Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hoá học 2011

Chia sẻ: lucky_star_85

Đây là một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hoá học gửi đến các bạn học sinh tham khảo.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hoá học 2011

MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 2011


1. Công thức tính số đồng phân ancol đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O
Số đồng phân Cn H2n+2O = 2n- 2 ( 1< n V CO 2 = 2,24 lít
- n CO 2 = nOH - nkết tủa = 0,6 – 0,1 = 0,5 => V CO 2 = 11,2 lít
37. Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào dung dịch Al3+ để xuất hiện một
lượng kết tủa theo yêu cầu .
6 Created by: Trần Văn Trung
MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 2011


Ta có hai kết quả :
- n OH = 3.nkết tủa
- n OH = 4. nAl 3 - nkết tủa
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,5 mol AlCl3 để được
31,2 gam kết tủa .
Giải
Ta có hai kết quả :
n OH = 3.nkết tủa = 3. 0,4 = 1,2 mol => V = 1,2 lít
n OH = 4. nAl 3 - nkết tủa = 4. 0,5 – 0,4 = 1,6 mol => V = 1,6 lít
38. Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào hỗn hợp dung dịch Al3+ và H+ để
xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
- n OH ( min ) = 3.nkết tủa + nH
- n OH ( max ) = 4. nAl 3 - nkết tủa+ nH
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M lớn nhất vào dung dịch chứa đồng thời 0,6
mol AlCl3 và 0,2 mol HCl để được 39 gam kết tủa .
Giải
n OH ( max ) = 4. nAl 3 - nkết tủa+ nH = 4. 0,6 - 0,5 + 0,2 =2,1 mol => V = 2,1 lít

39. Công thức tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào dung dịch NaAlO2 hoặc
Na Al (OH ) 4 để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
- nH = nkết tủa
- nH = 4. nAlO 2 - 3. nkết tủa
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 0,7 mol NaAlO2 hoặc
Na Al (OH ) 4 để thu được 39 gam kết tủa .
Giải
Ta có hai kết quả :
nH = nkết tủa = 0,5 mol => V = 0,5 lít
nH = 4. nAlO 2 - 3. nkết tủa = 4.0,7 – 3.0,5 = 1,3 mol => V = 1,3 lít
40. Công thức tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào hỗn hợp dung dịch NaOH và
NaAlO2 hoặc Na Al (OH ) 4 để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
nH = nkết tủa + n OH
nH = 4. nAlO 2 - 3. nkết tủa + n OH
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M cực đại vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol
NaOH và 0,3 mol NaAlO2 hoặc Na Al (OH ) 4 để thu được 15,6 gam kết tủa .
Giải
Ta có hai kết quả :
nH (max) = 4. nAlO 2 - 3. nkết tủa + n OH = 4.0,3 – 3.0,2 + 01 = 0,7 mol => V = 0,7 lít

7 Created by: Trần Văn Trung
MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 2011


41. Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào hỗn hợp dung dịch Zn2+ để xuất
hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu .
Ta có hai kết quả :
n OH ( min ) = 2.nkết tủa
n OH ( max ) = 4. nZn 2 - 2.nkết tủa
Ví dụ : Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần cho vào 200 ml dung dịch ZnCl 2 2M để được
29,7 gam kết tủa .
Giải
Ta có nZn 2 = 0,4 mol
nkết tủa= 0,3 mol
Áp dụng CT 41 .
n OH ( min ) = 2.nkết tủa = 2.0,3= 0,6 =>V ddNaOH = 0,6 lít
n OH ( max ) = 4. nZn 2 - 2.nkết tủa = 4.0,4 – 2.0,3 = 1 mol =>V ddNaOH = 1lít
42. Công thức tính khối lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxít sắt tác dụng
với HNO3 loãng dư giải phóng khí NO.
242
mMuối = ( mhỗn hợp + 24 nNO )
80
Ví dụ : Hòa tan hết 11,36 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3
loãng dư thu được m gam muối và 1,344 lít khí NO ( đktc ) là sản phẩm khử duy nhất . Tìm m
?.
Giải
242 242
mMuối = ( mhỗn hợp + 24 nNO ) = ( 11,36 + 24 .0,06 ) = 38,72 gam
80 80
43. Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp sắt và các oxít sắt
bằng HNO3 đặc nóng, dư giải phóng khí NO2 .
242
mMuối = ( mhỗn hợp + 8 nNO 2 )
80
Ví dụ : Hòa tan hết 6 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong HNO3 đặc nóng, dư thu
được 3,36 lít khí NO2 (đktc ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối
khan.
242 242
mMuối = ( mhỗn hợp + 8 nNO 2 ) = ( 6 + 8 .0,15 ) = 21,78 gam
80 80
44. Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp sắt và các oxít sắt
bằng HNO3 dư giải phóng khí NO và NO2 .
242
mMuối = ( mhỗn hợp + 24. nNO + 8. nNO 2 )
80
Ví dụ : Hòa tan hết 7 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong HNO3 dư thu được
1,792 lít (đktc ) khí X gồm NO và NO2 và m gam muối . Biết dX/H 2 = 19. Tính m ?
Ta có : nNO = nNO 2 = 0,04 mol
242 242
mMuối = ( mhỗn hợp + 24 nNO + 8 nNO 2 ) = ( 7+ 24.0,04 + 8.0,04 )= 25,047 gam
80 80


8 Created by: Trần Văn Trung
MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 2011


45. Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3,
Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng, dư giải phóng khí SO2 .
400
mMuối = ( mhỗn hợp + 16.nSO 2 )
160
Ví dụ : Hòa tan hết 30 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng, dư
thu được 11,2 lít khí SO2 (đktc ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối
khan.
Giải
400 400
mMuối = ( mhỗn hợp + 16.nSO 2 ) = ( 30 + 16.0,5 ) = 95 gam
160 160
46. Công thức tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này bằng oxi
được hỗn hợp rắn X . Hòa tan hết X với HNO3 loãng dư giải phóng khí NO.
56
mFe = ( mhỗn hợp + 24 nNO )
80
Ví dụ : Đốt m gam sắt trong oxi thu được 3 gam chất rắn X . Hòa tan hết X với HNO3 loãng dư
giải phóng 0,56 lít khí NO ( đktc) . Tìm m ?
Giải
56 56
mFe = ( mhỗn hợp + 24 nNO ) = ( 3 + 0,025 ) = 2,52 gam
80 80
47. Công thức tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này bằng oxi
được hỗn hợp rắn X . Hòa tan hết X với HNO3 đặc , nóng ,dư giải phóng khí NO2.
56
mFe = ( mhỗn hợp + 8 nNO 2 )
80
Ví dụ : Đốt m gam sắt trong oxi thu được 10 gam hỗn hợp chất rắn X . Hòa tan hết X với HNO3
đặc nóng, dư giải phóng 10,08 lít khí NO2 ( đktc) . Tìm m ?
Giải
56 56
mFe = ( mhỗn hợp + 24 nNO 2 ) = ( 10 + 8. 0,45 ) = 9,52 gam
80 80
48. Công thức tính pH của dung dịch axit yếu HA.
1
pH = - (logKa + logCa ) hoặc pH = - log ( . Ca )
2
với : là độ điện li
Ka : hằng số phân li của axit
Ca : nồng độ mol/l của axit ( Ca 0,01 M )
Ví dụ 1: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M ở 250C . Biết KCH 3 COOH = 1,8. 10-5
Giải
1 1
pH = - (logKa + logCa ) = - (log1,8. 10-5 + log0,1 ) = 2,87
2 2
Ví dụ 2: Tính pH của dung dịch HCOOH 0,46 % ( D = 1 g/ml ). Cho độ điện li của HCOOH
trong dung dịch là = 2 %
Giải


9 Created by: Trần Văn Trung
MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 2011


10.D.C % 10.1.0,46
Ta có : CM = = = 0,1 M
M 46
2
pH = - log ( . Ca ) = - log ( .0,1 ) = 2,7
100
49. Công thức tính pH của dung dịch bazơ yếu BOH.
1
pH = 14 + (logKb + logCb )
2
với Kb : hằng số phân li của bazơ
Ca : nồng độ mol/l của bazơ
Ví dụ : Tính pH của dung dịch NH3 0,1 M . Cho KNH 3 = 1,75. 10-5
1 1
(logKb + logCb ) = 14 + (log1,75. 10-5 + log0,1 ) = 11,13
pH = 14 +
2 2
50. Công thức tính pH của dung dịch axit yếu HA và muối NaA
Ca
pH = - (logKa + log )
Cm
Ví dụ : Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M và CH3COONa 0,1 M ở 250C.
Biết KCH 3 COOH = 1,75. 10-5 , bỏ qua sự điện li của H2O.
0,1
Ca
) = - (log1,75. 10-5 + log
pH = - (logKa + log ) = 4,74
0,1
Cm
51. Công thức tính hiệu suất phản úng tổng hợp NH3
MX
H% = 2 - 2
MY
với MX : hỗn hợp gồm N2 và H2 ban đầu ( tỉ lệ 1:3 )
MY : hỗn hợp sau phản ứng
Ví dụ : Tiến hành tổng hợp NH3 từ hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 4,25
thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 6,8. Tính hiệu suất tổng hợp NH3 .
Ta có : nN 2 : nH 2 = 1:3
8,5
MX
H% = 2 - 2 =2-2 = 75 %
MY 13,6




Trên đây chỉ là một số công thức thầy sưu tầm được, hy vọng nó không thay thế
được cách học hiểu bản chất, nhưng sẽ giúp ích cho các em hơn trong kỳ thi sắp tới !
Mọi ý kiến đóng xin gởi về theo đại chỉ: taynguyenmaixanh@gmail.com




10 Created by: Trần Văn Trung
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản