MỘT SỐ NÉT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHCN

Chia sẻ: Hoang Thai Luong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:27

0
96
lượt xem
4
download

MỘT SỐ NÉT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHCN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam Thành lập ngày 29/7/1983 (Quyết định số 121/HĐBT) Chủ tịch LHHVN - Nhiệm kỳ I (1983-1988): GS.VS.AHLĐ Thiếu tướng Trần Đại Nghĩa - Nhiệm kỳ II, III (1988-1999): GS.TS. Hà Học Trạc - Nhiệm kỳ IV, V (1999 – 2008): GS.VS. Vũ Tuyên Hoàng - Nhiệm kỳ V (2008 – 2009): PGS.TS. Hồ Uy Liêm

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MỘT SỐ NÉT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHCN

  1. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam VUSTA MỘT SỐ NÉT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHCN Ban Tổ chức – Cán bộ Hà Nội, tháng 6/2009    
  2. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam Thành lập ngày 29/7/1983 (Quyết định số 121/HĐBT) Chủ tịch LHHVN - Nhiệm kỳ I (1983-1988): GS.VS.AHLĐ Thiếu tướng Trần Đại Nghĩa - Nhiệm kỳ II, III (1988-1999): GS.TS. Hà Học Trạc - Nhiệm kỳ IV, V (1999 – 2008): GS.VS. Vũ Tuyên Hoàng - Nhiệm kỳ V (2008 – 2009): PGS.TS. Hồ Uy Liêm    
  3. Chức năng  Tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức trong và ngoài nước  Làm đầu mối giữa hội thành viên với các cơ quan Đảng, Nhà nước  Đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các Hội thành viên, hội viên và trí thức KH&CN Việt Nam    
  4. Nhiệm vụ  Tham gia thực hiện xã hội hoá các hoạt động khoa học – công nghệ, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân  Xoá đói giảm nghèo, phát triển cộng đồng và bảo vệ môi trường  Thực hiện công tác vận động trí thức khoa học – công nghệ, tuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách của Nhà nước  Tư vấn, phản biện và GĐXH các Dự án, chương trình, chính sách, pháp luật Việt Nam  Tăng cường hợp tác với các hội, các tổ chức phi Chính phủ của các nước    
  5. Mô hình tổ chức của VUSTA Tính đến 01/2009, đã có:  68 Hội thành viên TW (và 45 Hội chuyên ngành thuộc Tổng hội Y học Việt Nam, 14 Hội chuyên ngành thuộc Tổng hội Địa chất, 12 Hội chuyên ngành của Tổng hội Xây dựng, 13thuocTổng hội cơ khí).  55 Liên hiệp hội tỉnh và thành phố.  245 tổ chức KH&CN trực thuộc LHHVN & 500 tổ chức KH&CN thuộc hệ thống VUSTA  06 tờ báo, 77 tạp chí, khoảng 80 tờ tin thuộc hệ thống VUSTA    
  6. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam Đại hội đại biểu toàn quốc Hội đồng Trung ương Tổng hội y học: 45 hội thành viên Tổng hội địa chất: 14 hội Đoàn chủ tịch Uỷ ban thành viên kiểm tra Tổng hội XD: 12 hội 55 LHH Địa thành viên 68 Tổng Hội, phương Hội ngành TW Các đơn vị KH&CN Văn phòng Báo Khoa học và Đời sống Ban Tổ chức cán bộ Tạp chí Khoa học & Tổ quốc Ban ĐT và Phổ biến kiến thức Báo, tạp chí, bản tin Ban KHCN và kinh tế Quỹ VIFOTEC Ban Thông tin Hội đồng đăng bạ kỹ sư Ban hợp tác quốc tế Nhà xuất bản Tri thức Ban công tác phía Nam Văn phòng tư vấn, phản biện và GĐXH    
  7. Công tác tổ chức đơn vị KHCN tính đến 6/2009 Số lượng  có 250 đơn vị KH&CN (đơn vị 81)  43 Viện  15 Liên hiệp KHSX  191 Trung tâm  1 Văn phòng    
  8. Lĩnh vực hoạt động:  35 đơn vị tham gia hoạt động phát triển cộng đồng và XĐGN  67 đơn vị tham gia nghiên cứu về các vấn đề xã hội, văn hoá và kinh tế;  24 đơn vị tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khoẻ;  24 đơn vị hoạt động về môi trường;  40 đơn vị có hoạt động đào tạo;  số còn lại tham gia nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.    
  9. Địa bàn hoạt động  222 đơn vị trụ sở tại Hà Nội  3 đơn vị ở Hải Phòng  2 đơn vị Hải Dương  1 đơn vị ở Yên Bái  1 đơn vị ở Vĩnh Phúc  1 đơn vị ở Ninh Bình  1 đơn vị ở Quảng Bình  19 đơn vị ở Tp. HCM    
  10. Phương châm  Tự quản, tự chủ về tài chính  Tự chịu trách nhiệm về các hoạt động Nhân sự (thống kê từ 153 đơn vị)  1.453 người kiêm nhiệm  1.795 cán bộ chính nhiệm  Trong đó: 241 Thạc sỹ, 365 Tiến sỹ, 230 GS,PGS    
  11. kết quả hoạt động  Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ  Nghiên cứu và sản xuất các thiết bị điện tử: thiết bị đo xăng, đo điện và quan trắc môi trường  Nghiên cứu và sản xuất ác chế phẩm sinh học phục vụ con người và phục vụ sản xuất (chăn nuôi, trồng trọt)  Nghiên cứu và xây dựng hệ thống nước sạch cung cấp cho người dân, xử lý nước thải  Nghiên cứu và sản xuất phòng trừ mối và các sinh vật gây hại, các chế phẩm vi sinh phục vụ sản xuất và nuôi trồng  Nghiên cứu và sản xuất các dụng cụ chữa bệnh, xử lý rác thải y tế...    
  12. Các hoạt động XĐGN, BVMT  Thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm đường giao thông, trường học, hồ chứa nước phục vụ sản xuất;  Các công trình y tế, và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng như công trình nước sinh hoạt, y tế thôn bản, giáo dục HIV/AIDS;  Giáo dục pháp luật; Giáo dục về giới và bình đẳng giới;  Nâng cao ý thức cộng đồng trong bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên;  Nâng cao năng lực cộng đồng trong xây dựng, thực hiện giám sát và sử dụng các thành quả của dự án;  Các hoạt động tín dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống người dân, bảo đảm an sinh xã hội và an ninh lương thực.    
  13. Hoạt động thông tin, đào tạo và phổ biến kiến thức  Tham gia đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các lĩnh vực khác nhau: khoá đào tạo ngắn hạn về nâng cao năng lực, phát triển cộng đồng, đào tạo kỹ năng, nâng cao nhận thức cộng đồng...  Hoạt động thông tin và phổ biến kiến thức thông qua các dạng ấn phẩm: tạo chí, bản tin, chuyên san, trang thông tin điện tử  Một vài đơn vị có trường đào tạo như Đại học   Nguyễn Trãi, Cao đẳng Tin học  
  14. Nhận xét chung Nhìn chung, hoạt động của đơn vị rất có hiệu quả và mang tính bền vững  Tổ chức bộ máy gọn nhẹ  Huy động được trí tuệ của các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực;  Tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lao động (phần lớn là trí thức) trong xã hội  Đóng góp vào ngân sách nhà nước  Huy động được nhiều nguồn lực (tài chính, khoa học và công nghệ, chuyên gia) từ Nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, các tổ chức quốc tế,  Tuân thủ pháp luật Nhà nước, điều lệ và các quy định của LHH Việt Nam    
  15. Nhận xét chung  Các đơn vị biết cách kết hợp hài hoà kiến thức bản địa, tôn trong văn hoá truyền thống với các tri thức tiên tiến, hiện đại trong tất cả các hoạt động của mình.  Tham gia tích cực vào XĐGN, Phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường, xã hội hoá các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.  Góp phần nâng cao năng lực cho cộng đồng  Tham gia và năng động trong hợp tác quốc tế, đặc biệt các đơn vị có các hoạt động phát triển cộng đồng và xóa đói, giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, các hoạt động bảo vệ môi trường    
  16. Môi trường pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của NGO  Sắc lệnh 102/SL/L004 ngày 20/5/1957 quy định quyền lập hội  Nghị định 88/NĐ – CP ngày 30/8/2003 quy định tổ chức, quản lý và hoạt động Hội  Nghị định 81/2002/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của Luật KH & CN  Thông tư số 10/2005/TT – BKHCN ngày 24/8/2005 hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học công nghệ  Nghị định 53/2006/NĐ – CP ngày 25/5/2006 về chính sách phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập  Nghị định 177 này là 148 cho thành lập và quản lý Quỹ    
  17.  Nghị định 65/2003/NĐ – CP ngày 11/6/2003 về tổ chức, hoạt động và tư vấn pháp luật  Nghị định số 08/1998/NĐ – CP ngày 20/01/1998 ban hành quy chế thành lập Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam  Chỉ thị số 202/CT ngày 5/6/1990 chấp hành quy định của Nhà nước trong việc lập hội  Quyết định số 21/2003/QĐ – TTg ngày 29/1/2003 về ngân sách hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghệ nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước  Quyết định số 64/2001/QĐ – TTg ngày 26/4/2001 về ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ Phi chính phủ nước   ngoài  
  18. Thành lập đơn vị KH&CN  Giới thiệu NĐ 81/2002/NĐ-CP, TT 10/2005/TT- BKHCN, QĐ 1350/LHH  Chuyên viên hướng dẫn thủ tục thành lập, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ thành lập tổ chức  Họp hội đồng để đơn vị trình bày đề án thành lập, góp ý nội dung và phương hướng hoạt động  Quyết định thành lập đơn vị, hướng dẫn thủ tục đăng ký hoạt động KH&CN và khắc dấu    
  19. Thủ tục thành lập đơn vị KHCN  Đơn xin thành lập đơn vị KHCN  Phương án hoạt động KHCN  Dự thảo điều lệ  Biên bản họp Hội đồng sáng lập  Danh sách nhân lực khoa học  Hồ sơ của các cán bộ chủ chốt  Chứng minh tài chính  Chứng minh trụ sở    
  20. Các hoạt động tăng cường liên kết giữa VUSTA với các đơn vị KHCN  Thông qua Báo cáo hoạt động hàng năm  Đóng Quản lý phí  Kiểm tra thường xuyên, đột xuất hoạt động và việc thực hiện pháp luật, thực hiện điều lệ  Phối hợp với Bộ KH&CN kiểm tra đơn vị  Tổ chức hội nghị tổng kết, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động của các tổ chức  Hỗ trợ thủ tục nhận tài trợ từ các tổ chức quốc tế và thủ tục đoàn ra đoàn vào    

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản