Một số phương thức truyền thông cơ bản

Chia sẻ: Nguyễn Peter | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:15

0
186
lượt xem
64
download

Một số phương thức truyền thông cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khái niệm . Tích hợp điện thoại số và dịch vụ truyền dữ liệu . số hóa mạng điện thoại để cho phép truyền voice, data, text, graphics, music, video … qua mạng điện thoại sẵn có . Cung cấp dịch vụ ISDN tốc độ cao: image, file transmission, video conferencing …

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số phương thức truyền thông cơ bản

  1. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  Integrated Services Digital Network (ISDN) o Khái niệm  Tích hợp điện thoại số và dịch vụ truyền dữ liệu  Số hóa mạng điện thoại để cho phép truyền voice, data, text, graphics, music, video … qua mạng điện thoại sẵn có  Cung cấp dịch vụ ISDN tốc độ cao: image, file transmission, video conferencing … o Thiết bị ISDN  Terminal: ISDN (TE1) kết nối với ISDN bằng cáp xuắn đôi, non-ISDN (Data Terminal Equipment DTE) hay TE2, kết nối với mạng ISDN qua TA theo chuẩn vật lý (RS-232C, V24…)  Terminal adapter (TA): stand-alone hoặc on-board của DTE2  Network_termination: NT1, NT2, kết hợp Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  2. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  Reference point trong ISDN: Giao diện logic giữa các nhóm chức năng  R: non-ISDN / TA  S: user terminal / NT2  T: NT1 / NT2  U: NT1 / line-termination device Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  3. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9 o Dịch vụ Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  4. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  Mô hình quản trị mạng OSI: Configuration, fault, performance, security, accounting o Configuration: invetory hardware and software, configuration info o Fault: Events, alarms, problem identification, troubleshooting, problem resolution, fault logging o Performance on Network-capability planning: Availability, response time, accuracy, throughput, utilization o Security: Policy, authority, access level, exeptions, logging, authentication falure o Accounting: Asset management, cost control, charge-back Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  5. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  Một số giao thức hỗ trợ quản trị mạng: SNMP, DHCP, NAT o Simple Network Management Protocol (SNMP)  Là giao thức tầng ứng dụng thuộc họ giao thức TCP/IP, giúp đơn giản hóa quản trị mạng: thiết bị, mở rộng mạng, xác thực  Các thành phần của SNMP: Network Management System (NMS), Managed Devices (MDs), Agents, Management Info Base (MIB) Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  6. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  NMS NMS thực hiện chạy các ứng dụng theo dõi và điều khiển các thiết bị mạng Một hoặc nhiều NMS’s phải tồn tại trên mạng NMS là một máy tính chạy chương trình đặc biệt Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  7. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  MDs  Là nút mạng chứa các agent của SNMP  Các thiết bị quản trị là routers, access servers, SW, hubs, ..  Agents  Là module của phần mềm quản trị mạng và nằm thường trực trên thiết bị quản lý  Agent phát hiện thông tin cần quản lý và phiên dịch thành bản tin SNMP  MIB  Mỗi agent trong SNMP có dữ liệu cục bộ liên quan đến quản lý mạng gọi là MIB  SNMP MIB chứa định nghĩa và thông tin về thuộc tính của tài nguyên và dịch vụ mạng mà agent hỗ trợ Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  8. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  Kiến trúc mạng với MIB Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  9. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  Thông báo trao đổi giữa SNMP manager và Managed devices Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  10. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9 o Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP)  Cho phép một host nhận địa chỉ IP động khi truy cập mạng  Ví dụ: Xét mô hình Client – Server DHCP Server 223.1.1.1 223.1.2.5 ` ` 223.1.2.1 223.1.1.2 223.1.1.4 ` 223.1.2.9 223.1.1.3 223.1.2.2 ` DHCP client ` 223.1.3.27 muốn kêt nối vào mạng này 223.1.3.1 223.1.3.2 ` ` Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  11. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9 DHCP Server: 223.1.2.5 DHCP Client DHCP Discover Sour: 0.0.0.0, 68 Dest: 255.255.255.255, 67 Yielded Add: 0.0.0.0 Transaction ID: 654 DHCP Offer Sour: 223.1.2.5, 67 Dest: 255.255.255.255, 68 Yielded Add: 223.1.2.4 Transaction ID: 654 Lifetime: 3600s DHCP Request Sour: 0.0.0.0, 68 Dest: 255.255.255.255, 67 Yielded Add: 223.1.2.4 Transaction ID: 654 Lifetime: 3600s DHCP ACK Sour: 223.1.2.5, 67 Dest: 255.255.255.255, 68 Yielded Add: 223.1.2.4 Transaction ID: 655 Lifetime: 3600s Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  12. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9 o Network Address Translation (NAT)  LAN chỉ sử dụng 1 địa chỉ IP để kết nối với mạng bên ngoài  LAN có thể thay đổi địa chỉ trong mạng không cần thông báo với mạng ngoài  Có thể thay đổi địa chỉ của ISP mà không cần thay đổi địa chỉ trong mạng  Các thiết bị bên trong LAN không bị nhìn thấy bởi mạng bên ngoài (high security) Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  13. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9 10.0.0.1 ` 138.76.29.7 10.0.0.4 10.0.0.2 ` Internet 10.0.0.3 ` Tất cả các gói đi ra khỏi mạng Mạng nội bô nội bộ đều có cùng đia chỉ (home network) NAT IP 138.76.29.7, nhưng khác 10.0.0.0/24 source port number Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  14. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9  Một NAT router phải có khả năng: + Với gói tin đi ra: Thay (Source IP, port #)  (NAT IP, new port #). Các remote client/server sẽ gửi trả lại các gói tin sử dụng (NAT IP, new port #) như là địa chỉ IP đích + Lưu giữ trong bảng NAT cặp địa chỉ (Source IP, port #) và (NAT IP, new port #) + Với gói tin đi vào: Thay (NAT IP, new port #) trong trường địa chỉ đích của mỗi gói tin bằng địa chỉ tương ứng (Source IP, port #) lưu trong bảng NAT Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and
  15. 8/2006 Chủ đề 9. Một số phương thức truyền thông cơ bản Chủ đề 9 NAT Table 1. Host 10.0.0.1 gửi gói tin tới 2. NAT router thay địa nguôn của WAN side addr. LAN side addr. 128.119.40.186, 80 gói tin (10.0.0.1, 3345) thành (138.76.29.7, 5001) 138.76.29.7, 5001 10.0.0.1, 3345 S: 10.0.0.1, 3345 10.0.0.1 D: 128.119.40, 80 S: 138.76.29.7, 5001 ` D: 128.119.40, 80 2 1 138.76.29.7 10.0.0.4 10.0.0.2 ` Internet 4 10.0.0.3 S: 128.119.40, 80 S: 128.119.40, 80 ` D: 138.76.29.7, 5001 D: 10.0.0.1, 3345 3 3. Trả lời được gửi đến trạm đích 138.76.29.7, 5001 4. NAT router thay đổi địa chi đích của gói tin (138.76.29.7, 5001) thành (10.0.0.1, 3345) DEMO GIAO THỨC NAT Hanoi University of Technology Faculty of Electronics and

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản