Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Một số sâu hại cam, quýt

Chia sẻ: Nguyen Trung Duc | Ngày: | Loại File: doc | 6 trang

0
55
lượt xem
11
download

Rệp đen hại chồi non cam và quýt Tác hại, triệu chứng: Khác với loài rệp vẩy ốc, rệp non và rệp trưởng thành c ủa loài này chỉ gây hại trên các lá non và chủ yếu...

Lưu

Một số sâu hại cam, quýt
Nội dung Text

  1. Một số sâu hại cam, quýt 1. Rệp đen hại chồi non cam và quýt Tác hại, triệu chứng: Khác với loài rệp vẩy ốc, rệp non và rệp trưởng thành c ủa loài này chỉ gây hại trên các lá non và chủ yếu trên các ch ồi cam quýt. Do r ệp sinh s ản m ạnh nên số lượng cá thể trên cành lá rất lớn, thường phủ kín bề m ặt thân ch ồi bánh t ẻ, ch ồi non, có khi chồng lợp lên nhau. Sự phá hại của rệp đen làm cho các chồi cam quýt co rúm, cong queo, cây sinh trưởng còi cọc rồi chết dần. Đặc biệt loài rệp này bài ti ết ra rất nhi ều n ước đ ường, thường làm cho các cành lá phía dưới bị ướt đẫm, tạo điều ki ện cho b ệnh mu ội đen phát tri ển mạnh. Hiện tượng này có ảnh hưởng xấu tới hoạt động quang hợp của cây, càng làm cho cây thêm suy yếu. Ngoài tác hại trực tiếp là chích hút nhựa cây làm cho cây suy yếu, rệp đen còn là tác nhân lan truyền các bệnh virus trên cam quýt rất nguy hiểm. Biện pháp phòng trị: Đối với các loại rầy, rệp, các loại côn trùng chích hút nhựa cây, ta có thể dễ dàng tìm được các loại thuốc đặc hiệu hiện đang có bán tại quầy bán thu ốc b ảo vệ thực vật. Hiện nay có một số loại thuốc hiện đang được dùng rộng rãi và rất có hi ệu qu ả diệt loại rệp đen trên đây: Khi cây bị hại trên 10%, ta có thể dùng Sherpa 25EC ho ặc Trebon 10EC; cũng có thể dùng Confidor 100SL, Regent 800WG ho ặc Selecron 500ND v.v... pha v ới nồng độ 0,1-0,15%( tức là pha 10-15cc thuốc cho 1 bình 10lít) phun kỹ một lần, không phun lai rai. Sau 7-10 ngày kiểm tra lại nếu thấy còn nhiều rệp, có thể phun lại l ần 2, đ ảm b ảo r ệp đen sẽ bị tiêu diệt hết. 2. Bệnh xì mủ, thối gốc trên cây cam quýt Bệnh xì mủ, thối gốc do nấm phytophthora spp gây ra, là một b ệnh rất nguy hi ểm trên nhiều cây ăn quả như: cam, quýt, nhãn.... Mầm bệnh thường tồn tại trong đất d ưới d ạng các động bào tử tự do, chúng tấn công vào cây khi cây có vết thương do quá trình chăm sóc qua thân, cành, lá non... để gây hại. Triệu chứng: + Bệnh chết cây con: Cây bị nấm bệnh tấn công thường có triệu chứng như phần thân có những vết màu đen, bệnh nặng gốc cây teo nhỏ làm cho cây bị gãy r ồi chết. V ề sau v ết bệnh sẽ lan nhanh xuống gây hại bộ rễ, làm cho bộ rễ bị thối ho ặc lan lên phía trên thân lá. Trên lá, khi bị nấm hytophthora spp tấn công gây hại, vết bệnh đầu tiên là nh ững đ ốm màu nâu trên mặt lá, vết bệnh lan nhanh trên lá bị nhi ễm và các lá bên c ạnh làm cho v ườn ươm b ị bệnh thành từng chòm. Khoảng 3 ngày sau khi nhiễm, lá bệnh có th ể b ị r ụng, n ếu m ưa nhi ều độ ẩm cao, cây bệnh sẽ chết hàng loạt. + Thối quả: Thông thường những quả ở gần mặt đất bị nhiễm bệnh nhi ều nhất do d ễ tiếp xúc với nguồn bệnh. Quả bệnh thường thối nâu thành các hình dạng tròn, màu nâu t ừ t ừ lan rộng ra khắp quả và lan ra quả bên c ạnh, những qu ả b ị b ệnh s ẽ r ụng, nh ững qu ả m ới b ị xâm nhiễm hoặc bệnh còn nhẹ thì tiếp tục bị gây hại sau khi thu hoạch.
  2. + Nứt thân, cành: Cây bị nấm tấn công thường thể hiện ở vị trí thân giáp rễ, đôi khi xuất hiện ở vị trí cao hơn 50cm và trên cành. Tri ệu chứng b ệnh m ới phát có th ể th ấy trên tán lá: tán lá trở nên thưa thớt, màu nhợt nhạt, thường có màu vàng dọc theo gân lá, cành non nhỏ và chết khô, quả đèo đẹt. Tiếp theo bệnh thể hiện trên thân cây, cành gồm các vết n ứt kèm theo ch ảy mủ, càng ngày tình trạng càng trở nên trầm trọng h ơn, v ỏ cây bong ra, cây suy ki ệt tr ầm tr ọng rồi chết. + Thối rễ: Hiện tượng thối rễ kèm theo xì mủ thân rất phổ biến trên cây ăn quả. Triệu chứng đầu có thể nhận biết là lá cây trở nên vàng, sau đó r ụng đi, trong khi đó các lá non l ại không phát triển làm cho cây trở nên còi cọc. Quan sát rễ cây, ta th ấy r ễ có nh ững v ết loét, sau đó lan rộng nhanh chóng làm cho toàn bộ rễ cây bị thối. Bộ rễ cây bệnh th ường ít r ễ t ơ, r ễ ngắn với phần vỏ bị thối và rất dễ bị tuột ra khỏi rễ và cây bệnh sẽ chết. Biện pháp phòng trị: Để phòng trị bệnh này, cần có những biện pháp tổng hợp từ canh tác đến việc sử d ụng thuốc hóa học như sau: + Sử dụng gốc ghép kháng bệnh: Đây là hướng phòng trị bệnh xì mủ, thối gốc do nấm phytophthora spp gây ra. Tuy nhiên cho đến nay chưa có gốc ghép của lo ại cây ăn qua nào được coi là kháng bệnh mà chỉ có một số loại gốc ghép có tính chống chịu khá với bệnh này. + Biện pháp canh tác: Phải chú ý cải thiện các yếu tố canh tác như đất đai thông thoáng, thoát nước tốt, khoảng cách cây trồng hợp lý tạo điều ki ện cho cây tr ồng sinh tr ưởng phát triển khoẻ mạnh chống chịu với bệnh. Điều đáng chú ý là bón nhi ều lượng phân h ữu c ơ và dùng các loại phân hoá học có hàm lượng N-P-K cân đối đã giúp cây ít b ị nhi ễm b ệnh h ơn. Khi bón phân nên chia làm nhiều lần bón. Khi xới đất, nhất là trong mùa m ưa nên tránh gây tổn thương cho bộ rễ. + Biện pháp hoá học: Khi phát hiện cây bệnh phải sớm trị bằng thuốc hoá học kết hợp với việc cải thiện các yếu tố canh tác như trên. Hiện nay, hai loại thuốc được xem như là lo ại thuốc đặc trị của bệnh xì mủ, thối gốc là Aliette và Ridomil, tuy nhiên chúng ch ỉ có hi ệu qu ả trong thực tế khi phòng trị sớm và đúng cách. Cách sử d ụng ph ổ bi ến là c ạo s ạch v ết b ệnh rồi dùng 1 trong 2 loại thốc trên bôi lên vết bệnh với li ều lượng 10g/ 1 lít n ước. Cũng có th ể phòng trị bằng cách dùng Aliette 80 WP từ 15-20 gr/ 10 lít nước phun ướt toàn thân. Ngoài ra cũng có thể phun nấm đối kháng với nấm phytophthora.spp là nấm trichoderma hazianum để phòng trị. Cách dùng thông thường là trộn 1 kg n ấm trichoderma v ới 40 kg phân chuồng rải xung quanh tán cây với liều lượng 2-3 kg hỗn hợp trên cho cây nhỏ hơn 5 tu ổi và 5 kg cho cây trên 5 tuổi. Lưu ý khi sử dụng loại nấm này luôn giữ cho đất luôn ẩm và độ pH đất tốt nhất là 6,5 ( tức là đất ít phèn). 3. Nhện đỏ hại cam Triệu chứng
  3. Nhện trưởng thành và nhện non sống ở mặt trên của lá, dùng miệng chích hút d ịch lá, tạo nên các vết châm nhỏ li ti màu trắng vàng. Khi m ật đ ộ cao chúng có m ặt c ả trên qu ả, cành bánh tẻ. Bị hại nặng cả lá và quả có màu trắng hơi vàng, lá b ị r ụng. Sự phát tri ển c ủa cây b ị đình trệ. Trên mặt lá, quả bị hại có tơ mỏng. Nhiệt độ thích hợp cho nhện gây hại là 25 0C. Nhiệt độ 35-400C nhện chết hàng loạt. Mưa nặng hạt, gió to có thể làm rửa trôi nhện. Thiên địch của nhện đỏ hại cam, quýt là các loài côn trùng b ắt m ồi ch ủ y ếu thu ộc 2 giống bọ rùa Stethorus, cánh cộc Oligota và bọ trĩ Scolothrips sexmaculatus P. Biện pháp phòng chống Sử dụng biện pháp IBM trên cây cam, quýt, việc chọn giống chống nhện và th ực hi ện các thao tác: Trồng cam, quýt đúng kỹ thuật, bón phân cân đối, hợp lý. Tưới n ước đầy đ ủ, t ốt nhất là tưới phun, có thể làm giảm tác hại đáng kể sự phá hoại của nhện đỏ. Khi mật độ nhện đạt 4- 6 con/lá là tới ngưỡng thi ệt hại cần phun thu ốc tr ừ nh ện. Hi ện nay có thuốc trừ nhện sinh học TP- Thần tốc, ít độc hại với con người và môi tr ường, không ảnh hưởng tới thiên địch của nhện, thời gian cách ly 3 ngày sau khi phun là phù h ợp v ới s ản xuất cam, quýt sạch. Ngoài ra có thể dùng các thuốc trừ nhện khác như: Regent (Rigill; Targo; Fipronil) 800WG; DanDy 15EC; Pegasus 500EC; Danitol (Rody) 10EC; Ortus 5EC; TP-Pentin 15EC... Các loại thuốc trừ nhện chỉ nên phun 2 lần liền nhau, sau đổi thuốc khác để tránh hiện tượng nhờn thuốc. Nên pha thêm chất bám dính khi sử dụng để tăng hi ệu quả c ủa thuốc. Li ều lượng, nồng độ, thời gian cách ly theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì sản phẩm. 4. Bọ xít hại cam, quýt Tác hại, triệu chứng: Bọ non và trưởng thành dùng ngòi châm hút dịch trong h ạt non của quả để lại vết châm trên quả là những u nhỏ m ầu vàng nâu, v ỏ qu ả b ị s ần c ứng, múi ít nước, hạt lép có mầu nâu. Khi bị hại n ặng quả rụng. Thời gian cây b ị h ại năng t ừ tháng 5-10. hoạt động chủ yếu là sáng sớm và chiều tối, thích n ơi râm mát, rậm rạp, nh ất là n ơi ở gần rừng. Phòng trừ: - Diệt bọ trưởng thành trước khi qua đông. - Dùng vợt bắt bọ xít vào sáng sớm, chiều tối, kết hợp ngắt ổ trứng. - Dùng một trong các loại thuốc sau phun ướt lá: Bi 58 50 EC: pha 20-25 cc/ 10 lít nước. Trebon 10 ND : pha 15-20cc/10lít nước. Pastac 25 EC: pha 10-12 cc/ 10 lít nước. 5. Sâu đục thân hại cam, quýt
  4. Tác hại, triệu chứng: Có 3 loại gây hại đó là xén tóc xanh lục, xén tóc nâu và xén tóc sao. Song loài gây hại phổ biến là loài xanh lục. sâu đục rỗng thân, cành cây. Cây b ị sâu còi cọc, quả ra ít, bé, dễ rụng và chín ép. cành, thân bị hại dễ đổ gẫy khi có mưa gió hoặc làm cây chết hẳn. Một năm sâu chỉ có một lứa xén tóc sâu non gây h ại t ừ tháng 5,6 đ ến tháng 3-4 năm sau. Biện pháp phòng trừ: - Đầu mùa hạ bắt diệt xén tóc vào sáng sớm và chiều tối. - Tỉa cành thường xuyên để vườn thông thoáng. - Dùng hỗn hợp 5 phần phân trâubò tươi + 10 phần đất sét + 15 ph ần n ước + 0,2 ph ần Padan quét lên thân và cành lớn trước khi xén tóc đẻ trứng vào tháng 3-4. - Khi trưởng thành, để trứng dùng một trong các loại thuốc sau phun ướt thân cành: Padan 95 SP: 10-15 gr/ 10 lít nước; Sumithion 50 ND: 20-25 cc/10 lít nước. - Cắt cành mới héo do sâu tuổi nhỏ gây ra. - Sâu tuổi lớn đã đục vào thân cành, dùng basuzin 10 H nhào với đất sét tỷ lệ 1/20 trát kín lỗ đục. Trước khi bịt lỗ dùng gai mây, hoặc dây thép buộc chọc vào lỗ đục để diệt sâu. - Cây bị nặng không thể phục hồi phải huỷ bỏ trước mùa xuân 6. Bệnh loét hại cam, quýt Bệnh loét phá hại cam, quýt thường làm rụng quả và lá, cây c ằn c ỗi chóng tàn. Ở v ườn ươm, khi bị bệnh nặng cây con dễ chết, quả bị bệnh phẩm chất kém không thể xuất khẩu và cất trữ được. Ở nước ta, bệnh phá hại phổ biến tại tất cả các vùng tr ồng cam, quýt, gây thi ệt hại đáng kể cho người trồng, làm ảnh hưởng lớn tới nguồn hàng xuất khẩu. Triệu chứng gây bệnh Ở lá non, triệu chứng bệnh ban đầu là những chấm nhỏ có đ ường kính trên d ưới 1mm, màu trong vàng, thường thấy ở mặt dưới của lá, sau đó vết b ệnh m ở r ộng và phá v ỡ bi ểu bì mặt dưới lá, màu trắng nhạt hoặc nâu nhạt. Lá bệnh không biến đổi hình dạng nh ưng d ễ rụng, cây con bị bệnh nặng thường hay rụng lá. Vết bệnh ở quả cũng tương tự như ở lá: v ết bệnh xù xì màu nâu hơn, mép ngoài có gờ n ổi lên, ở gi ữa vết bệnh mô ch ết rạn n ứt. Toàn b ộ chiều dày của vỏ quả có thể bị loét, nhưng vết loét không ăn sâu vào ru ột qu ả. B ệnh n ặng có thể làm cho quả biến dạng, ít nước, khô sớm, dễ rụng. Bệnh làm cho quả xấu mã, không đạt tiêu chuẩn chất lượng để xuất khẩu. Vết bệnh trên cành và thân cây con cũng gi ống như ở trên lá nhưng sùi lên tương đối rõ ràng. Đặc bi ệt có tr ường h ợp v ết loét ở thân kéo dài t ới 15cm và ở cành tới 5 - 7cm. Bệnh phát sinh từ lộc xuân (tháng 3), tăng mạnh đến lộc h ạ (tháng 7 và 8) r ồi đ ến l ộc đông (tháng 10 và 11) thì bệnh giảm dần và ngừng phát tri ển. B ệnh loét cam phát tri ển trong điều kiện nhiệt độ cao, vi khuẩn xâm nhiễm thích hợp ở nhiệt độ 25 – 30 0C, độ ẩm cao. Cây bị bệnh nặng nhất là bưởi, cam rồi đến chanh, còn các gi ống quýt có tính ch ống b ệnh cao v ới
  5. bệnh loét. Tuổi cây càng non càng dễ bị nhiễm bệnh nặng, nhất là ở v ườn ươm ghép cây giống thường bị bệnh nặng trong 1 - 2 năm đầu, cam từ 5 - 6 tuổi tỉ lệ bị bệnh th ấp h ơn. Cành vượt phát triển nhiều lộc thường bị bệnh nặng hơn. Sau khi nảy lộc 30 - 45 ngày ở giống cam đường rất dễ bị bệnh. Khi lộc cành bước vào ổn định nhưng chưa hóa già (n ảy l ộc đ ược 50 - 60 ngày) tính nhiễm bệnh cao nhất, sau khi n ảy lộc 90 - 110 ngày l ộc già thì h ầu nh ư không b ị nhiễm bệnh nữa. Sau khi hoa rụng 35 ngày, quả non kích thước kho ảng 9mm l ại bắt đ ầu b ị nhiễm bệnh; đường kính quả từ 26 - 32mm (sau hoa rụng 60 - 80 ngày) t ỉ l ệ phát b ệnh cao nhất; khi quả ngừng lớn và bắt đầu vàng thì hầu như không nhiễm bệnh nữa. Ngoài ra, sâu bùa vẽ cũng là môi giới truyền bệnh tạo nên vết thương để b ệnh xâm nhi ễm d ễ dàng, nh ất là trong vườn ươm cây giống. Biện pháp phòng trừ Biện pháp quan trọng nhất là chọn giống ghép chống bệnh, tiêu di ệt ngu ồn b ệnh, bi ện pháp canh tác và phun thuốc bảo vệ theo một hệ thống tổng hợp. - Tiêu diệt nguồn bệnh Thu dọn sạch tàn dư bộ phận bị bệnh trong vườn ươm cũng như trong vườn quả; thường xuyên tỉa lá cành bị bệnh trong vườn ươm; dùng các m ắt ghép không b ị b ệnh, g ốc ghép chống chịu bệnh. Trồng cây giống không bị b ệnh, c ắt b ỏ cành lá b ị b ệnh, tiêu di ệt h ủy bỏ những cây bị bệnh, thực hiện tốt biện pháp kiểm dịch thực vật, không chuyên chở và trồng cây giống có bệnh vào những vùng mới trồng cam. - Phòng trừ bệnh bằng canh tác Bón phân vào thời kỳ thích hợp, bón cân đối để cây phát tri ển bình th ường, kh ống chế cành vượt, thận trọng khi tưới nước để tránh lây lan bệnh. Trồng rừng chắn gió thành gi ải, chắn đúng hướng gió chính của vườn ươm và vườn quả ho ặc thành băng xen kẽ v ới hàng cây ăn quả. - Biện pháp hóa học Dùng thuốc hóa học (Boóc đô 1%) phun bảo vệ phòng chống b ệnh t ừ khi ra l ộc xuân được 20 ngày. Phun bảo vệ quả từ lúc hoa tàn, sau 50 - 60 ngày cần phun thu ốc lặp l ại đ ể phòng trừ bệnh, trong năm có thể phun thuốc 4 lần để b ảo vệ. Lần 1: phun lúc ra l ộc xuân; lần 2: phun lúc rụng hoa quả non 9mm; lần 3: phun lúc có quả non 25 - 30mm; lần 4: phun vào tháng 9 - 10 nếu cần thiết. Tùy tình hình thời ti ết và t ốc đ ộ phát tri ển b ệnh mà s ố l ần phun có thể thay đổi nhiều hoặc ít. Khi phun phải phun đều hai mặt lá, từ trong ra ngoài, t ừ cao xu ống thấp. Mặt khác cần kết hợp phun thuốc trừ sâu bùa vẽ để hạn chế bệnh truyền lan. Ngoài ra, đã có nhiều thử nghiệm dùng chất kháng sinh ppm m ỗi lần phun cách nhau 15 ngày đã cho k ết quả tốt./. Theo Nông thôn ngày nay.
Đồng bộ tài khoản