MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CHỨC QLNN

Chia sẻ: ngocgiau

Công chức là công dân từ 21 tuổi trở lên, được tuyển dụng, đào tạo, bố trí làm việc tại công sở thuộc bộ máy công quyền để thực hiện công vụ theo qui trình do chính phủ trả lương

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CHỨC QLNN

Nhung van de CBCC




HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA
COÄNG

VIEÄT NAM




MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
CÔNG CHỨC QLNN
B2. Chƣơng trình Bồi dƣỡng CBCC Q.GV
BCV: TRƢƠNG VĂN NON
1
Nhung van de CBCC


Đặt vấn đề
 Xuất phát từ Chƣơng trình phổ biến giáo dục
pháp luật của Quận;
 Quyền đƣợc thông tin của CBCC;
 Thực hiện điều 5 và 15 Nghị định 71/1998/NĐ
Của Chính phủ ;
 Thực tế quản lý, điều hành công việc của UBND
Quận Quí 1/2006 và một số câu hỏi về vấn đề
Quản lý nhà nƣớc của UBND qua webpage
 Quyết định 40/2006/TTg của Thủ Tƣớng Chính
phủ về Đào tạo, bồi dƣỡng CBCC
 Cụm vấn đề hôm nay giải quyết các vấn đề trên.



2
Nhung van de CBCC




KHÁI NIỆM
 Các nƣớc: Công chức là công dân từ 21 tuổi
trở lên, đƣợc tuyển dụng, đào tạo, bố trí làm
việc tại công sở thuộc bộ máy công quyền
để thực hiện công vụ theo qui trình do chính
phủ trả lƣơng;
 Công chức các nƣớc thƣờng thi tuyển…
 Việt nam: Là công dân Việt nam, trong biên
chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách
 (ĐN: Pháp lệnh CBCC 1998)

3
Nhung van de CBCC




1. CÁN BỘ, QUY ĐỊNH TẠI PHÁP LỆNH LÀ

 a) Những ngƣời do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo
nhiệm kỳ …
 b) Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đƣợc giao
nhiệm vụ trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện
 đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm
sát nhân dân;
 e) Những ngƣời làm vệc trong QND, CAND mà không phải
là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;
 g) Những ngƣời do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo
nhiệm kỳ trong TTHND, UBND; Bí thƣ, Phó bí thƣ Đảng uỷ;
ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phƣờng, thị
trấn;

4
Nhung van de CBCC


2. NHỮNG NGƢỜI ĐƢỢC TUYỂN DỤNG VÀ
BỔ NHIỆM VÀO MỘT NGẠCH CÔNG CHỨC
 c) …hoặc giao giữ một công vụ thƣờng
xuyên trong các cơ quan nhà nƣớc ở trung
ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện;
 d) … hoặc giao giữ một nhiệm vụ
thƣờng xuyên trong đơn vị sự nghiệp
của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội;
 h) Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, giao
giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
5
Nhung van de CBCC




QUYỀN LỢI

 Cán bộ, công chức quy định tại các điểm a,
b, c, đ, e, g và h khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh
CBCC đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà
nƣớc; cán bộ, công chức quy định tại
điểm d khoản 1 Điều này đƣợc hƣởng
lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc và các
nguồn thu sự nghiệp theo quy định của
pháp luật."

6
Nhung van de CBCC




NGẠCH CÔNG CHỨC QLNN CÓ

Chuyên viên cao cấp Nhân viên kỹ thuật
Chuyên viên chính Nhân viên văn thƣ
Chuyên viên Nhân viên phục vụ
Cán sự Lái xe cơ quan
Kỹ thuật viên đánh máy Nhân viên bảo vệ
Nhân viên đánh máy




7
Nhung van de CBCC




TIÊU CHUẨN CHUNG CỦA NGẠCH CÔNG CHỨC

 Mỗi ngạch có yêu cầu về trình độ, khả năng, sự
hiểu biết khác nhau, gọi là “tiêu chuẩn chung của
các ngạch” Trong UBND Quận huyện thƣờng có các
ngạch nhƣ sau: Nhân viên, Chuyên viên chính
01.002, Chuyên viên 01.003, Cán sự 01.004.
 Tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch trên là căn cứ
để các Bộ, ngành, địa phƣơng thực hiện việc sử
dụng tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dƣỡng,
nâng bậc lƣơng và chuyển ngạch cho công chức
ngành Hành chính theo qui định của Nhà nƣớc



8
Nhung van de CBCC


NGẠCH NHÂN VIÊN ĐÁNH MÁY CHỮ
Là công chức thừa hành kỹ thuật, chuyên trách đánh máy chữ, sao
in các loại văn bản.
Nhiệm vụ cụ thể :
- Đánh máy các văn bản từ mức độ đơn giản đến mức độ trung
bình, bảo đảm chính xác; kỹ thuật đạt tốc độ từ 100 đến 150
đập/phút, bằng phƣơng pháp 10 ngón; sai phạm không quá 2 lỗi
trong một trang, mỹ thuật trình bày đạt yêu cầu, rõ, đúng qui
cách của các loại giấy…
- Sao in, sao chụp các văn bản, tài liệu.
- Bảo quản tốt máy chữ, máy sao in do mình sử dụng. Thực hiện
nghiêm qui trình bảo dƣỡng máy và sửa chữa đƣợc những hỏng
hóc giản đơn.
- Thực hiện đúng các qui định về tiếp nhận, bàn giao các văn bản
trƣớc và sau khi đánh máy cho ngƣời có trách nhiệm.
- Giữ bí mật nội dung các tài liệu và thực hiện nghiêm chỉnh các qui
định, nội qui về bảo mật đối với ngƣời đánh máy chữ.
- Bảo quản, bảo vệ an toàn tài liệu đánh máy, in ấn và tài sản máy
móc khi đƣợc giao quản lý.
9
Nhung van de CBCC


Hiểu biết
- Hiểu biết dƣợc hệ thống tổ chức của cơ quan.
- Nắm đƣợc nội qui, qui định về bảo mật công văn giấy tờ của
cơ quan.
- Biết sửa chữa hỏng hóc thông thƣờng các máy chữ, máy sao
in.
- Nắm đƣợc ngữ pháp, qui tắc chính tả tiếng Việt.
- Có khả năng đánh máy văn bản bằng một ngoại ngữ thông
dụng ở tốc độ còn chậm.
- Nắm đƣợc thể thức, văn bản hành chính Nhà nƣớc.
3. Yêu cầu trình độ
- Tốt nghiệp phổ thông trung học.
- Có chứng chỉ đạt trình độ đánh máy chữ của khoá học 3
tháng.
Biết ngoại ngữ ở trình độ A.
10
Nhung van de CBCC


NHÂN VIÊN VĂN THƢ
Là công chức thừa hành nghiệp vụ văn thƣ của cơ quan, thực hiện công việc
sắp xếp, phân phối, chuyển giao và quản lý các văn bản đi đến của cơ quan.
Nhiệm vụ cụ thể :
- Tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến theo qui định ….
- Tiếp nhận các bản thảo để trình duyệt, các bản đánh máy...
- Đăng ký văn bản, làm thủ tục chuẩn bị gửi văn bản và theo dõi quá trình luân
chuyển văn bản theo địa chỉ.
- Viết các giấy tờ theo biểu mẫu... để trình ký cấp cho các công chức
- Chuyển giao văn bản, tài liệu và điện tín.
- Kiểm tra thể thức văn bản và báo cáo lại lãnh đạo trực tiếp về các văn bản sai
thể thức.
- Quản lý và đóng dấu các văn bản đúng qui chế.
- Sắp xếp công văn, tài liệu, hồ sơ hợp lý để tra tìm nhanh
- Nộp hồ sơ đã đến hạn nộp lƣu vào lƣu trữ cơ quan.
- Đánh máy, sao in các văn bản, tài liệu (ở các cơ quan không có nhân viên, kỹ
thuật viên đánh máy chữ chuyên trách).
- Thực hiện nghiêm chỉnh qui chế bảo mật của công tác văn thƣ trong cơ quan.


11
Nhung van de CBCC
 2. Hiểu biết
- Nắm đƣợc cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan và các đơn vị trực thuộc.
- Hiểu các qui chế của cơ quan về công tác văn thƣ.
- Nắm vững các qui chế bảo mật trong cơ quan có liên
quan đến công tác văn thƣ.
- Nắm vững thể lệ gửi, nhận công văn, điện tín theo địa
chỉ.
- Biết đánh máy chữ và sử dụng các phƣơng tiện sao in tài
liệu.
- Giao tiếp lịch sự, văn minh.
3. Yêu cầu trình độ
- Tốt nghiệp phổ thông trung học, chữ viết đẹp, rõ ràng.
- Tốt nghiệp lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ văn thƣ 3 tháng trở
lên.

12
Nhung van de CBCC




CÁN SỰ, MÃ NGẠCH 01.004
Chức trách
 Là công chức chuyên môn nghiệp vụ giúp lãnh đạo
các bộ phận cấu thành của bộ máy (phòng, ban
trong hệ thống quản lý nhà nƣớc và sự nghiệp) để
triển khai việc hƣớng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc
thi hành các chế độ, điều lệ về quản lý nghiệp vụ.
Yêu cầu trình độ:
 - Trung cấp hành chính
 - Nếu là trung cấp nghiệp vụ hoặc kỹ thuật có liên
quan thì phải qua một lớp bồi dƣỡng về nghiệp vụ
quản lý hành chính.

13
Nhung van de CBCC



CHUYÊN VIÊN, MÃ NGẠCH 01.003

Chức trách Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ
thống quản lý nhà nƣớc và quản lý sự nghiệp giúp lãnh
đạo các đơn vị cấu thành (phòng, ban, sở, vụ, cục) tổ
chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.
Yêu cầu về trình độ: Tốt nghiệp học viện hành chính quốc
gia ngạch chuyên viên.
 - Nếu là đại học chuyên môn nghiệp vụ hoặc tƣơng
đƣơng (đã qua thời gian tập sự) thì phải qua một lớp bồi
dƣỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính theo nội dung
chƣơng trình của học viện hành chính quốc gia.
 - Biết 01 ngoại ngữ - trình độ A (đọc hiểu đƣợc sách
chuyên môn).


14
Nhung van de CBCC



CHUYÊN VIÊN CHÍNH, MÃ NGẠCH 01.002

Chức trách Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ
thống quản lý nhà nƣớc, quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo
các đơn vị cấu thành (Vụ, cục) lãnh đạo cấp tỉnh (sở,
UBND), chỉ đạo quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ.
Yêu cầu trình độ - Có trình độ đại học và tốt nghiệp Học
viện hành chính quốc gia ngạch chuyên viên chính.
 - Nếu là chuyên viên thì phải qua 1 khoá theo chƣơng trình
của Học viện hành chính quốc gia và có thời gian tối thiểu ở
ngạch là 9 năm.
 - Có 1 ngoại ngữ trình độ B (đọc, nói thông thƣờng).
 - Có những đề án, công trình có sáng tạo trong quản
lý (đƣợc Hội đồng khoa học tỉnh hoặc Bộ thừa nhận
đƣa vào sử dụng có hiệu quả).


15
Nhung van de CBCC


CHUYỂN NGẠCH, NÂNG BẬC
 Trong mỗi ngạch có nhiều bậc, thông thƣờng với
ngạch nhân viên, cán sự sau 2 năm công tác
hoàn thành nhiệm vụ, không bị kỷ luật thì đƣợc
nâng lên 1 bậc; chuyên viên, chuyên viên chính
thì sau 3 năm nâng lên một bậc. Hết bậc mà
không thi chuyển ngạch thì đƣợc hƣởng trợ cấp
vƣợt khung.
 Từ năm 2005 công chức hoàn thành xuất sắc,
có kinh nghiệm, sáng kiến, cải tiến công tác
đƣợc công nhận có thể xét nâng lƣơng trƣớc
thời hạn, nhƣng không quá 12 tháng.


16
Nhung van de CBCC


KHEN THƢỞNG
 Luật thi đua khen thƣởng ngày 26/11/2003 đƣợc bổ sung
ngày 14/6/2005 quy định về đối tƣợng, phạm vi, nguyên
tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự, thủ tục
thi đua, khen thƣởng. Áp dụng đối với cá nhân, tập thể
ngƣời Việt Nam, ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài và cá nhân,
tập thể ngƣời nƣớc ngoài.
 Trong Luật này, điều 3 giải thích:
 1. Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự
nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt đƣợc
thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 2. Khen thƣởng là việc ghi nhận, biểu dƣơng, tôn vinh công
trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân,
tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.


17
Nhung van de CBCC


2 NGUYÊN TẮC THI ĐUA, 4 NT KHEN
THƢỞNG
2 Nguyên tắc thi đua là:
 a) Tự nguyện, tự giác, công khai;
 b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
4 Nguyên tắc khen thƣởng gồm:
 a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;
 b) Một hình thức khen thƣởng có thể tặng nhiều
lần cho một đối tƣợng;
 c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và
đối tƣợng khen thƣởng;
 d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến
khích bằng lợi ích vật chất.

18
Nhung van de CBCC




CÁC HÌNH THỨC KHEN THƢỞNG GỒM:
 1. Huân chƣơng;
 2. Huy chƣơng;
 3. Danh hiệu vinh dự nhà nƣớc;
 4. "Giải thƣởng Hồ Chí Minh", "Giải thƣởng
nhà nƣớc";
 5. Kỷ niệm chƣơng, Huy hiệu;
 6. Bằng khen;
 7. Giấy khen.


19
Nhung van de CBCC
1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:
a) "Chiến sĩ thi đua toàn quốc";
b) Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ƣơng;
c) "Chiến sĩ thi đua cơ sở";
d) "Lao động tiên tiến", "Chiến sĩ tiên tiến".
2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:
a) "Cờ thi đua của Chính phủ";
b) Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ƣơng;
c) "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị quyết thắng";
d) "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến";
đ) Danh hiệu thi đua đối với thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và
tƣơng đƣơng là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá.
3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là "Gia đình văn hoá".
4. Các dh thi đua đƣợc xét tặng hàng năm hoặc theo đợt.


20
Nhung van de CBCC




DANH HIỆU "CHIẾN SĨ THI ĐUA CƠ SỞ"

 Đƣợc xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu
chuẩn sau:
 1. Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu "Lao
động tiên tiến" hoặc "Chiến sĩ tiên tiến";
 2. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp
dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao
động.


21
Nhung van de CBCC




DANH HIỆU "LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN"
 Đƣợc xét tặng cho cán bộ, công chức, công nhân,
viên chức (CSTT cho lực lƣợng vũ trang) đạt các
tiêu chuẩn sau:
 a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, đạt năng
suất và chất lƣợng cao;
 b) Chấp hành tốt chủ trƣơng, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nƣớc, có tinh thần tự lực, tự
cƣờng; đoàn kết, tƣơng trợ, tích cực tham gia các
phong trào thi đua;
 c) Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn,
nghiệp vụ;
 d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.


22
Nhung van de CBCC


DANH HIỆU "TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT
SẮC"
Đƣợc xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Sáng tạo, vƣợt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực
hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc;
b) Có phong trào thi đua thƣờng xuyên, thiết thực, hiệu
quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ
đƣợc giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh
hiệu "Lao động tiên tiến";
d) Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và
không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở
lên;
đ) Nội bộ đoàn kết, gƣơng mẫu chấp hành chủ trƣơng,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc.

23
Nhung van de CBCC


DANH HIỆU "TẬP THỂ LAO ĐỘNG TIÊN
TIẾN"
Đƣợc xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch đƣợc giao;
b) Có phong trào thi đua thƣờng xuyên, thiết thực, có
hiệu quả;
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu
"Lao động tiên tiến" và không có cá nhân bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trƣơng, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc.


24
Nhung van de CBCC

CÁC LOẠI GIẤY KHEN ĐỂ TẶNG CHO CÁ
NHÂN, TẬP THỂ GỒM CÓ:

a) Giấy khen của Thủ trƣởng cơ quan, đơn vị thuộc
bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nƣớc;
c) Giấy khen của Thủ trƣởng cơ quan chuyên môn và
tƣơng đƣơng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện;
đ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
25
Nhung van de CBCC




VỀ THẨM QUYỀN KHEN THƢỞNG
 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định
tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở", danh
hiệu "Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến", "Tập
thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến" và giấy
khen.
 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định
tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn
hóa.
 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định
tặng giấy khen, danh hiệu "Gia đình văn hoá".


26
Nhung van de CBCC




THƢỞNG VÀ MỨC THƢỞNG
 Quỹ thi đua khen thƣởng của cấp tỉnh (thành phố),
huyện (quận), xã (phƣờng) đƣợc hình thành từ
nguồn ngân sách nhà nƣớc hàng năm với mức tối
đa bằng 1,0% chi ngân sách thƣờng xuyên đối với
mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh đồng bằng,
thành phố
 Thủ trƣởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen
thƣởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thƣởng
từ nguồn tiền thƣởng do cấp mình quản lý.


27
Nhung van de CBCC


QUỸ THI ĐUA, KHEN THƢỞNG ĐƢỢC SỬ
DỤNG ĐỂ CHI:
a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng
khen, làm các kỷ niệm chƣơng, huy hiệu, cờ thi
đua, khung bằng khen;
b) Chi tiền thƣởng hoặc tặng phẩm lƣu niệm cho các
cá nhân, tập thể;
c) Các khoản chi để in ấn bằng, làm khung bằng, cờ,
Huân chƣơng, Huy chƣơng đối với các hình thức
khen thƣởng do Thủ tƣớng Chính phủ và Chủ tịch
nƣớc Quyết định khen thƣởng, do Ban Thi đua -
Khen thƣởng Trung ƣơng đảm nhiệm từ nguồn kinh
phí ngân sách cấp.

28
Nhung van de CBCC

Cá nhân, tập thể đƣợc khen thƣởng ngoài việc
đƣợc công nhận các danh hiệu thi đua, … kèm
theo khung bằng; còn đƣợc thƣởng bằng tiền
hoặc tặng phẩm kỷ niệm theo nguyên tắc:
a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thƣởng cao
hơn thì mức tiền thƣởng cao hơn;
b) Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen,
mức tiền thƣởng đối với tập thể cao hơn mức
tiền thƣởng đối với cá nhân;
c) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích,
cùng một đối tƣợng khen thƣởng nếu đạt đƣợc
các danh hiệu và hình thức khen thƣởng khác
nhau, thì chỉ đƣợc nhận tiền thƣởng (hoặc tặng
phẩm kèm theo) đối với mức thƣởng cao nhất.

29
MỨC THƢỞNG BẰNG TIỀN HOẶC HIỆNNhung van de CBCC



VẬT
 Chiến sỹ thi đua cơ sở đƣợc thƣởng: 300.000
đồng …
 Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến đƣợc
thƣởng: 100.000 đồng
 Tập thể lao động xuất sắc, đơn vị quyết thắng
đƣợc thƣởng: 1.000.000 đồng
 Tập thể lao động tiên tiến, đơn vị tiên tiến đƣợc
thƣởng: 500.000 đồng
 Gia đình văn hoá, đƣợc cấp giấy chứng nhận và
đƣợc thƣởng: 50.000 đồng
 Thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá đƣợc
tặng Giấy khen và đƣợc thƣởng: 500.000 đồng

30
Nhung van de CBCC

 Bằng khen của Thủ tƣớng Chính phủ, đƣợc tặng
Bằng khen và mức tiền thƣởng đối với cá nhân:
500.000 đồng; đối với tập thể: 1.000.000 đồng
 Bằng khen cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ƣơng,
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng,
đƣợc tặng Bằng khen và mức tiền thƣởng đối
với cá nhân: 300.000 đồng; đối với tập thể:
600.000 đồng
 Thủ trƣởng các cơ quan, tổ chức tặng thƣởng
giấy khen và kèm theo mức tiền thƣởng đối với
cá nhân: 100.000 đồng; đối với tập thể: 200.000
đồng
(hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tƣơng đƣơng).
31
Nhung van de CBCC

 Điều 96 Luật Thi đua, Khen thƣởng quy định
trách nhiệm của ngƣời kê khai thành tích, ngƣời
xác nhận thành tích để đƣợc các cấp khen
thƣởng, Nghị định qui định nhƣ sau:
 1. Thủ trƣởng đơn vị cơ sở chịu trách nhiệm về
tính chính xác của các hồ sơ, báo cáo thành tích
đề nghị xét thƣởng
 Trƣờng hợp phát hiện Thủ trƣởng đơn vị hoặc cá
nhân gian dối trong việc kê khai báo cáo thành
tích, thì đề nghị huỷ bỏ quyết định khen thƣởng
thu hồi hiện vật, tiền thƣởng đã nhận.
 2. Cá nhân đƣợc đề nghị khen thƣởng chịu trách
nhiệm về tính chính xác trong công việc kê khai,
báo cáo thành tích đề nghị các cấp xét khen
thƣởng.

32
Nhung van de CBCC



 Nếu gian dối trong việc kê khai, báo cáo
thành tích để đƣợc khen thƣởng thì bị huỷ
bỏ quyết định khen thƣởng, bị thu hồi hiện
vật và tiền thƣởng; tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm, Thủ trƣởng đơn vị cơ sở hoặc
cá nhân (kê khai, báo cáo thành tích) còn
bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thƣờng theo quy định của pháp
luật.


33
Nhung van de CBCC




 Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả
hồ sơ, giấy tờ cho ngƣời khác để đề nghị
khen thƣởng; ngƣời lợi dụng chức vụ,
quyền hạn quyết định khen thƣởng trái
pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành
chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm; nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng theo quy
định của pháp luật.



34
Nhung van de CBCC

 Nếu khen thƣởng sai do báo cáo thành tích
không chính xác; do quy trình, thủ tục hành
chính không làm đúng nhƣ quy định của Nghị
định này mà vẫn trình Thủ tƣớng Chính phủ thì
tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm, Bộ trƣởng,
Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ
nhiệm Văn phòng Chủ tịch nƣớc, Thủ trƣởng các
ngành, Chủ tịch ủy ban Trung ƣơng Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ƣơng
của các đoàn thể, Chủ tịch ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng có thể bị
xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, hoặc bị truy
cứu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại thì phải bồi
thƣờng theo quy định của pháp luật.


35
Nhung van de CBCC




KỶ LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC
 Các trƣờng hợp bị kỷ luật
1. Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công
chức quy định tại Điều 6, 7 và Điều 8 của Pháp
lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 trong khi thi
hành nhiệm vụ, công vụ.
2. Vi phạm những việc cán bộ, công chức không đƣợc
làm quy định tại Điều 15, 16, 17, 19 và Điều 20 của
Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003.
3. Vi phạm pháp luật bị Tòa án tuyên là có tội hoặc bị
cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về
hành vi vi phạm pháp luật.


36
Nhung van de CBCC


ĐIỀU 6 CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÓ NHỮNG NGHĨA VỤ SAU ĐÂY:
1. Trung thành với Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo
vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia;
2. Chấp hành nghiêm chỉnh đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nƣớc; thi hành nhiệm vụ, công vụ theo
đúng quy định của pháp luật;
3. Tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân;
4. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng
dân cƣ nơi cƣ trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân
dân;
5. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công
vô tƣ; không đƣợc quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng;
6. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác; thực hiện
nghiêm chỉnh nội quy của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của
công, bảo vệ bí mật nhà nƣớc theo quy định của pháp luật;
7. Thƣờng xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động, sáng tạo, phối
hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ đƣợc
giao;
8. Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền. 37
Nhung van de CBCC


Điều 7
 Cán bộ, công chức chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật
về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; cán
bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu
trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của
cán bộ, công chức thuộc quyền theo quy định của
pháp luật.
Điều 8
 Cán bộ, công chức phải chấp hành quyết định của
cấp trên; khi có căn cứ để cho là quyết định đó trái
pháp luật thì phải báo cáo ngay với ngƣời ra quyết
định; trong trƣờng hợp vẫn phải chấp hành quyết
định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của
ngƣời ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm
về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.


38
Nhung van de CBCC

Điều 15
 Cán bộ, công chức không đƣợc chây lƣời
trong công tác, trốn tránh trách nhiệm hoặc
thoái thác nhiệm vụ, công vụ; không đƣợc
gây bè phái, mất đoàn kết, cục bộ hoặc tự ý
bỏ việc.
Điều 16
 Cán bộ, công chức không đƣợc cửa quyền,
hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền
hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
khi giải quyết công việc.

39
Nhung van de CBCC
Điều 17.
 Cán bộ, công chức không đƣợc thành lập, tham
gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành
các doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh,
hợp tác xã, bệnh viện tƣ, trƣờng học tƣ và tổ
chức nghiên cứu khoa học tƣ.
 Cán bộ, công chức không đƣợc làm tƣ vấn cho
các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ
và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nƣớc và
nƣớc ngoài về các công việc có liên quan đến bí
mật nhà nƣớc, bí mật công tác, những công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các
công việc khác mà việc tƣ vấn đó có khả năng
gây phƣơng hại đến lợi ích quốc gia.


40
Nhung van de CBCC


Điều 19. Ngƣời đứng đầu, cấp phó của ngƣời
đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những
ngƣời đó không đƣợc góp vốn vào doanh nghiệp
hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà ngƣời
đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nƣớc."
Điều 20. Ngƣời đứng đầu và cấp phó của ngƣời
đứng đầu cơ quan, tổ chức không đƣợc bố trí vợ
hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của
mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự,
kế toán - tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ
quan, tổ chức hoặc mua bán vật tƣ, hàng hoá,
giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức
đó.


41
Nhung van de CBCC




CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT CBCC
1. Khiển trách;  Thời hiệu xử lý kỷ luật là
2. Cảnh cáo; khoảng thời gian quy định
3. Hạ bậc lƣơng; phải tiến hành xem xét xử
lý kỷ luật cán bộ, công chức
4. Hạ ngạch; và đƣợc tính từ thời điểm
5. Cách chức; cơ quan, tổ chức đơn vị có
6. Buộc thôi việc. thẩm quyền xem xét, xử lý
kỷ luật xác định cán bộ,
công chức có hành vi vi
phạm kỷ luật cho đến thời
 Thời hiệu xử lý kỷ luật quy điểm Hội đồng kỷ luật họp.
định là 3 tháng.


42
Nhung van de CBCC




HÌNH THỨC KHIỂN TRÁCH

 Áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành
vi vi phạm kỷ luật lần đầu nhƣng ở mức độ
nhẹ.




43
Nhung van de CBCC




HÌNH THỨC CẢNH CÁO
 Áp dụng đối với cán bộ, công chức đã bị khiển trách mà tái
phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhƣng khuyết điểm có
tính chất thƣờng xuyên hoặc tuy mới vi phạm lần đầu
nhƣng có tính chất tƣơng đối nghiêm trọng; vi phạm lần
đầu nhƣng liên quan đến tƣ cách, phẩm chất của cán bộ,
công chức, làm ảnh hƣởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức,
đơn vị; vi phạm nghĩa vụ cán bộ, công chức liên quan đến
trách nhiệm rèn luyện, học tập, kỷ cƣơng, tác phong của
cán bộ, công chức; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng văn
bằng, chứng chỉ không hợp pháp nhƣng chƣa gây hậu quả;
vi phạm ở mức độ nhẹ quy định những việc cán bộ, công
chức không đƣợc làm của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.


44
Nhung van de CBCC




HÌNH THỨC HẠ BẬC LƢƠNG
 Áp dụng đối với cán bộ, công chức vi phạm nghĩa
vụ cán bộ, công chức đang trong thời gian bị kỷ
luật cảnh cáo mà tái phạm; liên quan đến đạo đức
công vụ và vi phạm kỷ luật của cơ quan, tổ chức,
đơn vị quy định; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng
văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để đƣợc
nâng bậc lƣơng hoặc nâng ngạch; vi phạm kỷ luật
và pháp luật nghiêm trọng trong khi thi hành
nhiệm vụ, công vụ; vi phạm tƣơng đối nghiêm
trọng những điều cán bộ, công chức không đƣợc
làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.


45
Nhung van de CBCC




HÌNH THỨC HẠ NGẠCH

 Áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành
vi vi phạm kỷ luật và pháp luật trong khi thi
hành nhiệm vụ, công vụ mà xét thấy không
đủ phẩm chất đạo đức và tiêu chuẩn nghiệp
vụ chuyên môn của ngạch đang đảm nhiệm;
vi phạm nghiêm trọng những điều cán bộ,
công chức không đƣợc làm quy định tại Pháp
lệnh Cán bộ, công chức.


46
Nhung van de CBCC




HÌNH THỨC CÁCH CHỨC

 Áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức
vụ có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật
nghiêm trọng không thể để tiếp tục đảm
nhiệm chức vụ đƣợc giao.




47
Nhung van de CBCC


HÌNH THỨC BUỘC THÔI VIỆC
1. Áp dụng đối với cán bộ, công chức phạm tội bị Tòa án phạt
tù giam.
2. Hội đồng kỷ luật có thể kiến nghị ngƣời có thẩm quyền
quyết định hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với các
trƣờng hợp sau:
a) Cán bộ, công chức đang trong thời gian thi hành một trong
các hình thức kỷ luật hạ ngạch, cách chức mà tái phạm
hoặc tiếp tục vi phạm kỷ luật;
b) Cán bộ, công chức tuy có hành vi vi phạm lần đầu nhƣng
tính chất và mức độ vi phạm rất nghiêm trọng, không còn
xứng đáng đứng trong đội ngũ cán bộ, công chức;
c) Cán bộ, công chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp
pháp để đƣợc tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của
nhà nƣớc;
d) Cán bộ, công chức nghiện ma túy;
đ) Cán bộ, công chức tự ý bỏ việc và đã đƣợc cơ quan, tổ
chức, đơn vị gửi giấy gọi 3 lần mà không đến.

48
Nhung van de CBCC


CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA QUYẾT
ĐỊNH KỶ LUẬT
1. Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật,
nếu cán bộ, công chức không tái phạm hoặc không
có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì
đƣơng nhiên đƣợc chấm dứt hiệu lực của quyết
định kỷ luật.
2. Cấp có thẩm quyền khi ban hành quyết định kỷ
luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian cán bộ,
công chức bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành
quyết định kỷ luật đến thời điểm đủ 12 tháng theo
quy định.

49
Nhung van de CBCC
1. Cán bộ, công chức bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh
cáo, cách chức thì bị kéo dài thời gian nâng bậc lƣơng thêm một
năm.
2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức từ
khiển trách đến cách chức thì không đƣợc nâng ngạch hoặc bổ
nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhất một năm,
kể từ khi có quyết định kỷ luật.
3. Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức
khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lƣơng, hạ ngạch thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm có thể đƣợc bố trí vị trí công tác cũ hoặc
chuyển làm công tác khác.
4. Cán bộ, công chức lãnh đạo bị kỷ luật bằng hình thức cách chức
đƣợc bố trí làm công tác khác.
5. Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật thì
không thực hiện việc điều động, biệt phái, bổ nhiệm, giải quyết
nghỉ hƣu hoặc giải quyết chế độ thôi việc.
6. Sau khi chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật, việc xếp lƣơng,
bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cho cán bộ, công
chức bị kỷ luật ở hình thức hạ bậc lƣơng, hạ ngạch, cách chức do
cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.


50
Nhung van de CBCC


CHỨC NĂNG CÁ NHÂN&TẬP THỂ TRONG
UBND
 Quyết định và Chỉ thị của UBND khi ban hành phải
đúng thẩm quyền, trình tự và thủ tục qui định tại
Luật Ban hành văn bản Qui Phạm pháp luật của
HĐND-UBND ngày 03/12/2004;
 Thực tế trong quản lý chúng ta vẩn thƣờng nhầm
lẩn giữa văn bản Áp dụng và văn bản Qui phạm
pháp luật, để phân định cần quán triệt và thực hiện
đúng Luật Tổ chức HĐND và UBND hiện hành
(ngày 25/11/2003), đây là Luật kết thừa luật ngày
21/6/94 và Pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn cụ
thể của HĐND-UBND mỗi cấp.

51
Nhung van de CBCC

UBND THẢO LUẬN TẬP THỂ VÀ QUYẾT
ĐỊNH THEO ĐA SỐ CÁC VẤN ĐỀ :
1. Chƣơng trình làm việc của Uỷ ban nhân dân;
2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách,
quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa
phƣơng trình Hội đồng nhân dân quyết định;
3. Kế hoạch đầu tƣ, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa
phƣơng trình Hội đồng nhân dân quyết định;
4. Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn
đề cấp bách của địa phƣơng trình Hội đồng nhân dân quyết
định;
5. Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
về kinh tế - xã hội; thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân
trƣớc khi trình Hội đồng nhân dân;
6. Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân và việc thành lập mới, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phƣơng. 52
Nhung van de CBCC




THEO TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN
 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là ngƣời lãnh đạo và điều hành
công việc của Uỷ ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định
tại Điều 127 của Luật Tổ chức HDND-UBND, cùng với tập
thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trƣớc
HĐND cùng cấp và trƣớc cơ quan nhà nƣớc cấp trên.
 Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch UBND phân công và phải
chịu trách nhiệm trƣớc Chủ tịch UBND về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn đã đƣợc giao.




53
Nhung van de CBCC


NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CT/PCT UBND

 1. Lãnh đạo công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên
của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân:
 a) Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình và Uỷ ban nhân dân cấp
dƣới trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của
cơ quan nhà nƣớc cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân
dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp;
 b) Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
Uỷ ban nhân dân cấp mình, trừ các vấn đề quy định tại Điều
124 của Luật này;



54
Nhung van de CBCC



c) Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm
việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính
hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh
chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm,
hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và
các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công
chức và trong bộ máy chính quyền địa phƣơng;
d) Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy
định của pháp luật.
2. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Uỷ ban
nhân dân;

55
Nhung van de CBCC

3. Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân
cấp dƣới trực tiếp; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm,
cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dƣới
trực tiếp; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên
của Uỷ ban nhân dân cấp dƣới trực tiếp; bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động, cách chức, khen thƣởng, kỷ luật cán bộ,
công chức nhà nƣớc theo sự phân cấp quản lý;
4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật
của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình và
văn bản trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp dƣới trực tiếp;
5. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng
nhân dân cấp dƣới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp
mình bãi bỏ;
6. Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc
đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch
bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên
họp gần nhất;
7. Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình.
56
Nhung van de CBCC




CÁC PHÒNG BAN QLNN THUỘC UBND
 Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân là cơ quan tham mƣu, giúp Uỷ ban nhân
dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý
nhà nƣớc ở địa phƣơng và thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của
Uỷ ban nhân dân cùng cấp và theo quy định
của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống
nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công
tác từ trung ƣơng đến cơ sở.

57
Nhung van de CBCC


 Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân
cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn
cấp trên. Thủ trƣởng cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm
và báo cáo công tác trƣớc Uỷ ban nhân
dân, cơ quan chuyên môn cấp trên và báo
cáo công tác trƣớc Hội đồng nhân dân
cùng cấp khi đƣợc yêu cầu.

58
Nhung van de CBCC




ĐỂ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN

 UBND Quận đã ban hành các Quyết định
 Phân công Thành viên UBND
 Qui định Ủy quyền và Thừa Ủy nhiệm đối với
Thủ trƣởng các cơ quan thuộc UBND
 Qui chế làm việc của UBND Quận theo cơ chế
một cửa, một dấu
 Sẽ ban hành Quyết định qui định Qui chế xét
thi đua khen thƣởng

59
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ
THEO DÕI CỦA CÁC ĐỒNG CHÍ./

Ngày 22-04-2006
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản