khách hàng có nhu cầu vay vốn không
thường xuyên, cho vay bù đắp thiếu hụt nguồn tài chính tạm thời của khách hàng.
- Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn thực hiện hoàn tất
các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay 01 lần hoặc nhiều lần phù hợp với
tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền giải ngân
không được vượt quá số tiền cho vay nêu trong hợp đồng tín dụng. Mỗi lần nhận tiền
vay, khách hàng phải lập giấy nhận nợ (bảng kê rút vốn). Trên giấy nhận nợ phải ghi
thời hạn cho vay cụ thể đảm bảo không vượt quá so với thời hạn cho vay ghi trên
hợp đồng tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng đ ược áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay
vốn và có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng, có mở tài kho ản tiền gửi
thanh toán chính tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, có đ ặc điểm sản xuất kinh doanh ổn
đ ịnh, hiệu quả, luân chuyển vốn nhanh, không phù hợp với phương thức cho vay
từng lần.
- Hạn mức tín dụng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn căn cứ vào phương án, kế
hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, t ỷ lệ cho vay tối đa so
với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của Ngân hàng TMCP Sài Gòn,
khả năng nguồn vốn của ngân hàng đ ể tính toán và thỏa thuận với khách hàng một
hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo một chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Việc thỏa thuận này phải đ ược thể hiện và ký kết trên hợp đồng tín dụng.
- Thời hạn cho vay: Được xác định căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,
khả năng trả nợ của khách hàng đ ể ghi vào hợp đồng tín dụng cụ thể.
- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng được rút vốn phù hợp
với yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải đảm bảo không vượt quá hạn mức tín
dụng đ ã ký kết. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng phải lập hợp đồng tín dụng cụ thể,
kèm theo bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ có liên quan đ ến sử
dụng tiền vay. Ngân hàng TMCP Sài Gòn kiểm tra các tài liệu trên, đ ảm bảo phù hợp
với nội dung sử dụng vốn vay theo các điều khoản đ ã ghi trong hợp đồng tín dụng và
ký vào hợp đồng tín dụng cụ thể.
- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có nhu cầu điều chỉnh
hạn mức tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khách hàng phải
có văn bản đề nghị, Ngân hàng TMCP Sài Gòn xem xét, nếu thấy hợp lý thì chấp
nhận điều chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng ký phụ lục bổ sung hợp đồng
tín dụng.
Ký hợp đồng tín dụng mới:
-




Trang 33
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực, khách hàng vay vốn gửi đến
Ngân hàng TMCP Sài Gòn: Giấy đề nghị vay vốn, báo cáo tình hình sản xuất kinh
doanh, khả năng tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ kế tiếp. Căn cứ vào hồ
sơ vay vốn của khách hàng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn thẩm định để quyết định cho
vay tiếp và ký hợp đồng tín dụng theo hạn mức mới khi kết thúc thời hạn duy trì hạn
mức tín dụng cũ.
+ Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ
chuyển sang (nếu có). Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn so với dư
nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ chuyển sang thì khách hàng và ngân hàng
TMCP Sài Gòn phải xác định thời hạn giảm thấp mức dư nợ cũ theo hạn mức tín
dụng mới và ghi vào hợp đồng tín dụng. Thời hạn giảm mức dư nợ cũ không đ ược
vượt quá 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn. Khi khách hàng
giảm d ư nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới đ ược vay tiếp theo hợp đồng
tín dụng mới.
 Cho vay trả góp: Ngân hàng cho khách hàng vay có phương án trả nợ gốc và
lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn định. Ngân hàng cùng khách
hàng xác đ ịnh và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đ ược chia ra
đ ể trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
 Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng TMCP Sài Gòn cho khách hàng vay
vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và phục vụ
đời sống.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Là việc Ngân hàng TMCP Sài Gòn
cam kết bảo đảm sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng
nhất định đ ã thỏa thuận trước.
 Cho vay hợp vốn: Thực hiện theo quy chế cho vay đồng tài trợ của Ngân hàng
Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Số tiền vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, d ịch vụ và rút tiền
mặt tại máy rút tiền tự động.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà Ngân hàng
TMCP Sài Gòn thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền
có trên tài kho ản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
3.1.6.5. Thời hạn cho vay:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung
hạn, d ài hạn trong khuôn khổ quy định chung của ngân hàng Nhà nước và theo khả
năng ngu ồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, d ịch vụ, đời sống và các d ự án đầu tư phát triển.
- Cho vay ngắn hạn thuộc tính chất vốn lưu động, thời hạn cho vay tối đa 12
tháng.
- Cho vay trung hạn, dài hạn thuộc tính chất tín dụng đầu tư vốn cố định thời
hạn trên 12 tháng.



Trang 34
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Thể loại trung, dài hạn từ 60 tháng trở lên Ngân hàng TMCP Sài Gòn vẫn tiếp
tục cung ứng vốn hạn chế do khả năng ngu ồn vốn chưa đ ảm bảo.
- Đối với tài sản cố định, khách hàng có thể vay dưới 12 tháng nếu có các nguồn
hoàn trả nợ khác. Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc tính chất vốn lưu
động, Ngân hàng TMCP Sài Gòn chỉ thực hiện cho vay vốn ngắn hạn.
Trong việc xác định thời hạn cụ thể của từng khoản vay, Ngân hàng TMCP Sài
Gòn dành quyền ưu tiên cho khách hàng vay vốn đề xuất thời hạn vay và trả nợ, nhân
viên tín d ụng không áp đặt thời hạn vay, trả nợ theo phân tích chủ quan.
3.1.6.6. Mức cho vay:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn căn cứ vào nguồn vốn tự có của ngân hàng, tỷ lệ cho
vay tối đa so với tài sản đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, của Ngân
hàng TMCP Sài Gòn; nhu cầu vay vốn của khách hàng, vốn tự có của khách hàng,
p hương án sản xuất kinh doanh; khả năng trả nợ của khách hàng đ ể quyết định mức
cho vay theo quy đ ịnh tại điều 79 Luật Các Tổ Chức Tín Dụng (đ ã được sửa đổi, bổ
sung năm 2004).
3.1.6.7. Lãi suất cho vay:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng chính sách lãi suất tín d ụng trong khuôn khổ
tuân thủ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng giai đoạn. Những
nguyên tắc cơ bản của chính sách lãi su ất tín dụng Ngân hàng TMCP Sài Gòn là:
- Lãi suất tín dụng trung, dài hạn cao hơn lãi su ất tín dụng ngắn hạn; lãi su ất
trung, dài hạn là mức cao nhất.
- Trong từng thể loại thời hạn vay nợ, khoản vay có thời gian vay, trả càng dài
thì lãi su ất tín dụng càng cao.
- Đối với khoản vay phải xử lý gia hạn theo thỏa thuận giữa ngân hàng và
người vay, thời gian được gia hạn phải chịu lãi suất tín dụng cao hơn kho ản vay bình
thường trước đó.
- Lãi suất tín dụng nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn do lãnh đạo
Ngân hàng TMCP Sài Gòn quy định.
- Trong việc cung cấp vốn tín dụng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn tiến hành thu
nợ lãi hàng tháng, nếu khoản vay chưa tới hạn trả nợ gốc. Để tạo đều kiện cho khách
hàng trong sản xuất kinh doanh, trong các hợp đồng tín dụng trung, dài hạn, việc trả
lãi vay cũng có thể ấn định theo phân kỳ 03 tháng. Các khoản vay mà việc trả lãi kéo
d ài trên 03 tháng, chỉ phát sinh cá biệt do Tổng giám đốc và thường trực Hội đồng
quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn xem xét quyết định.
- Hội đồng quản trị quyết định mức trần lãi suất của tín dụng ngắn hạn, trung,
d ài hạn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn
đ ược ủy quyền ấn định mức lãi su ất cụ thể theo từng tính chất loại vay, thời hạn vay
cụ thể.
- Lãi suất tín dụng được công bố theo định kỳ hoặc theo yêu cầu bất thường
p hát sinh của chính sách tiền tệ. Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng thống nhất lãi
suất cho vay đối với mọi đối tượng khách hàng vay vốn tại tất cả các cơ sở kinh
doanh trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn.



Trang 35
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Ngân hàng TMCP Sài Gòn áp dụng chính sách ưu đãi giảm lãi su ất tín dụng
đối với khách hàng được xếp loại hưởng ưu đ ãi, theo quy định của Hội đồng quản trị
Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong từng thời kỳ.
3.1.6.8. Trả nợ gốc và lãi:
- Căn cứ vào đ ặc điểm sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, thu nhập,
ngu ồn trả nợ của khách hàng mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn và khách hàng thỏa
thuận về việc trả nợ và lãi tiền vay:
+ Trả lãi theo định kỳ hàng tháng, quý, chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trả
cùng với trả nợ gốc.
+ Trường hợp đến hạn trả lãi, khách hàng chưa có khả năng trả, nếu có lý do
chính đáng và được Ngân hàng TMCP Sài Gòn đ ồng ý thì khách hàng có thể trả vào
k ỳ sau.
- Thu nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khách hàng có quyền trả nợ
trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính đến thời điểm trả nợ.
- Đến kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hoặc kết thúc kỳ hạn cho vay, nếu khách hàng
không trả nợ đúng hạn mà không điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ thì Ngân
hàng TMCP Sài Gòn sẽ chuyển toàn bộ số d ư nợ của khách hàng sang nợ quá hạn.
3.1.6.9. Gia hạn nợ - điều chỉnh kỳ hạn nợ:
 Gia hạn nợ:
Khi đ ến hạn trả nợ, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, nếu có văn bản đề
nghị xin gia hạn nợ và được Ngân hàng TMCP Sài Gòn chấp nhận thì Ngân hàng
TMCP Sài Gòn sẽ xem xét gia hạn nợ theo quy định:
- Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng thời gian cho vay
đ ã thỏa thuận, hoặc bằng 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng.
- Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay trung, d ài hạn tối đa bằng một nửa thời
hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Lãi su ất gia hạn vẫn bằng lãi suất đ ã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
-
 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn và khách hàng thỏa thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
trong các trường hợp:
- Do Nhà nước thay đổi chính sách, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng.
Do sự thay đ ổi chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng.
-
- Các nguyên nhân khách quan khác.
 Đối với các khoản nợ không được điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ, hoặc không
được gia hạn nợ thì sẽ chuyển toàn bộ sang nợ quá hạn.
 Thu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ:




Trang 36
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




Bảng 3.1: Biểu phí gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ


Tỷ lệ phí Tỷ lệ phí tối thiểu

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ 0,20% / tháng

Gia hạn nợ vay đến 01 tháng 0,15% / tháng

Gia hạn nợ vay trên 01 tháng đến 03 tháng 0,20% / tháng

Gia hạn nợ vay trên 03 tháng 0,25% / tháng

(Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)


 Thủ tục cho gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:
- Trước khi đến hạn ít nhất là 10 ngày, Ngân hàng TMCP Sài Gòn thông báo
cho khách hàng biết số tiền phải trả trong kỳ.
- Khách hàng lập giấy đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi cho ngân
hàng trước thời gian đáo hạn ghi trên hợp đồng.
- Nhân viên tín dụng xem xét kiểm tra, trình Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc
xem xét ký duyệt.
- Đến hạn cuối cùng, nếu vẫn chưa được xét duyệt thì Ngân hàng TMCP Sài
Gòn sẽ chuyển toàn bộ số nợ hiện tại sang nợ quá hạn.
3.1.6.10. Đảm bảo tín dụng:
Đảm bảo tín dụng là phương tiện dự phòng cho ngân hàng khi khách hàng không
trả đ ược nợ, gồm:
- Đảm bảo tín dụng bằng tài sản: Khi xem xét yếu tố này, nhân viên tín d ụng
cần chú ý:
+ Tính pháp lý của tài sản.
+ Tài sản đảm bảo của người vay hay của người thứ 03.
+ Tính thanh kho ản của tài sản đảm bảo.
+ Giá trị của tài sản đảm bảo.
- Đảm bảo tín dụng không bằng tài sản (vay tín chấp): Đối với hình thức vay
này, ngân hàng xem xét cho vay hạn chế ở một số đối tượng. Khi cho vay, ngân hàng
cần phải xét đến uy tín của khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay.
3.2. Quy trình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn:
Mục đích:
- Quy đ ịnh về các b ước thực hiện trong việc cho vay ngắn hạn của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn.




Trang 37
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của người thực hiện công
-
việc.
- Giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng
ngừa rủi ro và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng.
- Nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu hợp lý của khách hàng trong quan hệ với
ngân hàng.
Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng ngắn hạn


Tiếp nhận và hướng dẫn khách
hàng lập hồ sơ vay vốn



Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính,
hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả
năng trả nợ của phương án




Xét duyệt ra quyết định cho vay,
ký Hợp đồng tín dụng



Giải ngân, theo dõi, giám sát
sử dụng vốn vay



Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh




Kết thúc HĐTD: tất toán, thanh lý,
giải chấp tài sản, lưu hồ sơ


3.2.1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn:
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, được thực
hiện ngay sau khi nhân viên tín d ụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.




Trang 38
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Sau khi tiếp xúc với khách hàng nếu nhân viên tín dụng thấy phương án vay vốn
của khách hàng là khả thi, có khả năng thu hồi vốn thì nhân viên tín d ụng sẽ hướng
d ẫn khách hàng cung cấp các loại giấy tờ cần thiết theo quy định để tiến hành lập hồ
sơ tín d ụng. Ngược lại, nếu thấy phương án vay vốn của khách hàng không khả thi,
thì nhân viên tín dụng sẽ từ chối cho vay.
Các lo ại hồ sơ cần thiết trong giai đoạn này là:
Hồ sơ pháp lý.
-
Hồ sơ về khoản vay.
-
Hồ sơ đ ảm b ảo tiền vay.
-
3.2.2. Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả năng
trả nợ của phương án (phân tích tín dụng):
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. Mục
tiêu phân tích tín d ụng là tìm kiếm những tình hu ống có thể dẫn đến những rủi ro cho
ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện
p háp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.
Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thật của
hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định vể thái độ trả nợ của khách
hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
Nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, thì nhân viên tín
dụng tiến hành lập tờ trình tín dụng. Ngược lại, nhân viên tín dụng sẽ yêu cầu khách
hàng bổ sung các loại giấy tờ còn thiếu, hoặc từ chối cho vay.
Nhân viên tín dụng nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung
sau:
 Đánh giá chung về khách hàng, gồm:
Năng lực pháp lý.
-
Mô hình tổ chức, bố trí lao động.
-
Quản trị điều hành của doanh nghiệp.
-
Ngành nghề kinh doanh.
-
Các rủi ro chủ yếu.
-
 Tình hình tài chính của khách hàng:
Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính.
-
Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính.
-
Phân tích các tồn tại, nguyên nhân.
-
 Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ.
 Bảo đảm tiền vay.
 Xác đ ịnh phương thức và nhu cầu vay.




Trang 39
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



. Nhân viên tín dụng xác định phương thức phù hợp với tính chất cấp tín dụng theo
03 loại cơ b ản sau:
Chiết khấu.
-
- Cho vay theo món.
Cho vay theo hạn mức.
-
 Xem xét khả năng nguồn vốn để cho vay:
- Mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chuyển đ ổi để
thanh toán nước ngoài.
- Xem xét, cân đ ối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn theo quy
đ ịnh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
Lãi su ất áp dụng cho khoản vay.
-
 Xem xét điều kiện thanh toán:
Nhân viên tín d ụng cùng Trưởng phòng tín dụng phối hợp với Phòng Thanh
Toán Quốc Tế về các nội dung điều kiện thanh toán, hình thức thanh toán…đối với
những khoản vay thanh toán với nước ngoài.
3.2.3. Xét duyệt ra quyết định cho vay, ký Hợp đồng tín dụng:
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với hồ sơ vay vốn của
khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng
rất lớn đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đây là khâu khó xử
lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất. Có 02 loại sai lầm cơ b ản thường xảy ra
trong khâu này:
Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt.
-
Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
-
Cơ sở để ra quyết định tín dụng: Cơ sở để ra quyết định tín dụng trước hết dựa
vào thông tin thu thập và xử lý từ hồ sơ tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang. Kế
đ ến, dựa vào những thông tin liên quan, như thông tin cập nhật về tình hình thị
trường, thông tin CIC, kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay, …
Quyền phán quyết tín dụng: Tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phán
quyết thường được trao cho một hội đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách. Hội
đồng tín dụng bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong
ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn; quyền phán
quyết các hồ sơ có quy mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ trách.
Sau khi quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp nhận hoặc từ chối cho vay,
tùy theo kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay, nhân
viên tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm các bước
tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho
khách hàng được rõ.
Nhân viên tín d ụng sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn ( b ước
2 ) lập tờ trình cho vay theo mẫu kèm hồ sơ vay vốn trình Trưởng phòng tín dụng.




Trang 40
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Trưởng phòng tín dụng trên cơ sở tờ trình của nhân viên tín dụng kèm hồ sơ vay
vốn, xem xét điều tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình, trình lãnh đạo xem
xét.
3.2.4. Giải ngân, theo dõi, giám sát sử dụng vốn vay:
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi ký kết hợp đồng tín dụng. Giải ngân là khâu
cung cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã đ ược cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín
dụng có được sử dụng đúng mục đích đ ã cam kết không. Giải ngân phải tuân thủ
nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gây khó khăn, phiền hà cho khách hàng.
Sau khi giải ngân, nhân viên tín dụng tiến hành giám sát việc khách hàng sử dụng
vốn vay có đúng mục đích hay không, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai
p hạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Trong 07 ngày sau khi giải
ngân lần đầu tiên, nhân viên tín d ụng phải tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay
của khách hàng. Sau đó, ít nhất định kỳ 03 tháng / lần nhân viên tín dụng tiến hành
kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng.
3.2.5. Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh:
Đây là khâu kết thúc quy trình tín d ụng. Khâu này gồ m có các việc quan trọng
cần xử lý : thu nợ gốc và lãi và các loại phí phát sinh. Nếu khách hàng không thanh
toán nợ gốc và lãi đ úng thời hạn đ ã cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì ngân hàng
có quyền tiến hành phát mãi tài sản đảm bảo nhằm thu hồi nợ khách hàng đang nợ
ngân hàng nếu khách hàng không có những thỏa thuận khác với ngân hàng.
 Theo dõi trả nợ gốc:
Đầy đủ, đúng hạn
-
Không đ ủ, không đúng hạn.
-
Chuyển nhóm nợ, nợ quá hạn.
-
 Theo dõi trả lãi:
Đầy đủ, đúng hạn.
-
Không đ ủ, không đúng hạn.
-
 Theo dõi trả phí đối với các khoản vay có phí.
 Theo dõi thực hiện những nghĩa vụ khác trong hợp đồng tín dụng (nếu có).
 Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay.
 Xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng theo hư ớng dẫn về xử lý tranh chấp của
Hội sở chính.
3.2.6. Kết thúc hợp đồng tín dụng: tất toán, thanh lý, giải chấp tài sản, lưu hồ
sơ:
Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đ ã hoàn tất các nghĩa vụ
trả nợ gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín
dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ
với thời hạn tối đa là 10 năm.
 Tất toán khoản vay:



Trang 41
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Khi khách hàng trả hết nợ, nhân viên tín d ụng tiến hành phối hợp với bộ phận kế
toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí.. để tất toán khoản vay.
 Giải tỏa các Hợp đồng bảo đảm tài sản:
Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.
-
- Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố
Các thủ tục này được thực hiện theo quy định nhập xuất tài sản đảm bảo của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
 Thanh lý h ợp đồng tín dụng:
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
đ ã ký kết: khi b ên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đ ương nhiên hết
hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp bên vay
yêu cầu, nhân viên tín d ụng soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình Trưởng
p hòng tín dụng kiểm soát và Trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo ký biên bản
thanh lý.
3.3. Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An
Giang:
3.3.1. Phân tích doanh số cho vay:
Nghiệp vụ cho vay là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng.
Trong những nguồn thu thì nguồn thu từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất.


Bảng 3.2: Doanh số cho vay
ĐVT: triệu đồng

Tăng/ giảm 06 tháng Tăng/ giảm 06 tháng
cuối 2007/ 06 tháng
đầu 2007/ 06 tháng
06 tháng 06 tháng 06 tháng
cuối 2006 đầu 2007
cuối năm cuối năm
đầu năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2007
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ (%)
(%)

Ngắn 23.717 59.763 171.607 30.046 152% 111.844 187%
hạn

Trung, 519 5.129 155.840 4.610 888% 150.711 2.938%
dài hạn

Tổng 24.236 64.892 327.447 40.656 168% 262.555 405%

(Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)


Công tác cho vay tăng đều qua các thời điểm, với những nét cụ thể như sau:




Trang 42
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Qua b ảng 3.2 cho thấy doanh số cho vay có sự tăng trưởng đều qua các thời
đ iểm, đặc biệt là có sự tăng trưởng vượt bậc vào 06 tháng cuối năm 2007, với tốc độ
tăng là 405%, tương đương 262.555 triệu đồng so với 06 tháng đầu năm 2007.
- Điểm mạnh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn là cho vay với hình thức ngắn
hạn cho các doanh nghiệp nhằm bổ sung vốn lưu động. Vì vậy, trong doanh số cho
vay của ngân hàng chủ yếu tập trung là cho vay ngắn hạn, chiếm tỷ trọng hơn 55%
trong tổng doanh số cho vay.
- Doanh số cho vay đối với hình thức cho vay trung và dài hạn có sự phát triển
mạnh vào 06 tháng cuối năm 2007. Điều này cho thấy rằng ngân hàng đang dần mở
rộng loại hình cho vay cho phù hợp hơn với yêu cầu của các khách hàng.
Bảng 3.2 được thể hiện qua biểu đồ sau:


Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay


350.000
triệu
đồng 300.000

250.000

200.000

150.000

100.000

50.000

-
06 tháng 06 tháng 06 tháng
cuối năm đầu năm cuối năm
2006 2007 2007

Ngắn hạn Trung, dài hạn Tổng cộng



Doanh số cho vay tăng trưởng qua các thời điểm là do ngân hàng đã dần tiếp cận
với thị trường An Giang sau một thời gian đi vào hoạt động, khách hàng dần quen
với sự có mặt của ngân hàng. Ngoài ra, trong thời gian qua An Giang có nhiều chính
sách khuyến khích người sản xuất đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất, do đó nhu cầu
về vốn của người sản xuất, kinh doanh cũng tăng cao.
3.3.2. Phân tích doanh số thu nợ:
Cùng với nhiệm vụ cho vay thì hoạt động thu hồi nợ cũng đ ược tiến hành song
song trong quá trình cho vay nhằm để đảm bảo nguồn vốn cho ngân hàng có thể hoạt



Trang 43
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



động liên tục. Doanh số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi nợ của nhân viên tín d ụng,
đồng thời phản ánh sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Qua bảng 3.2, nhìn chung doanh số thu hồi nợ cũng tăng trưởng đều qua các thời
đ iểm. Điều này cho thấy rằng công tác thu hồi nợ của ngân hàng luôn được thuận
lợi, chứng tỏ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng luôn được ổn đinh. Song
song với đó ngân hàng đã có được những chính sách hợp lý trong việc thu hồi nợ của
khách hàng.
Bảng 3.3: Doanh số thu nợ
ĐVT: triệu đồng


Tăng/ giảm 06 tháng Tăng/ giảm 06 tháng
cuối 2007/ 06 tháng
đầu 2007/ 06 tháng
06 tháng 06 tháng 06 tháng
cuối 2006 đầu 2007
cuối năm cuối năm
đầu năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2007
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ
(%)

Ngắn 1.053 8.703 33.250 7.650 726% 24.547 282%
hạn

Trung, 11 308 1.706 297 2.700% 1.398 454%
dài hạn

Tổng 1.064 9.011 34.956 7.947 747% 25.945 288%

(Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)
Bảng 3.3 được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 3.2: Doanh số thu nợ

40.000
triệu
đồng
35.000

30.000

25.000

20.000

15.000

10.000

5.000

-
06 tháng 06 tháng 06 tháng
cuối năm đầu năm cuối năm
2006 2007 2007
Ngắn hạn Trung, dài hạn Tổng cộng

Trang 44
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




3.3.3. Phân tích dư nợ:
Doanh số cho vay không phản ánh được bản chất đầu tư vốn thật sự mà chỉ phản
ánh khái quát ho ạt động tín dụng của ngân hàng. Vì doanh số cho vay còn phụ thuộc
vào tốc độ vòng quay vốn tín dụng, ví dụ như 1 đồng vốn đầu tư với tốc độ vòng
quay là 3 vòng/ năm thì doanh số cho vay trong năm sẽ là 3 đồng. Trong khi đó dư
nợ của ngân hàng trong năm là 1 đồng. Như vậy số dư nợ trên tài khoản phản ánh
đ ầy đủ, chính xác lượng vốn đầu tư đ ể phát triển tại thời điểm xem xét.
Dư nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang năm 2007 là
292,491 t ỷ đồng, chỉ đạt 58,50% so với kế hoạch được đề ra là 500 tỷ đồng. Nguyên
nhân là do ngân hàng mới bước đầu đi vào hoạt động vì vậy đã gặp phải một số khó
khăn nhất định, như là một ngân hàng mới trên địa b àn An Giang, do đó gặp phải sự
cạnh tranh từ phía các ngân hàng cũ trên địa b àn …


Bảng 3.4: Dư nợ
ĐVT: triệu đồng

Tăng/ giảm 06 tháng Tăng/ giảm 06 tháng
cuối 2007/ 06 tháng
đầu 2007/ 06 tháng
Chỉ tiêu 06 tháng 06 tháng 06 tháng
cuối 2006 đầu 2007
cuối năm cuối năm
đầu năm
2006 2007 2007
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
(%) (%)

Ngắn 22.664 51.057 138.357 28.393 125% 87.300 171%
hạn

Trung, 508 4.821 154.134 4.313 849% 149.313 3.097%
dài hạn

Tổng 23.172 55.878 292.491 32.706 141% 236.613 423%

(Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)


Qua bảng 3.4, d ư nợ tăng nhanh qua các thời điểm. Đặc biệt tăng trưởng mạnh
vào 06 tháng cuối năm 2007.
Dư nợ cho vay tăng qua các thời điểm với một tỷ lệ cao đ ã phản ánh đúng hiệu
quả hoạt động của ngân hàng, việc tăng dư nợ cho vay là do:
Ngân hàng luôn nghiên cứu đ ưa ra những sản phẩm mới.
-
- Nhân viên tín dụng luôn năng động trong việc cho vay, có cung cách phục vụ
tận tình với khách hàng.
Thủ tục cho vay đơn giản.
-
Bảng 3.4 được thể hiện qua biểu đồ sau:




Trang 45
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




Biểu đồ 3.3: Dư nợ

350.000
triệu
đồng
300.000

250.000

200.000

150.000

100.000

50.000

-
06 tháng 06 tháng 06 tháng
cuối năm đầu năm cuối năm
2006 2007 2007


Ngắn hạn Trung, dài hạn Tổng cộng


Tuy nhiên so với kế hoạch do ngân hàng đặt ra trong năm vừa qua dư nợ cho vay
p hải đạt là 500 tỷ đồng thì ngân hàng chưa hoàn thành được mục tiêu đã đề ra.
Nguyên nhân là do:
Công tác tiếp thị của ngân hàng tại địa b àn còn nhiều hạn chế.
-
- Trên địa b àn xuất hiện nhiều ngân hàng mới với nhiều chính sách khuyến mãi
hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng.
- Trong thời gian qua thì thị trường có nhiều biến động ảnh hưởng không tốt
đ ến hoạt động của ngân hàng.
3.3.4. Phân tích nợ quá hạn:
Trong thời gian qua, trên thị trường xuất hiện nhiều biến động về giá cả như sự
sụt giảm nghiêm trọng về giá cá basa, sự biến động thị trường nguyên vật liệu xây
d ựng … điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của ngân
hàng. Do khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp, lượng vốn kinh
doanh mà ngân hàng cung cấp là rất đáng kể. Vì vậy, khi thị trường có sự biến động
đ áng kể ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp, thì cũng sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động thu hồi nợ của ngân hàng. Chính điều này đ ã làm cho trong thời
gian qua nhất là 06 tháng cu ối năm 2007, nợ quá hạn của ngân hàng tăng đáng kể cả
trong ngắn hạn lẫn trung và dài hạn.




Trang 46
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




Bảng 3.5: Nợ quá hạn
ĐVT: triệu đồng
Tăng/ giảm 06 tháng Tăng/ giảm 06 tháng
cuối 2007/ 06 tháng
đầu 2007/ 06 tháng
Chỉ tiêu 06 tháng 06 tháng 06 tháng
cuối 2006 đầu 2007
cuối năm cuối năm
đầu năm
2006 2007 2007
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Ngắn hạn - - 1.306 - - 1.306 -

Trung, - 680 466 680 - -214 -31%
dài hạn

Tổng - 680 1.826 680 - 1.146 169%

(Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)


Cụ thể như sau:
- Tại thời điểm 06 tháng cuối năm 2006 do ngân hàng mới đi vào ho ạt động
nên chưa phát sinh nợ quá hạn.
- 06 tháng cu ối năm 2007, nợ quá hạn của ngân hàng tăng đáng kể so với 06
tháng đầu năm 2007, tăng 169% tương đương 1.146 triệu đồng.
3.3.5. Phân nhóm nợ tại thời điểm 31/12/2007:
Bảng 3.6: Phân nhóm nợ ngày 31/12/2007
ĐVT: triệu đồng

Dự phòng
Chỉ tiêu
Tài sản Cụ thể Chung
Dư nợ
đảm bảo

Nợ đủ tiêu chuẩn 290.719 581.438 - 1.279,16

Nợ cần chú ý 1.327 1.924 18,25 5,84

Nợ dưới tiêu chuẩn 45 535 - 0,20

Nợ nghi ngờ 400 627 43,25 1,76

Nợ có khả năng mất vốn - - - -

Tổng cộng 292.491 584.524 62,50 1.286,96

(Nguồn: Phòng Tín Dụng và Bảo Lãnh)




Trang 47
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Qua bảng 3.6, ta thấy ngân hàng không có nhóm Nợ có khả năng mất vốn, đây là
một yếu tố quan trọng cho thấy ngân hàng đã có những chính sách quản lý nợ có hiệu
quả mhằm hạn chế rủi ro không thu hồi được nợ cho ngân hàng.
3.4. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh
An Giang:
3.4.1. Nợ quá hạn trên Tổng dư nợ:
Bảng 3.7: Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ


06 tháng cuối 06 tháng cuối
06 tháng đầu
Chỉ tiêu năm 2006 năm 2007 năm 2007

Nợ quá hạn - 680 1.826

Tổng dư nợ 23.172 55.878 292.491

Nợ quá hạn/ Dư nợ (%) - 1,22 0,62



Nợ quá hạn của ngân hàng có sự biến động đáng kể, tuy nhiên vẫn trong mức có
thể chấp nhận được theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 06 tháng cuối năm 2006
không xu ất hiện nợ quá hạn, nhưng qua các thời điểm sau bắt đầu xuất hiện nợ quá
hạn. Điều này không đáng lo, vì ngân hàng mới b ước đầu đi vào hoạt động trên thị
trường An Giang nên vẫn còn gặp phải một số khó khăn. Bên cạnh đó trong thời gian
qua trên thị trường có nhiều sự biến động đáng kể gây ra nhiều khó khăn cho các
doanh nghiệp, người tiêu dùng điều này đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của ngân
hàng. Tuy nhiên trong thời gian d ài đây là vấn đề cần quan tâm cụ thể.
3.4.2. Hệ số thu nợ:
Bảng 3.8: Hệ số thu nợ


06 tháng cuối 06 tháng cuối
06 tháng đầu
Chỉ tiêu năm 2006 năm 2007 năm 2007

Doanh số thu nợ 1.064 9.011 34.956

Doanh số cho vay 24.236 64.892 327.447

Hệ số thu nợ (lần) 0,04 0,14 0,11



Nhìn chung công tác thu nợ tại ngân hàng qua các thời điểm không cao, tuy nhiên
vẫn có thể chấp nhận được, tăng trưởng qua các thời điểm. Điều này cho thấy rằng
ngân hàng đang từng b ước hoàn thiện hệ thống hoạt độ ng của mình tại địa b àn. Hệ số




Trang 48
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



thu nợ có giảm ở 06 tháng cuối năm 2007 , do sự biến động của thị trường đã ảnh
hưởng đến hoạt động của các khách hàng của ngân hàng.
Mặc dù hệ số thu nợ của ngân hàng vẫn có thể chấp nhận được, nhưng ngân hàng
cần phải ổ n định hệ số này vì nó có biểu hiện giảm, nhân viên tín d ụng cần phải tăng
cường công tác thu hồi nợ đối với khách hàng.
3.5. Một số nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và ảnh hưởng của nó tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang trong thời gian qua:
3.5.1. Nguyên nhân chủ quan:
 Rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng:
Chưa thực hiện tốt công tác quản lý nợ.
-
Chưa làm hết trách nhiệm, nhiệm vụ quản lý địa bàn d ẫn đến nợ quá hạn.
-
- Nhân viên tín dụng không định kỳ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách
hàng dẫn đến việc khách hàng sự dụng vốn vay không đúng mục đích.
- Đối với các khách hàng cũ vay lại, việc thẩm định hồ sơ vay vốn của nhân
viên tín d ụng còn mang tính chủ quan, thiếu cẩn trọng làm sai quy trình, quy chế tín
dụng.
 Rủi ro xuất phá t từ phía khách hàng:
Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã đăng ký.
-
Khách hàng cho người khác sử dụng vốn vay của mình.
-
3.5.2. Nguyên nhân khách quan:
Đây là nguyên nhân mang tính bất ngờ, không thể đo lường trước đ ược.
Rủi ro do thiên tai: do ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh trong năm qua.
-
- Rủi ro về thị trường giá cả: giá cá tra, cá basa bị sụt giảm trong thời gian qua,
sự biến động đáng kể của thị trường nguyên vật liệu …
3.5.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi
nhánh An Giang:
Trong su ốt thời gian đi vào hoạt động đến thời điểm 31/12/2007 thì mức độ rủi ro
tín dụng tại ngân hàng ở mức thấp và nằm trong giới hạn mà Ngân hàng Nhà nước
quy định, không có quý nào vượt quá 5%, nên không gây tổn thất đáng kể cho ngân
hàng.
3.6. Thực trạng triển khai và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Chi nhánh An Giang:
3.6.1. Công tác thẩm định khách hàng:
Nhận định đúng về tư cách và thái độ của khách hàng đi vay.
-
Tính chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp.
-
- Phân tích, đánh giá khả năng của khách hàng về kinh nghiệm sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính, …




Trang 49
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Có thể tiên đoán những tình huống xấu có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, từ đó có những ý kiến đề xuất kịp thời về việc cho
vay hay không cho vay đối với khách hàng.
Báo cáo trung thực về tình trạng thực tế của khách hàng.
-
- Luôn đề cao cảnh giác nhằm tránh trường hợp khách hàng lừa đảo, qua mặt
nhân viên tín dụng.
3.6.2. Công tác quản lý nợ vay:
Trong ho ạt động tín dụng, quản lý nợ vay là một khâu quan trọng trong quy
trình tín dụng. Nếu làm tốt khâu này sẽ làm tăng chất lượng tín dụng, hạn chế những
rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Do khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các doanh
nghiệp vì vậy công tác quản lý nợ cần phải được tổ chức chu đáo, khoa học.
- Căn cứ vào thời hạn trả nợ của từng hợp đồng tín dụng của khách hàng mà
đ ịnh kỳ nhân viên tín dụng sẽ tiến hành thu hồi nợ đối với khách hàng.
Vào định kỳ đầu mỗi tháng căn cứ vào b ảng sao kê nhân viên tín dụng thực hiện
việc phân nhóm nợ, và từ cơ sở đó sẽ bố trí công việc thu hồi nợ của mình.
+ Đối với Nợ nhóm 1:
Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Các yếu tố để phân loại nợ nhóm 1:
 Thanh toán đúng hạn.
 Thu nhập cao và lợi nhuận kỳ vọng.
 Khả năng thanh khoản nhanh.
 Dòng lưu chuyển tiền tệ tốt.
 Sản phẩm, thị trường tốt.
 Khả năng quản lý tốt.
 Có từ 02 nguồn trả nợ trở lên.
Tuy nhiên, nhân viên tín dụng cần chú ý đến thời hạn trả nợ của từng hợp
đồng tín dụng cụ thể, để có thể đôn đố c khách hàng trả nợ đúng hạn. Trong thời gian
này, nhân viên tín dụng cũng cần phải theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của
khách hàng. Nếu nhân viên tín d ụng thấy có dấu hiệu khách hàng sử dụng vốn vay
sai mục đích, lập tức nhắc nhở khách hàng. Nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn
vay sai mục đích nhân viên tín dụng có thể đề nghị ngân hàng thu hồi nợ trước hạn,
cho dù thời gian đáo hạn trên hợp đồng vẫn còn. Nếu khách hàng không trả đ ược nợ
ngân hàng có thể tiến hành phát mãi tài sản của khách hàng nhằm để thu hồi nợ.
Đối với các hợp đồng tín dụng có mục đích mua sắm tài sản, thì khách hàng
cần phải bổ sung các hóa đ ơn chứng từ có liên quan đ ến tài sản đó trong thời hạn
chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ngân hàng giải ngân.
+ Đối với Nợ nhóm 2:
Là các kho ản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.


Trang 50
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Các yếu tố phân loại nợ nhóm 2:
 Xu hướng phát triển của ngành tốt nhưng vẫn có một số vấn đề phát sinh.
 Mức độ cạnh tranh tăng.
 Tăng chi phí hoạt động.
 Có lợi nhuận và khả năng thanh khoản có thể chấp nhận được.
 Doanh thu ở mức trung b ình.
 Dòng tiền d ương (+) nhưng ở mức tối thiểu.
 Có đủ nguồn trả nợ.
 Chủ sở hữu công ty (doanh nghiệp) có thể hỗ trợ thêm vốn.
 Ngành kinh doanh không có trở ngại gì lớn.
Đối với nhóm nợ này nhân viên tín dụng cần nhanh chóng xử lý, đôn đốc
khách hàng trả nợ, gia hạn nợ hoặc thay đổi kỳ hạn trả nợ đối với những khách hàng
có đ ề nghị … Các quy định gia hạn nợ, thay đổi kỳ hạn trả nợ theo quy định cụ thể
của ngân hàng.
+ Đối với Nợ nhóm 3:
Là các khoản nợ được tổ chức đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc
và lãi khi đáo hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
Các yếu tố phân loại nợ nhóm 3:
 Khả năng tài chính kém.
 Kinh doanh lỗ.
 Dòng tiền âm (-), khó có khả năng trả nợ.
 Giá trị tài sản không đủ trả nợ.
 Khả năng cạnh tranh kém.
 Quản lý yếu kém.
 Chủ công ty (doanh nghiệp) thiếu khả năng tăng vốn.
 Hệ thống kế toán lạc hậu.
Đây là kho ản nợ có khả năng gây tổn thất cao cho ngân hàng, ảnh hưởng
nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Để xử lý nhóm nợ này là công việc vô cùng khó khăn, đòi hỏi nhân viên tín
dụng phải đầu tư nhiều công sức và thời gian. Nhân viên tín dụng cần phải có các
b iện pháp hỗ trợ khách hàng trong việc thanh toán nợ cho ngân hàng. Nhân viên tín
dụng cần tìm hiểu tài sản thế chấp hiện do ai trực tiếp sử dụng, sử dụng d ưới hình
thức nào, công việc hiện tại của khách hàng, thu nhập hiện tại, trong tương lai … qua
đó có những tác động phù thích hợp để thu hồi nợ. Giai đoạn này, nhân viên tín
dụng cần tập trung hồ sơ để tiến hàng kiện khách hàng ra tòa nhằm thu hồi nợ.
Ngoài ra, nhân viên tín d ụng cần tìm hiểu thiện chí hợp tác của khách hàng, tạo điều
kiện để khách hàng có thể trả đ ược nợ.



Trang 51
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



+ Đối với Nợ nhóm 4:
Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao.
Các yếu tố phân loại nợ nhóm 4:
 Khả năng tài chính rất yếu kém.
 Có khả năng phá sản.
 Tài sản thế chấp không đủ để trả nợ.
 Điều kiện kinh doanh kém.
 Sản phẩm không có thị trường tiêu thụ.
 Yếu kém trong quản lý và thiếu kỹ năng điều hành kinh doanh.
 Không có khả năng trả nợ.
Đây là các kho ản nợ mà nhân viên tín d ụng cần phải có sự quan tâm đặc
b iệt. Nhân viên tín d ụng cần phải thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ.
+ Đối với Nợ nhóm 5:
Là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu
hồi, mất vốn.
Đây là nhóm nợ khách hàng không trả được nợ có thể tự nguyện giao tài sản
thế chấp hoặc do quyết định cơ quan thi hành án giao cho ngân hàng để gán cho món
nợ vay. Đây được xem như là tài sản của ngân hàng. Nhân viên tín dụng cần phải
thường xuyên kiểm tra, xem xét tình trạng của tài sản này.
+ Nợ ngoại bảng:
Là kho ản nợ quá hạn có thời gian trên 02 năm, phải chuyển sang ngoại
b ảng. Nhân viên tín dụng cần phải có sự quan tâm đặc b iệt trong việc thu hồi nợ.
- Thực hiện việc giám sát và thu thập các báo cáo tài chính mới nhất của khách
hàng cũng như t hông tin về tình hình tài chính và các thông tin cần thiết có liên quan
của khách hàng để có thể giám sát khoản vay một cách chặt chẽ.
Rà soát và xem xét lại tài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng.
-
3.6.3. Xếp hạng tín dụng:
Nhằm hỗ trợ:
- Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn và mức lãi
suất cho vay, biện pháp đảm bảo tiền vay, từ chối hay đồng ý cho vay.
- Chủ động đánh giá và giám sát khách hàng trong quá trình theo dõi nợ vay để
có những biện pháp đối phó kịp thời.
Quản lý danh mục tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro.
-
- Xây d ựng chiến lược marketing nhắm vào các đối tượng khách hàng có mức
độ rủi ro thấp.
Sàng lọc, định hướng quan hệ tín dụng với khách hàng.
-
3.6.4. Lập kế hoạch kiểm tra, tiến hành kiểm tra – giám sát tín dụng định kỳ
hoặc đột xuất:


Trang 52
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Cuối tháng 12 năm trước, phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ phải lập kế hoạch
kiểm tra, giám sát quản lý rủi ro hoạt động tín dụng – bảo lãnh cho năm sau. Kế
hoạch kiểm tra hàng năm đ ề ra những nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát nội bộ về công
tác kiểm tra, giám sát quản lý rủi ro hoạt động tín dụng dự kiến hoàn thành trong
năm. Trưởng phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ phải chịu trách nhiệm trình kế
hoạch này lên Ban Giám Đốc phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, tùy tình hình
thực tế phát sinh trong năm mà phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ sẽ trình điều
chỉnh bổ sung kế hoạch cho phù hợp.
Nội dung kế hoạch kiểm tra dựa trên kết quả đánh giá năm trước và kế hoạch
kinh doanh năm kế hoạch:
Kết quả về chất lượng tín dụng.
-
Mức tăng trưởng tín dụng.
-
Thực trạng nợ quá hạn, kết quả thu nợ.
-
Đánh giá rủi ro tổng thể, rủi ro chi tiết.
-
- …
Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra, giám sát tại đơn vị, nhân viên kiểm tra phải
kiểm tra việc chấp hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ của ngành và ngân hàng
b an hành nhằm:
- Xác đ ịnh các khoản cho vay có được thực hiện theo đúng quy chế, quy trình
và các chỉ đạo cụ thể của Tổng giám đốc hay không.
- Xác đ ịnh trách nhiệm, vai trò tự kiểm tra – kiểm soát quản lý rủi ro có đ ược
đơn vị quan tâm, hiểu và thực thi đầy đủ hay không.
- Xác định việc phân loại rủi ro tín dụng có được thực hiện một cách nhất quán
hay không và có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không.
- Xác đ ịnh các thủ tục cho vay và quá trình tự kiểm tra – kiểm soát có đ ược
thực thi đầy đủ để phát hiện các khoản vay có vấn đề một cách sớm nhất hay không.
- Soát xét thủ tục về đánh giá chất lượng tài sản đảm bảo, giá trị tài sản, tính
khả mại, … Từ đó, đ ưa ra khả năng chấp nhận cũng như khả năng về hiệu lực thi
hành.
 Rà soát quy trình và các bước kiểm soát cho vay:
Rà soát thủ tục cho vay ban đầu và quy trình phê duyệt.
-
Các thủ tục thu hồi nợ - lãi vay.
-
Phân loại nợ vay.
-
Theo dõi những khoản vay không trả nợ đúng hạn.
-
Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chyển nợ quá hạn và trích lập dự phòng.
-
Rà soát hồ sơ vay, trong đó lưu ý hồ sơ khách hàng.
-
- Rà soát các hạn mức tín dụng đ ược phê duyệt có phù hợp với quy mô và khả
năng trả nợ của từng khách hàng hay không.
Đánh giá và kiểm soát tài sản đảm bảo nợ vay.
-



Trang 53
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



- Đặc biệt lưu ý những vấn đề sau trong công tác kiểm soát quản lý rủi ro: theo
dõi quá trình trả nợ của khách hàng, mức độ đầy đủ của tài sản đảm bảo, kiểm tra tài
sản đ ảm bảo thực tế tại cơ sở (có biên bản kiểm tra, xác định, đánh giá lại tài sản
đ ảm bảo), xác định quyền của ngân hàng đ ối với tài sản đảm bảo trong trường hợp
cho vay không có hiệu quả.




Tóm tắt chương 3: Trong chương này phản ánh cụ thể tình hình thực tế về thực
trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang. Các biện pháp
đ ể phòng ngừa rủi ro tín dụng mà mà ngân hàng đang áp dụng.




Trang 54
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




CHƯƠNG 4
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA & HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN


4.1. Xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả:
4.1.1. Mục đích:
- Xác định những giới hạn trong thực hiện mà ho ạt động cấp tín dụng phải tuân
thủ nhằm hạn chế những rủi ro vốn có của hoạt động này.
- Xác đ ịnh về những rủi ro tín dụng mà ngân hàng chấp nhận hoặc không chấp
nhận.
- Thống nhất phương thức đánh giá các khoản tín dụng cùng những vấn đề
chung nhất về hoạt động cấp tín dụng để tham khảo trong phạm vi toàn ngân hàng.
- Tạo ra sự cân bằng giữa các mục tiêu quản lý rủi ro, lợi nhuận và sự phát
triển tín dụng của ngân hàng cùng sự phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
- Để hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng được thực hiện theo khuôn khổ của
p háp luật.
Hạn chế việc vận dụng tùy tiện trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.
-
- Công khai các quy định cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng biết
nhằm tiết kiệm thời gian và hạn chế các tiêu cực trong quá trình xem xét cấp tín
dụng.
4.1.2. Ý nghĩa:
- Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của
hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận.
- Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc tổ chức khoa học công tác quản lý tín
dụng phù hợp với đặc điểm và tích chất hoạt động của ngân hàng, trong đó quy định
rõ trách nhiệm của từng thành viên trong mỗi tổ chức, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ,
p hối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong quá trình cho vay vì mục tiêu hiệu
quả tín dụng.
- Dựa vào quy trình cho vay để ngân hàng thiết lập các thủ tục hành chính, thiết
kế thủ tục cho vay phù hợp với các quy định của pháp luật, thích ứng với từng nhóm
khách hàng, từng loại cho vay của ngân hàng cũng như k ỹ thuật nghiệp vụ tín dụng
vừa đảm bảo cho ngân hàng có đủ các thông tin cần thiết nhưng không phiền hà cho
khách hàng, vừa đảm bảo mục tiêu an toàn trong ho ạt động kinh doanh tín dụng của
ngân hàng.
- Quy trình cho vay được công bố công khai tạo điều kiện cho từng cán bộ
nhân viên nhận thức đúng vai trò, vị trí, trách nhiệm, công việc cụ thể của mình trong
quá trình thực hiện cho vay, để thống nhất thực hiện, tạo sự nhịp nhàng trong quá
trình xử lý đề nghị vay vốn của khách hàng.
- Mặt khác quy trình tín d ụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng
và để điều chỉnh chính sách cho vay cho phù hợp với thực tiễn.


Trang 55
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




4.1.3. Nội dung của chính sách:
- Phải xác định các thành phần của khoản mục tín dụng: hạn mức tín dụng, thời
hạn cho vay, thời hạn trả nợ, tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn, phương án sản
xuất kinh doanh …
- Quyền phán quyết và mức phán quyết: quyền phán quyết thuộc về các thành
viên thuộc hội đồng tín dụng, hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc,
giám đ ốc chi nhánh, phó giám đốc chi nhánh, … Những người có chức vụ càng lớn
thì quyền phán quyết càng cao.
Xác định các tài liệu đi kèm với giấy đề nghị vay vốn của khách hàng.
-
Những nguyên tắc tiếp nhận, đánh giá và quản lý tài thế chấp, cầm cố.
-
Những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho các khoản vay.
-
Trình tự, thủ tục giải quyết một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
-
Xác định cách tính lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn.
-
- …
4.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng:
Việc phân tích tình hình tài chính và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
cũng chưa đủ vì khả năng ho àn trả nợ của khách hàng còn phụ thuộc vào thái đ ộ và
sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng.
 Tư cách của khách hàng vay vốn (Character):
Được thể hiện qua mục đích xin vay rõ ràng, ý định trả nợ nghiêm túc, trung thực
trong việc cung cấp tài liệu liên quan đến tình hình tài chính, có trách nhiệm đối với
kho ản vay. Để xác đ ịnh được tính cách này, ngân hàng sẽ khảo sát tình hình thanh
toán của khách hàng trong quá khứ, dựa vào thông tin của Trung tâm CIC và thông
tin từ các ngân hàng khác.
 Khả năng vay vốn của khách hàng (Capacity):
Đòi hỏi khách hàng đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi
d ân sự. Ngoài ra, còn phải có năng lực về tài chính như vốn tự có, tài sản sản bảo, …
của khách hàng.
 Khả năng tạo ra tiền để trả nợ (Cash):
Nguồn tiền này được hình thành từ những nguồn chủ yếu sau:
Lãi ròng mang lại từ dự án vay vốn khi đ ược đưa vào hoạt động.
-
Thu nhập phát sinh khi thanh lý tài sản.
-
Để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng có thể phán đoán qua
các thông tin sau:
Lịch sử tăng trưởng của khách hàng về doanh thu, lợi nhuận.
-
Tốc độ tăng trưởng của khách hàng.
-
Thu nhập trong quá khứ, hiện tại của khách hàng.
-
 Khả năng bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp (Collateral):



Trang 56
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Sự đảm bảo này được đánh giá qua các nội dung sau:
Tính pháp lý của tài sản: quyền sở hữu của người đi vay đối với tài sản đảm
-
b ảo.
Tình trạng hiện tại của tài sản.
-
 Điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (Conditions):
Ngân hàng phải đánh giá ngành nghề mà khách hàng hoạt động, những điều kiện
kinh tế, môi trường thay đổi có thể ảnh hưởng đến khoản vay.
- Chú ý đ ến đặc điểm của từng khu vực thị trường m à ngân hàng đang ho ạt
động.
- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường trong nước, thế giới để
b iết được thông tin lãi suất, giá cả, …
4.3. Hoàn thiện kỹ thuật cho vay:
 Ph ải xem xét việc cho vay có phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật
hay không:
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có
của ngân hàng.
Tổng dư nợ bảo lãnh không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng.
-
- Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh không vượt quá 25% vốn tự có của ngân
hàng.
- Các trường hợp hạn chế cho vay, không đ ược phép cho vay theo quy định của
p háp luật.
 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng:
Phương án sản xuất kinh doanh là ngu ồn trả nợ đầu tiên của khách hàng. Do đó,
thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng là một công việc hết sức
quan trọng. Vì vậy khi tiếp xúc với khách hàng nhân viên tín dụng cần phải cố gắng
tìm hiểu đ ược các thông tin sau:
Phương án sản xuất kinh doanh có hợp pháp không.
-
Kinh nghiệm của khách hàng trong ngành nghề đang sản xuất kinh doanh.
-
Xác định nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn hiện khách hàng đang có.
-
Tìm hiểu thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm.
-
Thẩm đ ịnh tính khả thi của phương án.
-
 Khi cho vay phải chú ý việc lập Hợp đồng tín dụng:
Hợp đồng tín dụng được lập trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của hai bên, cả
ngân hàng và khách hàng. Bao gồm các khoản mục cụ thể sau:
- Mô tả khoản vay: phần này cần xác định rõ số tiền ngân hàng cho vay, lãi
suất, thời hạn trả nợ, thời hạn hợp đồng cụ thể, …
- Tài sản đảm bảo: các khoản vay đ ược đảm bảo bằng tài sản hoặc không đ ược
đ ảm bảo bằng tài sản. Bao gồm:



Trang 57
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



+ Các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản: Tồn tại dưới hình thức thế chấp,
cầm cố hoặc đảm bảo của bên thứ 03. Trường hợp khách hàng không trả đ ược nợ,
ngân hàng sẽ đ ược to àn quyền xử lý các tài sản đảm bảo này nhằm để thu hồi vốn.
Tài sản đảm bảo phải thỏa các điều kiện: phải có giá trị đủ lớn để đảm bảo cho khoản
vay, phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng đi vay ho ặc người bảo lãnh,
có tính thanh khoản cao, được phép giao dịch, …
+ Các kho ản vay không đ ược đảm bảo bằng tài sản (tín chấp): Chỉ áp dụng
đối với các khách hàng có uy tín đối ngân hàng, ho ạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả.
Các điều kiện ràng buộc đối với khách hàng (nếu có).
-
- Bảo lãnh của người thứ 03: để tăng cường sự an toàn cho các khoản vay, phải
có sự bảo lãnh của bên thứ 03.
- Những trường hợp vi phạm hợp đồng của khách hàng: Kho ản mục này liệt
kê những trường hợp khách hàng không tôn trọng hợp đồng. Trong trường hợp này
khách hàng sẽ chịu hoàn toàn mọi chi phí phát sinh liên quan nếu có.
 Giám sát và theo dõi nợ vay:
Mục đích: Ràng buộc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích và tuân thủ các
quy định của ngân hàng.
Việc giám sát nợ vay phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Ngay sau khi giải ngân, nhân viên tín d ụng phải tiến hành kiểm tra việc sử
dụng vốn vay của khách hàng chậm nhất là sau 07 ngày.
- Ít nhất 03 tháng/ lần, nhân viên tín d ụng tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn
của khách hàng. Nếu thấy có dấu hiệu khách hàng sử dụng vốn không đúng mục
đ ích, lập tức yêu cầu khách hàng điều chỉnh lại việc sử dụng vốn của mình. Nếu
khách hàng tiếp tục sử dụng vốn sai mục đích, thì ngân hàng có quyền thu hồi nợ
trước hạn cho dù chưa đ ến thời gian đáo hạn hợp đồng.
 Xử lý các khoản vay có vấn đề:
Khi xuất hiện dấu hiệu như:
- Khách hàng trì hoãn việc trả nợ một cách không bình thường hoặc không có
những giải thích rõ ràng về việc chậm trả nợ.
Có sự biến động lớn về số dư tiền gửi tại ngân hàng.
-
Có sự thay đổi không hợp lý về hàng tồn kho, phương pháp tính khấu hao.
-
Có sự biến động bất thường về giá chứng kho án của các khách hàng đang
-
vay.
- …
Khi xuất hiện những dấu hiệu này thì lập tức nhân viên tín dụng phải tiến hành
kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng. Nếu thấy có rủi ro xảy ra, ngân
hàng có thể tiến hành thu hồi nợ trước hạn đối với khách hàng.
4.4. Đa dạng hóa khách hàng, loại hình cho vay:




Trang 58
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Có nghĩa là hướng các hoạt động tín dụng đến đa dạng mà các hậu quả của các
hoạt động tín dụng đó không liên quan với nhau chặt chẽ giúp loại trừ một số rủi ro.
Ngân hàng có thể thực hiện đa dạng hóa hoạt động tín dụng của mình bằng cách:
Đa dạng hóa các đối tượng cho vay.
-
Đưa ra nhiều hạn mức tín dụng cho khách hàng .
-
Đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi mới nhằm thu hút khách hàng.
-
- …
4.5. Chuyển rủi ro cho bên thứ 03:
Ho ạt động tín dụ ng là một hoạt động mang lại lợi nhuận cao, đồng thời nó cũng
hàm chứa rủi ro lớn. Vì vậy, ngân hàng có thể vừa thu đ ược lợi nhuận vừa giảm thiểu
đ ược rủi ro bằng cách chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng gánh chịu rủi ro như
các công ty bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm, hoặc chung lưng gánh chịu rủi ro,
hoặc bán rủi ro.
Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng có một số khách hàng vay mang nhiều rủi
ro, nếu ngân hàng từ chối cho vay sẽ bị mất khách, vì vậy ngân hàng thường thực
hiện việc chuyển rủi ro dưới nhiều hình thức:
Mua bảo hiểm cho vay.
-
- Cho vay đồng tài trợ: Đây là hình thức nhiều ngân hàng cùng cho vay một
khách hàng có một dự án có nhu cầu vốn lớn hay mang nhiều rủi ro.
- Bán rủi ro: Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đ ựng
rủi ro. Trong trường hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịu nổi nếu
rủi ro xảy ra, vì vậy ngân hàng sẽ bán khoản cho vay cho các ngân hàng lớn hơn
hoặc một trung gian tài chính khác để hưởng hoa hồng.
4.6. Tăng cường thu thập thông tin của khách hàng:
Các quyết định cho vay đưa ra trên cơ sở thiếu thông tin thường dẫn đến những
hậu quả không tốt. Vì vậy, thông tin về khoản vay càng nhiều càng tốt cho ngân hàng
trong việc quyết định cho vay và giảm thiểu các rủi ro. Ở Việt Nam, các ngân hàng
có thể mua các thông tin về khách hàng từ Trung tâm CIC.
4.7. Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả:
- Các Tổ chức tín dụng có một hệ thống quản lý nội bộ để vừa kiểm tra sự phù
hợp của các nghiệp vụ và quy t ắc nội bộ với các điều kiện p háp quy hiện hành và tập
quán nghề nghiệp, vừa giám sát chất lượng thông tin tài chính được phổ biến cho các
bộ phận thừa hành và kế hoạch cũng như cho các cấp giám sát hay cho những người
thứ 03.
- Một hệ thống giám sát rủi ro giữa các ngân hàng phải được thiết lập trong
mỗi tổ chức. Hệ thống này d ựa trên việc xác định những giới hạn cho việc sử dụng
vốn và ngu ồn vốn với một đối tác là ngân hàng.
4.8. Nghiêm chỉnh cấp hành những quy định của Ngân hàng Nhà nước:
Hiện nay, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thì tất cả các ngân hàng hiện
đ ang ho ạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều phải chấp hành quy đ ịnh phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng


Trang 59
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



của các tổ chức tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005
và Quyết định số 18/2007/ QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
Theo quyết định này thì t ỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ đ ược
quy định như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chu ẩn): 0%.
-
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%.
-
Nhóm 3 (Nợ d ưới tiêu chuẩn): 20%.
-
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%.
-
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mạt vốn): 100%.
-
Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của
các kho ản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.




Tóm tắt chương 4: Trên cơ sở thực tế đã phân tích ở chương 3, trong chương này
đề ra một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn.




Trang 60
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang




CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


5.1. Kết luận:
Qua việc phân tích đề tài “Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn”, tôi đ i đ ến một số kết luận sau:
Hệ thống hóa đ ược một số lý luận đã học như:
-
+ Ngân hàng thương mại, chức năng của ngân hàng thương mại.
+ Một số vấn để cơ b ản về tín dụng như chức năng, vai trò, các nguyên tắc của
tín dụng.
+ Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, ảnh hưởng của rủi ro
đối với hoạt động của ngân hàng.
+ Đặc biệt là rủi ro tín dụng, nguyên nhân của rủi ro tín dụng, dấu hiệu nhận
b iết rủi ro này, các biện pháp hạn chế không để rủi ro này xảy ra.
- Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang:
+ Doanh số cho vay và Doanh số thu nợ:
Doanh số cho vay luôn tăng trưởng mạnh qua các thời điểm. Điều này cho thấy
rằng ngân hàng đ ã từng b ước tiếp cận gần hơn với khách hàng thông qua hệ thống
mạng lưới ngày càng mở rộng khắp trên phạm vi cả nước, đáp ứng kịp thời nguồn
vốn kinh doanh của khách hàng.
Công tác thu hồi nợ diễn ra nhanh chóng, kịp thời đ ã làm cho doanh số thu nợ
của ngân qua các thời điểm luôn khả quan. Điều này cho thấy ngân hàng đ ã có những
b iện pháp khả thi trong việc lựa chọn khách hàng cho ngân hàng. Kết quả này cũng
cho thấy rằng ngân hàng đ ã có những giải pháp thông thoáng giúp khách hàng hoàn
thành việc trả nợ của mình một cách tốt nhất.
+ Nợ quá hạn:
Mặc d ù ngân hàng có xuất hiện nợ quá hạn nhưng t ỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d ư
nợ vẫn d ưới mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước. Điều này cho thấy rằng ngân
hàng đ ã có những biện pháp khả thi trong việc quản lý, thu hồi nợ của khách hàng,
tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng trong việc trả nợ.
Trên cơ sở lý luận và thực tế đã nêu, luận văn đề xuất các biện pháp nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng như sau:
Xây d ựng một chính sách tín dụng hiệu quả.
-
Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng.
-
Hoàn thiện kỹ thuật cho vay.
-
Đa dạng hóa khách hàng, lo ại hình cho vay.
-
Chuyển rủi ro cho bên thứ 03.
-
Tăng cường thu thập thông tin khách hàng.
-



Trang 61
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang
Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang



Xây d ựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả.
-
Nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
5.2. Kiến nghị:
Để các biện pháp trên có giá trị thực hiện, thì tôi có một số kiến nghị sau:
5.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước:
Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang nên có những biện pháp nhằm nâng cao vai
trò của hệ thống thông tin CIC hơn nữa nhằm đáp ứng kịp thời tốc độ pháp triển của
các ngân hàng, để phục vụ tốt hơn trong việc quản lý khách hàng, tránh tình trạng
cho vay trùng lắp giữa các ngân hàng, hạn chế việc một khách hàng vay nhiều chỗ
nhằm qua mặt ngân hàng.
Cần có sự giúp đỡ và hợp tác nhiều hơn nữa của các cấp chính quyền tại địa
p hương trong công tác thu hồi nợ của ngân hàng. Mặc dù ngân hàng cho vay có đảm
b ảo bằng tài sản của khách hàng, nhưng khi xảy ra tình trạng khách hàng không trả
đ ược nợ thì công tác phát mãi tài sản của khách hàng đ ối với ngân hàng sẽ gặp nhiều
khó khăn về mặt thủ tục hành chính. Vì vậy ngân hàng cần rất nhiều sự giúp đỡ của
chính quyền địa phương trong việc phát mãi tài sản nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng.
5.2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn:
Trong su ốt thời gian đ ược thực tâp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh
An Giang thông qua những số liệu và kết quả đạt được của ngân hàng đã cho thấy sự
hoạt động vững chắc của ngân hàng. Để ngân hàng ngày một phát triển hơn nữa, tôi
xin có một số kiến nghị sau:
- Ngân hàng cần phải có một chương trình tiếp thị chu đáo hơn nữa nhằm nâng
cao hình ảnh của ngân hàng trên đ ịa bàn An Giang, nhằm đến gần hơn nữa với khách
hàng.
- Nhân viên tín dụng nên có một thời gian biểu cố định trong việc đi xuống địa
b àn do mình qu ản lý ở tại ngân hàng và thông báo cho khách hàng biết nhằm tránh
tình trạng đi lại nhiều lần vừa mất thời gian vừa mất chi phí.
- Định kỳ ngân hàng nên có những buổi tập huấn nhằm nâng cao trình đ ộ
chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng.
- Thành lập phòng xử lý rủi ro tín dụng hoặc các công ty khai thác tài sản …
nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo tín dụng tăng trưởng bền
vững và ổn định.




Tóm tắt chương 5: Đây là chương tổng kết, nêu khái quát tình hình ho ạt động của
ngân hàng, các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng… Trên cơ sở đó đưa
ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Sài Gòn.




Trang 62
GVHD: TS. Bùi Thanh Quang

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản