Một số thông tin về luật đền bù đất đai

Chia sẻ: Nguyễn Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
884
lượt xem
231
download

Một số thông tin về luật đền bù đất đai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Giá đất phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, khi có chênh lệch lớn so với giá thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp" - là một trong những quy định của Luật Đất đai (sửa đổi) vừa được thông qua sáng nay. Triệt tiêu giá ảo để đi tới giá thống nhất. Luật còn thể hiện quyết tâm này ở quy định: trước khi quyết định giá đất địa phương, UBND phải hỏi ý kiến của HĐND cùng cấp. Luật Đất...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số thông tin về luật đền bù đất đai

  1. "Giá đất phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, khi có chênh lệch lớn so với giá thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp" - là một trong những quy định của Luật Đất đai (sửa đổi) vừa được thông qua sáng nay. Triệt tiêu giá ảo để đi tới giá thống nhất. Luật còn thể hiện quyết tâm này ở quy định: trước khi quyết định giá đất địa phương, UBND phải hỏi ý kiến của HĐND cùng cấp. Luật Đất đai (sửa đổi) có 7 chương, với 47 trên tổng số 149 điều luật đã được sửa đổi. Ngoài những sửa đổi trên, Luật còn bổ sung và chỉnh sửa một số điều quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ đất đai hiện nay. Không còn giá đất ảo? Theo quy định tại khoản 1, Điều 56, việc định giá đất của Nhà nước phải đảm bảo nguyên tắc: Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp; Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. Như vậy, trong trường hợp giá đất ở mức không bình thường hoặc có chênh lệch lớn so với giá mua bán quyền sử dụng đất trên thị trường, Chính phủ sẽ kịp thời có biện pháp điều chỉnh để đảm bảo một mức giá bình ổn, thực tế. Theo UBTVQH, quy định này nhằm khắc phục nhược điểm của hệ thống giá đất do Nhà nước đề ra không sát với thực tế. Căn cứ vào mức giá Chính phủ đặt ra, UBND tỉnh sẽ xem xét điều kiện KT-XH, địa hình địa lý của địa phương để đưa ra một mức giá phù hợp với địa bàn mình quản lý. Điều 61. Đất được tham gia Việc duy nhất UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định giá đất địa thị trường bất động sản: phương trong thời gian qua đã dẫn tới tình trạng nhiều cán bộ lãnh đạo lợi dụng để điều chỉnh mức giá có lợi cho mình. Để tránh 1. Đất mà luật này cho phép thực trạng "quyền sở hữu toàn dân của Nhà nước đối với đất đai người sử dung đất có một hiện trở thành "đặc quyền" của một số cán bộ đương chức", tại trong các quyền chuyển đổi, Luật Đất đai lần này đã quy định rõ: trước khi quyết định giá đất chuyển nhượng, cho thuê, của địa phương, UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương trình cho thuê lại, thừa kế, tặng HĐND cùng cấp cho ý kiến. Quy định này sẽ tạo cho HĐND tỉnh- cho quyền sử dụng đất, thế cơ quan quản lý ở địa phương do dân bầu lên - một cơ chế giám chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng sát cụ thể đối với quyết định định giá của UBND cùng cấp. quyền sử dụng đất. Bổi thường thu hồi đất: Đất đổi đất, nhà đổi nhà! 2. Đất thuê mà trên đó có tài sản được pháp luật cho phép tham gia vào thị trường bất Một điểm được xem là tiến bộ đáng kể của Luật Đất đai (sửa đổi) động sản. vừa được thông qua là chế định về bồi thường cho những người sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ bị thu hồi đất. Trước đây, người dân có nhà, đất bị thu hồi đều được Nhà nước bồi thường bằng tiền mặt. Hình thức bồi thường này tuy thủ tục giải quyết có phần gọn nhẹ nhưng thời gian qua đã gây ra nhiều tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân. Đổi mới quy định này, Luật Đất đai (sửa đổi) đã quy định người sử dụng đất sẽ được bồi thường bằng đất ở, nhà ở (khu tái định cư) khi bị Nhà nước thu hồi đất. Để đảm bảo quyền lợi cho những chủ thể được bồi thường, Luật quy định rõ: người có đất bị thu hồi nếu đủ giấy tờ hợp lệ sẽ được bồi thường bằng nhà ở, đất ở với điều kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
  2. Khoản 3, Điều 42 ghi rõ: "UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ". Chỉ trong trường hợp không có khu tái định cư, Nhà nước mới bồi thường bằng tiền cho người bị thu hồi đất. Đối với khu vực đô thị, người bị thu hồi đất sẽ được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, với khu vực nông thôn sẽ được bồi thường bằng đất ở. Mở rộng quyền cho người sử dụng đất Ngoài các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định trước đây - Điều 106 Luật Đất đai (sửa đổi) còn quy định người sử dụng đất có thêm các quyền tặng cho quyền sử dụng đất, và quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Để có những quyền lợi trên, người sử dụng đất phải có đủ các điều kiện: có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và đất phải đang trong thời gian sử dụng. Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải đất thuê có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài. 1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; 3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả; 4. Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất; 5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; 6. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp: a. Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm b. Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; 7. Cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người thừa kế; 8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; 9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; 10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn; 11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời gian mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không
  3. được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền; 12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản