Một số công thức cơ bản để giải toán hóa học

Chia sẻ: congchua013579

Công thức hóa học là cách biểu thị đơn giản thông tin về các phân tử trong một hợp chất hóa học. Công thức hóa học còn cung cấp thông tin về loại liên kết trong chất hóa học và cách sắp xếp của chúng trong không gian.

Nội dung Text: Một số công thức cơ bản để giải toán hóa học

CÔNG THỨC- ĐỊNH LUẬT HOÁ HỌC

MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI TOÁN HÓA HỌC


I. Đổi đơn vị

1. Khối lượng ⇔ số mol
m m
⇒M =
n (số mol) =
M n

* m: Khối lượng; n: Số mol.

2. Thể tích ĐKTC ⇔ số mol
Vdktc
n (số mol) = 22,4


⇒ Vđktc = 22,4.n

3. Thể tích đk: to, p ⇔ số mol

PV
PV= nRT ⇒ n =
RT

* P: áp suất(atm); V: thể
tích(lít)
22, 4
; T= 273+ toC
* R= 273
II.Tỉ khối hơi (d) của chất A đối với chất B. (đo cùng điều kiện: V, T, P)


MA MA
d AB = ; d A kk =
MB 29


III. Khối lượng mol bình của 1 hỗn hợp (MX)



mX M1n1 +M 2 n 2 +... M1V1 +M 2 V2 +...
-
= = =
MX nX n1 +n 2 +... V1 +V2 +...




Hä vµ tªn: §ç B×nh D¬ng
-1 -
CÔNG THỨC- ĐỊNH LUẬT HOÁ HỌC

* mX: Khối lượng hỗn hợp ;
* V1, V2… thể tích đo ở cùng
ĐK
* nX: Số mol hỗn hợp.




IV. Nồng độ dung dịch


1. Nồng độ phần trăm(C%)
m ct
. 100
C% = mdd

* mct: Khối lượng chất hòa tan
(g).
* mdd= mct + mdm −m↓-m↑

2. Nồng độ mol/lít(CM)
nct
CM = Vdd

* nct: Số molchất tan.
* Vdd: Thể tích dung dịch (lít)

* Khi hòa tan chất khí vào dung môi là chất lỏng thì : Vdung dịch= Vdung môi


3. Mối liên hệ giữa khối lượng dd và thể tích dd

mA
mdd = V.D ⇒ D= VA


* mdd(g); Vdd(ml); D(g/ml)
4. Quan hệ giữa C% và CM
CM = 10.C%.D
M
* D: khối lượng riêng của dung
dịch(g/ml).
V. Các định luật bảo toàn

1. Định luật bảo toàn khối lượng

Hä vµ tªn: §ç B×nh D¬ng
-2 -
CÔNG THỨC- ĐỊNH LUẬT HOÁ HỌC

* Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo
thành.

A+B→ +D
PTHH : C

⇒ mA + m B = m C + m D

2. Định luật bảo toàn nguyên tử

* Tổng số nguyên tử tham gia phản ứng = tổng số nguyên tử tạo thành.

3. Định luật bảo toàn nguyên tố

* Tổng số nguyên tố tham gia phản ứng = tổng số nguyên tố tạo thành.

4. Định luật bảo toàn electron

* Tổng số electron do chất khử nhường = tổng số electron do chất oxi hóa nhận.

5. Định luật bảo toàn điện tích

* Trong một dung dịch thì tổng số điện tích của cation = tổng số điện tích của anion.


VI. Tính nhanh khối lượng muối

1. Kim loại + axit ⇒ muối + H2
⇒ mmuối = mhh kl + mgốc axit

Thí dụ : KL + HCl → Muối Cl− + H2

a. mmuối clorua = m hh kl + 71. nH2

Thí dụ : KL + H2SO4 → Muối SO42− + H2

b. mmuối sufat = m hh kl + 96. nH2

2. Oxít KL + axit(HCl, H2SO4 loãng)

⇒ mmuối = mhh oxit – m oxi + mgốc axit

Hä vµ tªn: §ç B×nh D¬ng
-3 -
CÔNG THỨC- ĐỊNH LUẬT HOÁ HỌC




Hä vµ tªn: §ç B×nh D¬ng
-4 -
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản