MỘT SỐ CÂU HỎI IBO2009 LIÊN QUAN ĐẾN DI TRUYỀN HỌC

Chia sẻ: Nguyễn Xuân Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
169
lượt xem
89
download

MỘT SỐ CÂU HỎI IBO2009 LIÊN QUAN ĐẾN DI TRUYỀN HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về một số câu hỏi IBO2009 liên quan đến di truyền học và tiến hoá

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MỘT SỐ CÂU HỎI IBO2009 LIÊN QUAN ĐẾN DI TRUYỀN HỌC

  1. MỘT SỐ CÂU HỎI IBO2009 LIÊN QUAN ĐẾN DI TRUYỀN HỌC & TIẾN HÓA
  2. 2
  3. Phần A (lựa chọn một phương án) Câu 1. Cách xử lý nào dưới đây phá vỡ nhiều liên kết hydro nhất trong một dung dịch (pH 7) chứa 1 mg/mL ADN và 10 mg/mL protein? A. Bổ sung axít clohydric để đưa pH về 1.0 B. Bổ sung dung dịch natri hydroxit để đưa pH lên 13 C. Bổ sung urê đến nồng độ 6 mol/lít D. Bổ sung chất tẩy sodium dedocyl sunphat đến nồng độ 10 mg/mL E. Nâng nhiệt độ dung dịch đên 121oC F. Làm lạnh dung dịch tới -80oC Câu 2. Để kéo dài các đại phân tử sinh học, có hai cơ chế cơ bản như hình dưới. Theo cơ chế loại I, gốc hoạt hóa (đánh dấu X) được giải phóng từ chuỗi đang kéo dài. Theo cơ chế loại II, gốc hoạt hóa được giải phóng từ một đơn phân tham gia kéo dài chuỗi. ADN (D), ARN (R) và protein (P) được tổng hợp theo cơ chế nào? Lo ại I Lo ại II Loại I Loại II A (D) (R), (P) B (P) (D), (R) C Không (D), (R), (P) D (R), (P) (D) E (D), (R) (P) F (D), (R), (P) Không Câu 3. Người ta cho rằng bệnh Alzheimer biểu hiện rõ ràng hơn do sự tăng tích lũy các đoạn peptit nhỏ như β-amyloid (A-β, gồm 40-42 axit amin). Sự hình thành các đoạn peptit A-β là do sự phân cắt protein t ừ một protein APP ti ền thân dài hơn nhiều (đây là một protein bám màng) do hoạt động của hai enzyme protease. Hình dưới đây minh h ọa gi ả thuyết về sự hình thành phân tử A-β (hộp bôi đen trên hình), biểu diễn hoạt động theo trình tự c ủa enzyme β-secretase để tạo ra đầu N của A-β và của enzyme γ-secretase để cắt phân tử tiền thân bên trong màng phospholipit để tạo ra đầu cacbon (C) của phân tử A-β. Các đơn phân A-β sau đó kết hợp với nhau t ạo thành các đoạn peptit ng ắn (oligo) không tan và các sợi có tính độc. 3
  4. Các điểm kết hợp của protein APP với màng APP β-secretase γ -secretase A-β (β-amyloid) Chuỗi oligo ngắn Các sợi Cách nào dưới đây là phương pháp trị liệu bệnh Alzheimer hiệu quả trên cơ sở cơ chế phát sinh bệnh trên? I. Ức chế hoạt tính của enzyme β-secretase II. Ức chế quá trình vận chuyển tới đích trên màng của enzyme γ-secretase III. Ức chế hình thành oligo của phân tử A-β IV. Tăng cường cơ chế loại bỏ và phân hủy các oligo A- β của tế bào. Trả lời: A. Chỉ I, II, IV D. Chỉ II, III, IV B. Chỉ I, II, III E. I, II, III, IV C. Chỉ I, III, IV Câu 4. Enzyme axetaldehit dehydrogenase ở người biểu hiện chức năng ở dạng tứ phức – gồm 4 chuỗi polipeptit (tetramer). Hai alen được biết đến của gen này là N và M; trong đó, alen N mã hóa cho một chuỗi polypepit bình thường, còn alen M mã hóa cho một chuỗi polipeptit đột biến. Các tetramer chứa một hoặc nhiều chuỗi polipeptid đ ột bi ến sẽ không biểu hiện hoạt tính enzyme. Nếu hoạt tính enzyme dehydrogenaza acetaldehit của các tế bào đ ồng hợp t ử NN là 1, hoạt tính này là như thế nào ở các tế bào dị hợp tử NM, biết rằng cả hai alen đ ược biểu hiện (phiên mã và d ịch mã) như nhau? A. 1/2 D. 1/16 B. 1/4 E. 1/32 C. 1/8 Câu 5. Câu nào sau đây là đúng đối với tính thấm tương đối của tế bào hồng cầu người và các túi hai lớp phospholipit nhân tạo (từ đây trở đi chỉ gọi là túi nhân tạo) đối với glucose và cồn (ethanol)? I. Cả tế bào hồng cầu và túi nhân tạo đều thấm glucose tốt hơn thấm ethanol II. Cả tế bào hồng cầu và túi nhân tạo thấm ethanol tốt hơn thấm glucose. III. Trong cả tế bào hồng cầu và túi nhân tạo, tính thấm ethanol và thấm glucose là như nhau IV. Trong khi tế bào hồng cầu và túi nhân tạo biểu hiện tính thấm gần như nhau với glucose, thì tế bào hồng cầu có tính thấm ethanol cao hơn túi nhân tạo. V. Trong khi tế bào hồng cầu và túi nhân tạo có tính thấm ethanol giống nhau thì tế bào hồng cầu có khả năng thấm glucose cao hơn túi nhân tạo. Trả lời: 4
  5. A. I, IV D. II, V B. I, V E. III, IV C. II, IV F. III, V 5
  6. Câu 6. Các gen mã hóa cho protein huỳnh quang có nguồn gốc từ sứa, như protein huỳnh quang l ục (GFP), đ ược dùng phổ biến trong các nghiên cứu sinh học phân tử đặc biệt với mục đích đánh dấu nhận diện (tagging) và quan sát các protein được quan tâm. PLX là một gen của thực vật mã hóa cho một protein chưa biết. Giả định một gen dung hợp bao gồm cả gen PLX và GFP được tạo ra nhằm sản sinh protein dung hợp PLX-GFP và được điều khiển biểu hiện bởi một promoter cảm ứng (inducible). Gen tái tổ hợp này sau đó được biến nạp vào tế bào trần thịt lá (protoplast) nhờ phương pháp xung điện. Các hình dưới đây thể hiện vị trí phát huỳnh quang của cùng một t ế bào tr ần đ ược ch ụp ảnh t ại các thời điểm khác nhau sau khi gen PLX-GFP được gây cảm ứng biểu hiện. Trước the induction được Before khi gen Ngay sau khi Sau khiafter được biểu Long gen the biểu hilinen (vòng chấm outline) ệ (dotted indicates the protoplast hiện một thời gian dài induction biểu hiện giới hạn của gen được biểu tế bào trần) hiện Trên cơ sở biểu hiện tín hiệu huỳnh quang thay đổi theo thời gian, hãy dự đoán cấu trúc dưới tế bào nào sau đây nhiều khả năng hơn cả tương ứng với các tín hiệu phát huỳnh quang trên hình giữa A. Các nhân con (hạch nhân) D. Các lỗ nhân B. Các ti thể E. Các lục lạp C. Bộ máy gôngi F. Các perôxixôm Câu 7. Trình tự nhận biết của enzyme giới hạn Aval là CYCGRG, trong đó Y là một pyrimidine còn R là một purin. Khoảng cách mong đợi (tính theo cặp bazơ nitơ) giữa hai điểm cắt của Aval trong một chuỗi ADN dài, có trình tự ngẫu nhiên là bao nhiêu? A. 4096 cặp bazơ nitơ D. 512 cặp bazơ nitơ B. 2048 cặp bazơ nitơ E. 256 cặp bazơ nitơ C. 1024 cặp bazơ nitơ F. 64 cặp bazơ nitơ Câu 8. Operon arabinose ở vi khuẩn Escherichia coli không biểu hiện khi môi trường không có arabinose. Điều này liên quan đến protein AraC. Protein này liên kết với vùng vận hành (operator) của operon arabinose và có vai trò ức chế phiên mã. Bình thường operon arabinose được biểu hiện khi có mặt arabinose. Tuy nhiên, trong các thể đ ột bi ến mất gen AraC, operon arabinose không biểu hiện ngay cả khi trong môi trường có arabinose. Dựa vào những thông tin trên, phát biểu nào dưới đây về AraC là đúng hơn cả? A. Sự phiên mã gen AraC được hoạt hóa bởi arabinose B. Sự phiên mã của gen AraC bị ức chế bởi arabinose C. Protein AraC được chuyển thành một chất hoạt hóa khi có arabinose D. Protein AraC bị phân hủy khi có mặt arabinose Câu 9. Sự lặp lại các trình tự nucleotit trong một gen gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng t ới chức năng c ủa gen đó trong một số trường hợp, nhưng ở các trường hợp khác thì không. Kiểu lặp lại trình t ự nào dưới đây nhi ều kh ả năng làm mất chức năng của protein do gen mã hóa hơn cả? A. Một cặp bazơ nitơ được nhân đôi ngay trước điểm bắt đầu dịch mã. B. Ba cặp bazơ nitơ được nhân đôi ngay trước điểm bắt đầu dịch mã. C. Một cặp bazơ nitơ được lặp lại trong vùng mã hóa gần điểm bắt đầu dịch mã. D. Ba cặp bazơ nitơ được nhân đôi trong vùng mã hóa gần điểm bắt đầu dịch mã. E. Một cặp bazơ nitơ được nhân đôi trong vùng mã hóa gần bộ ba kết thúc. F. Ba cặp bazơ nitơ được nhân đôi trong vùng mã hóa gần bộ ba kết thúc. 6
  7. Câu 10. Hai alen G và g có mặt trong một locus của một loài dương xỉ. Bào tử thu được từ một bào tử thể dị hợp tử có kiểu gen Gg của loài dương xỉ này. Giao tử thể mọc từ các bào tử này sau đó được t ự thụ phấn bằng cách cách ly các giao tử thể trưởng thành về sinh dục. Tỷ lệ kiểu gen GG : Gg :gg của các bào tử thể theo lý thuyết sẽ như thế nào ? A. 1:2:1 B. 2:1:1 C. 3:0:1 D. 0:3:1 E. 1:0:1 F. 0:1:1 Câu 11. Một người đàn ông mắc một bệnh di truyền cưới một người phụ nữ có kiểu hình bình thường. Họ sinh được 4 trai và 4 gái; tất cả các con gái của họ đều mắc bệnh giống như bố, nhưng không có con trai nào của họ mắc bệnh này. Phát biểu nào dưới đây nhiều khả năng đúng hơn cả ? Bệnh này gây ra bởi _______ A. một alen trội trên NST thường. B. một alen lặn trên NST thường. C. một alen trội liên kết NST X. D. một alen lặn liên kết NST X. E. một alen lặn liên kết NST Y. Câu 12. Có một bệnh thoái hóa xuất hiện ở những người ở độ tuổi từ 35 đến 45. Bệnh gây ra bởi một alen trội. Một cặp vợ chồng có hai con đều đang ở độ tuổi dưới 20. Một trong hai bố hoặc mẹ (dị hợp tử) biểu hiện bệnh, nhưng người còn lại, ở độ tuổi trên 50, thì không. Xác suất để cả hai đứa trẻ đều biểu hiện bệnh khi đến tuổi trưởng thành là bao nhiêu? A. 1/16 B. 3/16 C. 1/4 D. 9/16 E. 3/4 Câu 13. Ở một locut trên NST thường có n+1 alen. Tần số của một alen là 1/2, trong khi tần số của mỗi alen còn lại là 1/(2n). Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg, thì tần số các cá thể dị hợp tử bằng bao nhiêu? A. (n – 1)/(2n) B. (2n – 1)/(3n) C. (3n – 1)/(4n) D. (4n – 1)/(5n) E. (5n – 1)/(6n) Câu 14. Ở một locut mã hóa cho một enzym di truyền độc lập với giới tính, tần số kiểu gen trong quần thể được tìm thấy như sau: FF FS SS Nữ 30 60 10 Nam 20 40 40 Hãy dự đoán tần số của kiểu gen FS trong thế hệ kế tiếp, giả sử giao phối xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên. A. 0,46 B. 0,48 C. 0,50 D. 0,52 E. 0,54 7
  8. Câu 15. Mối quan hệ giữa hệ số nội phối với sự cố định alen của một alen lặn có lợi mới xuất hiện trong quần thể do đột biến như thế nào? A. Alen sẽ được cố định nhanh nhất khi hệ số nội phối cao nhất. B. Alen sẽ được cố định nhanh nhất khi hệ số nội phối thấp nhất. C. Alen sẽ được cố định nhanh nhất khi hệ số nội phối ở mức trung bình. D. Hệ số nội phối không ảnh hưởng đến sự cố định alen. E. Hệ số nội phối chỉ ảnh hưởng đến sự cố định alen ở các quần thể có kích thước rất nhỏ. Câu 16. Bảng dưới đây biểu diễn số nucleotide thay thế tìm thấy ở một gen khi so sánh giữa 7 loài khác nhau. Bảng biểu hiện số nucleotide thay thế giữa từng cặp loài b c d e f g a 39 72 128 126 159 269 b 81 130 128 158 268 c 129 127 157 267 d 56 154 271 e 151 268 f 273 Cây tiến hóa nào dưới đây là phù hợp với số liệu trên bảng? A. B. C. 8
  9. D. E. F. Câu 17. Giả sử trong một vùng thuộc hệ gen có đặc điểm tiến hóa trung tính ở một loài, tốc độ đột biến của cặp nucleotide GC thành AT cao gấp 3 lần tốc độ đột biến từ cặp AT thành GC. Tần số GC được mong đợi ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? A. 1/2 B. 1/3 C. 1/4 D. 1/5 E. 1/6 Câu 18. Một loài côn trùng được tìm thấy có tính kháng với một loại thuốc trừ sâu phổ biến. Giải thích nào dưới đây là hợp lý hơn cả? A. Chọn lọc bình ổn tạo ra khả năng kháng ở quần thể côn trùng. B. Vốn gen ban đầu đã có sẵn các gen tạo cho côn trùng có tính kháng. C. Thuốc trừ sâu thúc đẩy sự phát triển tính kháng ở những cá thể nhất định và đặc điểm này được di truyền. D. Thuốc trừ sâu tạo ra đột biến mới mã hóa tính kháng và đột biến này được di truyền Câu 19. Những loài chim sẻ được Đacuyn mô tả là một ví dụ điển hình về thích nghi tỏa tròn. Phát biểu nào dưới đây về thích nghi tỏa tròn là đúng? A. Biến dị di truyền có thể tìm thấy trong các cá thể của cùng một loài. B. Đó là quá trình tiến hóa mà các dạng khác nhau thích nghi với các ổ sinh thái khác nhau xuất hiện từ cùng một tổ tiên chung. C. Một nhóm cá thể trở nên đa dạng hóa một cách đột ngột từ các loài có quan hệ gần gũi. D. Đó là quá trình tiến hóa cho phép các thay đổi có thể diễn ra trong cùng một dòng tiến hóa. E. Đó là quá trình tiến hóa thích nghi của một loài thông qua tính đa hình. Câu 20. Các họ đa gen là các nhóm gồm hai hai nhiều gen giống hoặc gần giống hệt nhau. Phát biểu nào dưới đây về các họ đa gen là đúng? A. Các họ gen globin không có gen giả, bởi vì globin là protein thiết yếu cho vận chuyển ôxy. B. Họ gen ARN ribosome trong cơ thể các sinh vật nhân thật đa bào có nhiều bản sao giống nhau, bởi vì tế bào cần nhiều ribosome để tiến hành tổng hợp protein một cách tích cực. C. So với các sinh vật nhân thật đa bào, sinh vật nhân sơ có nhiều họ đa gen hơn vì sinh vật nhân sơ sinh sản rất nhanh. D. Số gen trong họ đa gen luôn luôn tăng lên do hiện tượng trao đổi chéo không cân. Câu 21. Cây chủng loại phát sinh dưới đây cho thấy mối quan hệ giữa các loài cá băng phương bắc và các loài họ hàng của chúng. Tất cả các loài cá băng trên cây chủng loại phát sinh đều bị mất hemoglobin và vì thế máu của chúng không màu (trong suốt). Một số loài cá băng cũng bị mất myoglobin, một loại protein tìm thấy trong các t ế bào c ơ. Trong các loài cá này myoglobin bị mất chức năng là do một đột biến. Ngoài những đặc điểm trên, cá băng và các loài họ hàng của chúng còn có một loại glycoprotein chống đóng băng (antifreezing) có tác dụng ngăn cản việc hình thành các tinh thể băng trong các mô của chúng. Phía bên phải của cây chủng loại phát sinh ghi rõ mỗi loài có hay không có hemoglobin, myoglobin và glycoprotein chống đóng băng. Em có thể rút ra kết luận gì từ cây chủng loại phát sinh này? 9
  10. Trả lời: A. Glycoprotein chống đóng băng mới được hình thành từ nhóm cá băng trong thời gian tương đối gần đây. B. Myoglobin đã bị mất nhiều lần ở nhóm cá băng. C. Glycoprotein chống đóng băng cần có trước khi cá băng bị mất hemoglobin. D. Sự kiện mất hemoglobin xảy ra gần đây hơn sự kiện mất myoglobin. E. Vì myoglobin có thể thay thế chức năng của hemoglobin, nên cá băng có thể mất hemoglobin. Câu 22. Một danh mục các đặc điểm chung thứ cấp của một số ngành có xoang được liệt kê dưới đây. Hãy xác định tất cả các cây phát sinh chủng loại phù hợp với các phát biểu dưới đây I. Ngành Mullusca và Annelida đều có đặc điểm chung thứ cấp là có ấu trùng bánh xe. II. Ngành Arthropoda và Nematoda có đặc điểm chung thứ cấp là lột xác. III. Urochordata và Cephalopoda có đặc điểm chung thứ cấp là có dây sống. IV. Các ngành Urochordata, Cephalochordata và Echinodermata đều có đặc điểm chung thứ cấp là lỗ phôi phát triển thành hậu môn. 10
  11. Trả lời: A. a B. a, c C. a, d D. b, c E. a, b, d F. a, c, d. Phần B (viết câu trả lời và/hoặc đáp số tính được) Câu 23. Một vùng mã hóa của một gen không kể codon kết thúc gồm 735 cặp bazơ nit ơ. Hãy tính khối l ượng phân t ử protein do gen này mã hóa. Biết rằng khối lượng trung bình của một axit amin thuộc protein này ở dạng tự do là 122 và có 5 liên kết disulfit trong phân tử protein này. Viết cách tính. Trả lời: Cách tính: (735/3) × 122 – [(735/3) – 1] × 18 – 5× (2× 1) = 25488 If Met removed: 25384 Câu 24. Một dịch huyền phù vi sinh vật được bổ sung uridine đánh dấu với đồng vị phóng xạ [ 3H] và được nuôi cấy. Sau đó các tế bào được phân đoạn để tách các bộ phận cấu thành và sau đó độ phóng xạ của mARN được đo và người ta nhận thấy 2,5 picomole uridine được đưa vào mARN ở 1x106 tế bào. Giả thiết rằng thành phần của các bazơ trong phân tử mARN là ngẫu nhiên và chiều dài trung bình của mARN là 3000 bazơ, hãy tính có bao nhiêu phân t ử mARN được tổng hợp trong mỗi tế bào trong quá trình nuôi cấy. 11
  12. (Số Avogadro là 6 x 1023) Trả lời: Cách tính: -12 6 {(2,5× 10 /10 )/ (3000/4)}× 6.1023 = 2000 Câu 25. Từ cây mô hình Arabidopsis, các đoạn của hệ gen có kích thước 0,3; 0,6; 0,9; 1,2 và 1,5 kbp nằm ngược dòng với điểm khởi đầu dịch mã của gen Z được phân lập và tương ứng được gọi tên là Za, Zb, Zc, Zd và Ze. Những phân đoạn này sau đó được dung hợp với gen cấu trúc mã hóa β-glucuronidase (GUS) của E. coli. Các gen tái tổ hợp thu được, gồm Za-GUS, Zb-GUS, Zc-GUS, Zd-GUS và Ze-GUS, được chuyển vào cây Arabidopsis. Các cây chuyển gen sau đó được kiểm tra hoạt tính biểu hiện của GUS bằng phản ứng biểu hiện màu xanh lam của cây. Sơ đồ dưới biểu diễn cấu trúc của các gen tái tổ hợp và sự biểu hiện gen GUS trong phôi Arabidopsis mang gen tái tổ hợp ở giai đoạn hình tim. (Điểm bắtinitiation site)mã) (translation đầu phiên Gene Z Biểu hiện hoạt tính GUS ở phôi hình tim GUS Lá mầm Za-GUS Rễ mầm Zb-GUS Zc-GUS Mức biểu hiện GUS Zd-GUS Cao Thấp Ze-GUS Không thấy Từ kết quả trên đây (trang trước), hãy xác định chức năng của mỗi phân đoạn nằm ngược dòng của Z Các phân đoạn ngược dòng I. Phân đoạn từ –1,500 tới –1,201 II. Phân đoạn từ –1,200 tới –901 III. Phân đoạn từ –900 tới –601 IV. Phân đoạn từ –600 tới –301 Các chức năng A. Thúc đẩy sự biểu hiện của gen theo kiểu không đặc trưng mô B. Chỉ thúc đẩy sự biểu hiện gen ở các lá mầm C. Chỉ thúc đẩy sự biểu hiện gen ở các mô không phải lá mầm D. Kiềm chế sự biểu hiện của gen ở các lá mầm E. Kiềm chế sự biểu hiện của gen ở các mô không phải lá mầm F. Ít ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen Trả lời (bằng cách ghi các phương án đúng tương ứng với các kí hiệu A - F): I II III IV 12
  13. A F E A Câu 26. Nhân lấy ra từ tế bào trứng ếch đã thụ tinh được chuyển vào trong t ế bào trứng đã lấy mất nhân. Trong thí nghiệm khác, lấy nhân ra từ tế bào niêm mạc ruột chuyển vào tế bào trứng đã lấy mất nhân. Trong cả hai trường hợp, cả hai trứng đều sinh trưởng tốt và phát triển bình thường thành nòng nọc. a) Hãy chọn các câu đúng từ A đến E dưới đây. Trong quá trình biệt hóa từ tế bào trứng ếch đã thụ tinh thành các tế bào niêm mạc ruột ở nòng nọc ________ A. kiểu biểu hiện của các gen không thay đổi. B. một số gen không biểu hiện nhưng bản thân các gen đó không bị mất trong quá trình phát triển. C. tất cả các gen đều được biểu hiện. D. lượng protein không thay đổi. E. lượng ARN không thay đổi. Trả lời (bằng cách điền dấu  vào các phương án đúng): A B C D E  b) Ở thí nghiệm trên, người ta sử dụng các tế bào niêm mạc ruột ở ếch. Nếu thí nghiệm này được thực hiện ở thú, về mặt lí thuyết hầu hết các loại tế bào có thể được dùng để lấy nhân rồi chuyển cho tế bào khác, nhưng có một số tế bào thì không thể dùng cho việc lấy nhân. Các loại tế bào nào sau đây KHÔNG phù hợp cho việc lấy nhân ? A. Limpho bào B. B. Tế bào gan. C. Tế bào tuyến vú. D. Tế bào gốc phôi. E. Tế bào nón. Trả lời (bằng cách điền dấu  vào các phương án đúng): A B C D E  13
  14. Câu 27. Đa số người có hồng cầu thể hiện kháng nguyên Rh trên màng tế bào (Rh dương), nhưng một số người không có kháng nguyên Rh (Rh âm). Một phụ nữ có Rh âm lấy một người đàn ông có kháng nguyên Rh dương dị hợp và họ có 3 đứa con. a) Xác suất của 3 người con có Rh dương tính là bao nhiêu? A. 1 B. 1/2 C. 1/4 D. 1/8 E. 0 Trả lời (bằng cách điền dấu  vào phương án đúng): A B C D E  b) Trong tổ hợp nào dưới đây, người con thứ 2 có thể mắc bệnh máu khó đông? Con đầu tiên Con thứ hai A Rh dương tính Rh âm tính B Rh âm tính Rh dương tính C Rh âm tính Rh âm tính D Rh dương tính Rh dương tính Trả lời (bằng cách điền dấu  vào phương án đúng): A B C D  c) Các phân tử hoặc các tế bào nào là nguyên nhân chính gây nên bệnh máu khó đông ở thai nhi và trẻ sơ sinh trong trường hợp nhóm máu có kháng nguyên Rh không tương thích? Chọn lựa chọn đúng từ A đến F. A. Các tế bào T B. Kháng thể IgM C. Bổ thể D. Interferon gama E. Kháng thể IgG F. Perforin Trả lời (bằng cách điền dấu  vào các phương án đúng): A B C D E F   14
  15. Câu 28. Trong một thí nghiệm ở các cá thể thuộc một gia đình có sơ đồ phả hệ dưới đây, các t ế bào máu và huyết tương từ các cá thể khác nhau được trộn thành từng cặp để kiểm tra sự ngưng kết (p) hay không ngưng kết (a). Trong phả hệ này AB- biểu diễn kiểu hình của cá thể 1 (mẹ) có nhóm máu kiểu AB và Rh âm (Rh −), và B+ là kiểu hình của cá thể 2 (bố) có nhóm máu B và Rh dương (Rh+). AB- B+ 1 2 3 4 5 6 Kết quả của thí nghiệm được mô tả ở bẳng dưới. Các ô trống trong bảng là những tổ hợp chưa được kiểm tra trong thí nghiệm này Cá thể cho huyết tương 1 2 3 4 5 6 1 p a p p Cá thể cho tế bào 2 p a p 3 p p p p p 4 a a a p 5 p p 6 a p p a a) Cá thể 6 có kiểu hình như thế nào ? A. Nhóm máu A và Rh+ B. Nhóm máu A và Rh− C. Nhóm máu B và Rh+ D. Nhóm máu B và Rh− E. Nhóm máu AB và Rh+ F. Nhóm máu AB và Rh− Trả lời (bằng cách điền dấu  vào phương án đúng): A B C D E F  b) Cá thể nào trong gia đình này có thể là đồng hợp tử về cả hai nhóm máu ABO và locut Rh? A. Cá thể 2 B. Cá thể 3 C. Cá thể 4 D. Cá thể 5 E. Cá thể 6 Trả lời (bằng cách điền dấu  vào phương án đúng): A B C D E  15
  16. Câu 29. Ở ngô, màu lớp áo của hạt được quy định bởi một locut duy nhất; trong đó alen A tạo cho hạt có màu, còn alen a tạo ra hạt không màu. Một locut khác quy định hình dạng hạt; trong đó alen B quy định hạt tr ơn, còn alen b quy đ ịnh hạt nhăn. Trong một phép lai giữa một cây được trồng từ hạt trơn có màu với một cây được trồng từ hạt nhăn không màu, người ta thu được số hạt như sau: 376 hạt trơn có màu 13 hạt nhăn có màu 13 hạt trơn không màu 373 hạt nhăn không màu a) Kiểu gen của các bố / mẹ là gì ? A. AABb x aaBb B. AaBb x aabb C. AAbb x aaBB D. AaBb x AaBb E. aabb x AABB b) Tần số tái tổ hợp xấp xỉ bao nhiêu? A. 0,335% B. 1,68% C. 3,35% D. 6,91% E. 48,52% c) Ba locut C, D và E liên kết với nhau trên cùng NST theo thứ tự đ ược viết. B ằng thí nghi ệm t ương t ự nh ư thí nghiệm trên, người ta tìm thấy tần số tái tổ hợp giữa C và D là 10% và giữa D và E là 20%. Giả sử trao đổi chéo trên NST diễn ra ngẫu nhiên, tần số tái tố hợp giữa C và E sẽ là bao nhiêu? Viết cách tính. Trả lời: Cách tính: (0,1 – 0,1 × 0,2) + (0,2 – 0,2 × 0,1) = 0,26 hay 26% Câu 30. Khoảng cách tiến hóa được xác định bằng số nucleotide thay thế tại mỗi vị trí nucleotide gi ữa hai trình t ự ADN, và tốc độ tiến hóa được xác định bằng số nucleotide thay thế tại mỗi vị trí hằng năm. Người ta thu đ ược hai trình tự ADN từ hai loài khác nhau (mỗi trình tự lấy từ một loài) và xác đ ịnh đ ược khoảng cách tiến hóa gi ữa hai trình tự là 0,05. Giả sử tốc độ tiến hóa là 10-8. a) Hai trình tự này đã phân ly khỏi nhau bao nhiêu năm? Viết cách tính. Trả lời: Cách tính: r = K/(2T) ⇒ T = K/2r ⇒ T = 0,05 / (2 × 10-8) = 2,5 × 105 năm b) Mối quan hệ giữa thời gian phân ly giữa hai trình tự (T1) và thời gian phân ly giữa hai loài (T2) nhìn chung như thế nào ? A. T1 < T2 B. T1 = T2 C. T1 > T2 16
  17. Câu 31. Preproinsulin là sản phẩm sơ cấp (tiền chất) của gen insulin, và chứa 4 phần (miền) chính: miền tín hiệu, các chuỗi peptide B, C và A. Sau một số biến đổi sau dịch mã bao gồm việc loại bỏ miền tín hiệu và chuỗi peptide C thì insulin mới được hình thành. a) Chuỗi peptide nào dưới đây có vai trò trong quá trình vận chuyển phân tử polypeptide tiền chất vào mạng l ưới nội chất ? A. Chuỗi peptide A C. Chuỗi peptide C B. Chuỗi peptide B D. Chuỗi peptide tín hiệu b) Khi so sánh trình tự axit amin giữa các loài thú, mức độ giống nhau giữa trình t ự c ủa các loài bi ểu hiện khác bi ệt nhau rõ rệt ở các đoạn peptide khác nhau. Lời giải thích nào dưới đây là phù hợp hơn cả ? A. do chọn lọc định hướng B. do chọn lọc phụ thuộc vào tần số C. do ưu thế thể dị hợp tử D. do chọn lọc chống lại các đột biến gây hại c) Đoạn peptide nào dưới đây nhiều khả năng là khác nhau nhất giữa các loài thú? A. Chuỗi peptide A C. Chuỗi peptide C B. Chuỗi peptide B D. Chuỗi peptide tín hiệu Câu 32. Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (I – IV) ở mức độ protein. Tiểu quần thể I có số cá thể l ớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể II, III và IV đ ều bằng 1/7 số cá th ể c ủa tiểu qu ần th ể I. T ừ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đ ồ dưới đây mô t ả k ết qu ả phân tích đi ện di protein. Kiểu hình băng điện di ở mỗi làn, biểu hiện sự có mặt của các alen F và/hoặc S, cho biết ki ểu gen c ủa mỗi cá th ể ở một locut được phân tích. Tiểu quần thể I Tiểu quần thể II Tiểu quần thể III Tiểu quần thể IV a) Hãy ước tính tần số alen F của loài này. Trả lời: Cách tính: 0,4× 0,7 + 0,3× 0,1 + 0,2× 0,1 + ____0,34 hoặc 34% ____ 0,1× 0,1 = 0,28 + 0,03 + 0,02 + 0,01 = 0,34 b) Tiểu quần thể nào biểu hiện mức độ cách ly cao nhất? Trả lời (bằng cách điền dấu  vào phương án đúng): I II III IV  17
  18. c) Sau một số thế hệ, người ta phát hiện thấy tần số alen F thay đổi ở các tiểu quần thể II, III và IV rõ rệt hơn so với tiểu quần thể I. Nhiều khả năng sự thay đổi này là do A. Các yếu tố ngẫu nhiên C. Đột biến gen B. Di cư D. Chọn lọc tự nhiên Câu 33. Các đảo thường được coi là “các địa điểm thí nghiệm” cho các nghiên cứu về tiến hóa sinh học và t ập h ợp quần xã. Sơ đồ dưới đây biểu diễn hai cây phát sinh chủng loại, mỗi cây có 9 loài (a – i và j – r) và các tập hợp quần xã trên 6 đảo khác nhau. Các đặc tính kiểu hình (tính trạng) của mỗi loài được biểu diễn bằng kích cỡ và màu khác nhau. Đảo 1 Đảo 2 Đảo 3 Đảo 4 Đảo 5 Đảo 6 Giải thích nào dưới đây là phù hợp khi nói về các cơ chế tập hợp quần xã diễn ra trên những hòn đảo này? Hãy chọn các phương án đúng trong số các phương án từ A đến H dưới đây. Ph. án Các đảo Cấu trúc di truyền và tiến Tương tác sinh thái giữa các hóa của các loài loài A 1, 2, 3 Có quan hệ di truyền và Cạnh tranh loại trừ diễn ra ở các loài tiến hóa gần nhau con cháu B 1, 2, 3 Tiến hóa kiểu thích nghi Sự phân hóa ổ sinh thái ở các loài con tỏa tròn cháu C 4, 5, 6 Tiến hóa kiểu thích nghi tỏa Sự gối lên nhau - trùng một phần - của tròn các ổ sinh thái ở các loài con cháu D 4, 5, 6 Sự hình thành loài tại cùng Sự phân hóa ổ sinh thái cùng với quan khu vực phân bố hệ cạnh tranh E 4, 5, 6 Các loài xa nhau về di Sự phân hóa ổ sinh thái cùng với quan truyền và tiến hóa hệ cạnh tranh F 1, 2, 3 Thường gặp ở các đảo giữa đạii dương nhiều hơn so với các đảo thông với đất liền G 4, 5, 6 Thường gặp ở các đảo cách ly nhiều hơn ở các đảo gần đất liền H 1, 2, 3 Các quần xã trên các đảo 4, 5 và 6 dễ bị tác động do s ự nhập cư so với của một loài xa lạ hơn so với các quần xã trên các đảo 1, 2 và 3 4, 5, 6 18
  19. Câu 34. Các điểm phân nhánh từ A tới E trong cây chủng loại phát sinh này của các cây xanh tương ứng với các đặc điểm phân ly (từ I đến VI) dưới đây như thế nào? Tảo lục Tảo vòng Rêu A Dương xỉ B Hạt trần C D Hạt kín E I. Hạt phấn II. Quản bào Trả lời: III. Cutin IV. Hạt I II III IV V VI V. Lá noãn D C B D E B VI. Phôi đa bào Câu 35. Cây chủng loại phát sinh chung dưới đây được vẽ dựa trên kết quả giải và phân tích các trình t ự phân t ử đ ối với ba nhóm sinh vật đang sống hiện nay. Từ đó, Woes đã đưa ra khái niệm về 3 lãnh gi ới vào nh ững năm 1990 d ựa trên cây chủng loại phát sinh như vậy. Lãnh giới I Lãnh giới II Lãnh giới III Gốc cây a) Phân tử nào đã được dùng để xây dựng cây chủng loại phát sinh chung này? Phân t ử này có l ợi gì cho vi ệc xây dựng cây chủng loại phát sinh? Hãy chọn phương án trả lời đúng dưới đây. Phân tử Lợi ích A Protein riboxom Tốc độ thay thế các trình tự axit amin chậm B Protein riboxom Tốc độ thay thế các trình tự axit amin nhanh C ARN riboxom Tốc độ thay thế các trình tự nucleotit chậm D ARN riboxom Tốc độ thay thế các trình tự nucleotit nhanh E Globin Tốc độ thay thế các trình tự axit amin chậm F Globin Tốc độ thay thế các trình tự axit amin nhanh G ARN vận chuyển Tốc độ thay thế các trình tự nucleotit chậm H ARN vận chuyển Tốc độ thay thế các trình tự nucleotit nhanh 19
  20. b) Hai đường mũi tên đứt nét trên cây chủng loại phát sinh ở trên chỉ hai sự kiện nội cộng sinh đ ược cho là đã di ễn ra mà theo đó các thành viên của lãnh giới I trở thành thể cộng sinh của lãnh giới II. Hai sinh vật nào đã tham gia vào các sự kiện này; chúng đã trở thành các thành phần nào trong các tế bào của lãnh giới II và chức năng sinh học hiện nay của chúng là gì? Hãy chọn và điền các số ứng với các lựa chọn từ mỗi lãnh giới và điền vào bảng phù hợp v ới từng sự kiện. Lãnh giới I Lãnh giới II Chức năng Cộng sinh trước 3 1 4 Cộng sinh sau 1 4 1 Lãnh giới I Lãnh giới II Chức năng sinh học 1. Vi khuẩn lam 1. Ti thể 1. Quang hợp 2. Tảo lục 2. Chuỗi hô hấp 2. Cố định nitơ 3. Vi khuẩn hô hấp gram âm 3. Roi 3. Đường phân 4. Vi khuẩn lên men gram dương 4. Lục lạp 4. Hô hấp 5. Xoắn khuẩn 5. Diệp lục 5. Tiếp hợp 6. Virut 6. Nhân tế bào 6. Sự vận động c) Các lãnh giới dưới đây tương ứng với các lãnh giới I, II và III như thế nào ? A. Lãnh giới vi khuẩn cổ … tương ứng với số ___III__. B. Lãnh giới vi khuẩn … tương ứng với số ___I__. C. Lãnh giới nhân thực … tương ứng với số ___II__. Câu 36. Joseph Camin, một nhà phân loại học đã hư cấu các sinh vật không tồn tại được gọi là Caminalcules, dành cho các sinh viên của ông. Dưới đây là hình minh họa cho 4 loài Caminalculus không có thật này. Hãy quan sát kĩ 4 loài dưới đây: a b c d a) Hãy chọn sơ đồ cây chủng loại phát sinh đối với 4 loài sinh vật này bằng cách chú trọng đến các đặc điểm dưới đây. Cây chủng loại phát sinh đúng nhất là cây có nhiều đặc điểm nhất có thể cùng được đặt ở nhánh trong của cây. 1.Râu (angten) 5. Cổ 2.Các chấm bụng 6. Đường vạch ở bên thân 3.Khuỷu tay 7. Chân sau 4.Ngón tay 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản