Một số tình huống thực tế phát sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chia sẻ: Mai Thi Thuan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
257
lượt xem
91
download

Một số tình huống thực tế phát sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về kế toán ngân hàng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số tình huống thực tế phát sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NGÂN HÀNG  Bộ môn KẾ TOÁN NGÂN HÀNG BÀI TẬP NHÓM MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THỰC TẾ PHÁT SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 1–LỚP NH 10–K 32 BÙI THỊ XUÂN AN MAI THỊ THUẬN PHẠM MINH TUẤN
  2. NGUYỄN THỊ THU TRANG LÊ THI VĂN TP. HỒ CHÍ MINH 2009 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
  3. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Đơn vị tính: VND Tình huống 1: Khách hàng Bùi Thị Xuân An có tài khoản không kỳ hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) chi nhánh huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, số dư đến ngày 30/11/2009 là 1.506.000 VND. 18h ngày 1/12/2009, khách hàng dùng thẻ ATM của ngân hàng Agribank đến rút 300.000 VND ở máy ATM của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (hai ngân hàng này có liên kết với nhau) đặt trên đường Trần Hưng Đạo, Q.1, Tp Hồ Chí Minh. Kết quả là máy ATM báo lỗi, giao dịch không thực hiện được.
  4. 8h sáng ngày 2/12/2009, khách hàng dùng thẻ rút 300.000 VND tại máy ATM của ngân hàng Agribank, đặt trên đường Trần Hưng Đạo. Sau khi rút xong khách hàng thực hiện in sao kê để kiểm tra tài khoản thì phát hiện tài khoản của mình chỉ còn 902.700 VND, trong tháng đã có phát sinh hai lần rút tiền như sau: Lần 1: 18h03 phút ngày 1/12/2009, số tiền rút là 300.000 VND, số tiền phí là 3.300 VND Lần 2: 8h02 phút ngày 2/12/2009, số tiền rút là 300.000 VND, không tốn phí. Khách hàng đã đến chi nhánh ngân hàng Agribank gần nhất, phòng giao dịch Mạc Thị Bưởi ( nơi quản lý trực tiếp máy ATM mà khách hàng vừa rút) để khiếu nại. Nhân viên ngân hàng sau khi nghe sự việc đã kiểm tra lại tài khoản của khách hàng xem có đúng là đã thực hiện việc rút tiền ở máy ATM khác hệ thống Agribank hay không. Sự việc được xác thực thì nhân viên ngân hàng của phòng giao dịch Mạc Thị Bưởi đưa ra một cách giải quyết là đề nghị khách hàng tới chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, nơi quản lý trực tiếp máy ATM trên đường Trần Hưng Đạo để khiếu nại, việc khiếu nại nếu thành công thì hệ thống ngân hàng Agribank sẽ chuyển lại vào tài khoản số tiền khách hàng bị trừ. Ngay sau đó khách hàng đã đến ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đường Đinh Công Trứ để khiếu nại. Nhân viên ngân hàng ở đây đề xuất một giải pháp cho khách hàng, đó là phải đến chi nhánh bất kỳ thuộc hệ thống ngân hàng Agribank yêu cầu chi nhánh đó gửi một đề nghị kiểm tra lại tài khoản của khách hàng thuộc hệ thống Agribank đã giao dịch qua máy ATM của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam tại thời điểm chính xác ngày, giờ, tháng, năm cho chi nhánh ngân hàng hay hội sở của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Nếu sự việc đúng như khách hàng khiếu nại, sau khi ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam kiểm tra lại máy ATM vào cuối tuần, nếu phát hiện có tiền thừa phát sinh sẽ căn cứ vào tờ đề nghị của ngân hàng Agribank để chuyển trả lại số tiền đã trừ khách hàng( gồm tiền rút và phí giao dịch). Khách hàng đã đồng ý và tìm tới chi nhánh ngân hàng Agribank gần đó nhất, chi nhánh nằm trên đường Đinh Công Trứ. Sau khi trình bày xong tình huống, nhân viên ngân hàng Agribank không đồng ý gửi đề nghị tới ngân hàng Đầu tư và phát triển mà đề nghị khách hàng phải tới chi nhánh nơi phát hành thẻ của khách hàng để giải quyết, chứ chi nhánh không quản lý tài khoản của khách hàng nên không biết thực sự khách hàng đã giao dịch như thế nào.
  5. Tình huống trên đây phát sinh khiến khách hàng không biết mình phải làm thế nào để không bị mất tiền vô lý. Vậy cách giải quyết hợp lý và đúng cách của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với khách hàng của mình là gì? Xử lý tình huống 1: - Việc nhân viên ngân hàng Agribank trả lời khách hàng rằng muốn gửi đề nghị hay khiếu nại tới ngân hàng khác thì phải đến chi nhánh nơi phát hành thẻ để đề nghị, vì ngân hàng không quản lý tài khoản của khách hàng là sai. Vì hệ thống ngân hàng có ở khắp nơi, việc kiểm tra giao dịch và sử dụng tài khoản của khách hàng thì ngân hàng nào thuộc hệ thống cũng có thể làm được. - Thứ nhất, trường hợp ngân hàng Agribank nhận được giấy báo tính phí giao dịch gửi qua từ ngân hàng BIDV( giấy báo sẽ gửi qua trong ngày), tức giao dịch đã được thực hiện, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng viết giấy đề nghị, sau đó ngân hàng sẽ chuyển đề nghị kiểm soát tài khoản cho khách hàng qua ngân hàng BIDV. Chờ ngân hàng BIDV xử lý tình huống xong và chuyển lại số tiền đã giao dịch, ngân hàng Agribank sẽ thực hiện chuyển số tiền đó vào tài khoản cho khách hàng. a) Ngày 1/12/2009: Khi khách hàng rút tiền Nợ TK 4211.An: 303.300 Có TK 5012: 303.300 b) Agribank chuyển số tiền giao dịch cho khách hàng sau khi BIDV chuyển lại số tiền. Nợ TK 5012: 303.300 Có TK 4211.An: 303.300 - Thứ 2, trường hợp ngân hàng BIDV không hề gửi giấy báo tính phí giao dịch qua cho ngân hàng Agribank, tức giao dịch bị lỗi trước khi tiền chuyển khỏi hệ thống ngân hàng Agribank và số tiền của khách hàng vẫn nằm tại hệ thống ngân hàng Agribank. Ngân hàng Agribank sẽ kiểm tra các giao dịch nội bộ của mình, và kiểm tra ở bộ phận ghi nhận các phát sinh từ máy ATM. Sau khi phát hiện tài khoản của khách hàng đã bị trừ tiền và phí giao dịch mà giao dịch thực sự chưa được thực hiện, tiền vẫn nằm tại ngân hàng thì ngân hàng Agribank sẽ thực hiện chuyển lại toàn bộ số tiền đã trừ ( gồm tiền khách hàng rút và phí giao dịch) của khách hàng vào tài khoản cho khách hàng. Ở trường hợp này khách hàng
  6. nếu không thông báo cho ngân hàng biết thì tới kỳ kiểm tra định kỳ ngân hàng vẫn sẽ phát hiện và tự điều chuyển lại số tiền vào tài khoản đã bị trừ cho khách hàng. ( thời gian hoàn tất chuyển tiền về lại tài khoản cho khách hàng khoảng 2 tuần đối với ngân hàng Agribank) Ngân hàng Agribank hoàn tiền vào TK cho khách hàng: Nợ TK 1014: 303.300 Có TK 4211.An: 303.300 - Ngày 2/12/2009, Khách hàng rút tiền 300.000 VND tại máy ATM của Agribank: Nợ TK 4211.An: 300.000 Có TK 1011: 300.000 Tình huống 2: Ngày 25/8/2009 khách hàng X mở một tài khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Kon Tum số tiền 50.000.000 VND, với lãi suất 9.33%/ năm, lãi trước hạn là 0.3%/tháng, lãnh lãi định kỳ hàng tháng, cơ sở tính lãi 360 ngày. Ngày 25/09/2009 khách hàng đã nhận lãi kỳ đầu tiên. Ngày 15/10/2009, khách hàng có nhu cầu cần tiền nên đến ngân hàng xin rút 30.000.000 VND. Nhân viên ngân hàng tư vấn cho khách hàng có 2 sự lựa chọn: Cách 1: Ngân hàng cho khách hàng rút 30.000.000 trên sổ tiết kiệm, và khách hàng sẽ nhận lãi không kỳ hạn trên số tiền 30.000.000 từ ngày 25/8/2009-15/10/2009 ,còn số tiền 20.000.000 khách hàng vẫn được nhận lãi kỳ hạn 3 tháng. Nhưng vì khách hàng đã nhận lãi 1 tháng nên ngân hàng tính lãi cho khách hàng như sau: Lãi mà khách hàng đã nhận kỳ hạn đầu tiên ngày 25/09/2009: Lãi= 50.000.000* 9.33%/360*31= 401708 Tại ngày 15/10/2009: Lãi không kỳ hạn mà khách hàng nhận trên số tiền 30.000.000 tính tới ngày 15/10/2009 Lãi= 30.000.000*0.3%/30*51= 153.000 Lãi kỳ hạn mà khách hàng đã nhận trên số tiền 30.000.000 ở kỳ hạn đầu tiên: Lãi= 30.000.000*9.33%/360*31=241.025 Vậy số tiền mà khách hàng rút ra vào ngày 15/10/2009 30.000.000+153.000 – 241025 = 29.911.975
  7. Định khoản: Ngày 25/8/2009 khách hàng mở sở tiết kiệm: Nợ TK 1011: 50.000.000 Có TK 4232.3 tháng. KH X : 50.000.000 Ngày 25/09/2009 khách hàng lãnh lãi kỳ đầu tiên: Nợ TK 801 : 241.025 Có TK 1011: 241.025 Ngày 15/10/2009: thanh toán cho khách hàng: Nợ TK 4232.3T.KH X : 30.000.000 Có TK 801 : 88.025 Có TK 1011: 29.911.975 Cách 2: Khách hàng sẽ rút toàn bộ 50.000.000 trên sổ tiết kiệm và hưởng lãi không kỳ hạn 0.3% /tháng tính tới ngày 15/10/2009, sau đó khách hàng sẽ mở một sổ tiết kiệm mới với số tiền là 20.000.000 VND với cùng điều kiện của sổ tiết kiệm cũ. Lãi không kỳ hạn trên số tiền 50.000.000 tính tới ngày 15/10/2009 Lãi= 50.000.000*0.3%/30*51= 255.000 Số tiền khách hàng đã lãnh kỳ hạn đầu tiên: Lãi= 50.000.000* 9.33%/360*31= 401.708 Khách hàng trích 20.000.000 mở tài khoản tiết kiệm mới kỳ hạn 3 tháng với lãi suất tại thời điểm 15/10/2009 là: 9.55%/năm Số tiền khách hàng thực nhận: 30.000.000+255.000 – 401.708= 29.853.292 Định khoản:  Ngày 25/8/2009 khách hàng mở sở tiết kiệm: Nợ TK 1011: 50.000.000 Có TK 4232.3 THÁNG. KH X. MÃ STK1 : 50.000.000  Ngày 25/09/2009 khách hàng lãnh lãi kỳ đầu tiên: Nợ TK 801: 241.025 Có TK 1011: 241.025  Ngày 15/10/2009: thanh toán cho khách hàng: Nợ TK 4232.3T.KH X.MÃ STK 1 :50.000.000 Có TK 4232.3T.KH X. MÃ STK 2: 20.000.000 Có TK 1011: 29.853.292
  8. Có TK 801: 146.708 Tình huống 3: Ngày 14/07/2009 khách hàng Y đã mở một tài khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Kon Tum số tiền 100.000.000 VND, với lãi suất 9.33%/ năm ,lãi trước hạn là 0.3%/tháng, lãnh lãi cuối kỳ. Ngày 7/11/2009, khách hàng Y đến ngân hàng bảo rằng muốn gửi thêm vào tài khoản TGTK của mình 50.000.000 VND. Nhân viên ngân hàng tư vấn cho khách hàng như sau: Ngân hàng chỉ cho khách hàng mở TKTGTK mới số tiền 50.000.000VND, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 10.15%/năm, lãnh lãi cuối kỳ, lãi trước hạn 0.3%/ tháng, cơ sở tính lãi 360 ngày. Định khoản Ngày 14/07/2009 khách hàng mở sổ tiết kiệm 100.000.000 Nợ TK 1011: 100.000.000 Có TK 4232.6T. KH Y.MÃ STK 1: 100.000.000 Ngày 14/8/2009 ngân hàng dự lãi phải trả cho khách hàng Y: Lãi= 100.000.000*10.15%/360*31= 874.027 Nợ TK801: 874.027 Có TK 4913: 874.027 Ngày 14/9/2009 ngân hàng dự lãi phải trả cho khách hàng Y: Lãi= 100.000.000*10.15%/360*31=874.027 Nợ TK801: 874.027 Có TK 4913: 874.027 Ngày 14/10/2009 ngân hàng dự lãi phải trả cho khách hàng Y: Lãi= 100.000.000*10.15%/360*31=845.833 Nợ TK801:845.833 Có TK 4913:845.833 Ngày 7/11/2009, ngân hàng cho khách hàng mở sổ tiết kiệm mới: Nợ TK 1011: 50.000.000 Có TK 4232.6T. KH Y.MÃ STK 2: 50.000.000

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản