MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CHỨC QLNN

Chia sẻ: ngocgiau

Công chức là công dân từ 21 tuổi trở lên, được tuyển dụng, đào tạo, bố trí làm việc tại công sở thuộc bộ máy công quyền để thực hiện công vụ theo qui trình do chính phủ trả lương

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CHỨC QLNN

 

  1. Nhung van de CBCC HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA COÄNG VIEÄT NAM MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CHỨC QLNN B2. Chƣơng trình Bồi dƣỡng CBCC Q.GV BCV: TRƢƠNG VĂN NON 1
  2. Nhung van de CBCC Đặt vấn đề  Xuất phát từ Chƣơng trình phổ biến giáo dục pháp luật của Quận;  Quyền đƣợc thông tin của CBCC;  Thực hiện điều 5 và 15 Nghị định 71/1998/NĐ Của Chính phủ ;  Thực tế quản lý, điều hành công việc của UBND Quận Quí 1/2006 và một số câu hỏi về vấn đề Quản lý nhà nƣớc của UBND qua webpage  Quyết định 40/2006/TTg của Thủ Tƣớng Chính phủ về Đào tạo, bồi dƣỡng CBCC  Cụm vấn đề hôm nay giải quyết các vấn đề trên. 2
  3. Nhung van de CBCC KHÁI NIỆM  Các nƣớc: Công chức là công dân từ 21 tuổi trở lên, đƣợc tuyển dụng, đào tạo, bố trí làm việc tại công sở thuộc bộ máy công quyền để thực hiện công vụ theo qui trình do chính phủ trả lƣơng;  Công chức các nƣớc thƣờng thi tuyển…  Việt nam: Là công dân Việt nam, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách  (ĐN: Pháp lệnh CBCC 1998) 3
  4. Nhung van de CBCC 1. CÁN BỘ, QUY ĐỊNH TẠI PHÁP LỆNH LÀ  a) Những ngƣời do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ …  b) Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đƣợc giao nhiệm vụ trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện  đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;  e) Những ngƣời làm vệc trong QND, CAND mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;  g) Những ngƣời do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong TTHND, UBND; Bí thƣ, Phó bí thƣ Đảng uỷ; ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phƣờng, thị trấn; 4
  5. Nhung van de CBCC 2. NHỮNG NGƢỜI ĐƢỢC TUYỂN DỤNG VÀ BỔ NHIỆM VÀO MỘT NGẠCH CÔNG CHỨC  c) …hoặc giao giữ một công vụ thƣờng xuyên trong các cơ quan nhà nƣớc ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện;  d) … hoặc giao giữ một nhiệm vụ thƣờng xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;  h) Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. 5
  6. Nhung van de CBCC QUYỀN LỢI  Cán bộ, công chức quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh CBCC đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; cán bộ, công chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật." 6
  7. Nhung van de CBCC NGẠCH CÔNG CHỨC QLNN CÓ Chuyên viên cao cấp Nhân viên kỹ thuật Chuyên viên chính Nhân viên văn thƣ Chuyên viên Nhân viên phục vụ Cán sự Lái xe cơ quan Kỹ thuật viên đánh máy Nhân viên bảo vệ Nhân viên đánh máy 7
  8. Nhung van de CBCC TIÊU CHUẨN CHUNG CỦA NGẠCH CÔNG CHỨC  Mỗi ngạch có yêu cầu về trình độ, khả năng, sự hiểu biết khác nhau, gọi là “tiêu chuẩn chung của các ngạch” Trong UBND Quận huyện thƣờng có các ngạch nhƣ sau: Nhân viên, Chuyên viên chính 01.002, Chuyên viên 01.003, Cán sự 01.004.  Tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch trên là căn cứ để các Bộ, ngành, địa phƣơng thực hiện việc sử dụng tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dƣỡng, nâng bậc lƣơng và chuyển ngạch cho công chức ngành Hành chính theo qui định của Nhà nƣớc 8
  9. Nhung van de CBCC NGẠCH NHÂN VIÊN ĐÁNH MÁY CHỮ Là công chức thừa hành kỹ thuật, chuyên trách đánh máy chữ, sao in các loại văn bản. Nhiệm vụ cụ thể : - Đánh máy các văn bản từ mức độ đơn giản đến mức độ trung bình, bảo đảm chính xác; kỹ thuật đạt tốc độ từ 100 đến 150 đập/phút, bằng phƣơng pháp 10 ngón; sai phạm không quá 2 lỗi trong một trang, mỹ thuật trình bày đạt yêu cầu, rõ, đúng qui cách của các loại giấy… - Sao in, sao chụp các văn bản, tài liệu. - Bảo quản tốt máy chữ, máy sao in do mình sử dụng. Thực hiện nghiêm qui trình bảo dƣỡng máy và sửa chữa đƣợc những hỏng hóc giản đơn. - Thực hiện đúng các qui định về tiếp nhận, bàn giao các văn bản trƣớc và sau khi đánh máy cho ngƣời có trách nhiệm. - Giữ bí mật nội dung các tài liệu và thực hiện nghiêm chỉnh các qui định, nội qui về bảo mật đối với ngƣời đánh máy chữ. - Bảo quản, bảo vệ an toàn tài liệu đánh máy, in ấn và tài sản máy móc khi đƣợc giao quản lý. 9
  10. Nhung van de CBCC Hiểu biết - Hiểu biết dƣợc hệ thống tổ chức của cơ quan. - Nắm đƣợc nội qui, qui định về bảo mật công văn giấy tờ của cơ quan. - Biết sửa chữa hỏng hóc thông thƣờng các máy chữ, máy sao in. - Nắm đƣợc ngữ pháp, qui tắc chính tả tiếng Việt. - Có khả năng đánh máy văn bản bằng một ngoại ngữ thông dụng ở tốc độ còn chậm. - Nắm đƣợc thể thức, văn bản hành chính Nhà nƣớc. 3. Yêu cầu trình độ - Tốt nghiệp phổ thông trung học. - Có chứng chỉ đạt trình độ đánh máy chữ của khoá học 3 tháng. Biết ngoại ngữ ở trình độ A. 10
  11. Nhung van de CBCC NHÂN VIÊN VĂN THƢ Là công chức thừa hành nghiệp vụ văn thƣ của cơ quan, thực hiện công việc sắp xếp, phân phối, chuyển giao và quản lý các văn bản đi đến của cơ quan. Nhiệm vụ cụ thể : - Tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến theo qui định …. - Tiếp nhận các bản thảo để trình duyệt, các bản đánh máy... - Đăng ký văn bản, làm thủ tục chuẩn bị gửi văn bản và theo dõi quá trình luân chuyển văn bản theo địa chỉ. - Viết các giấy tờ theo biểu mẫu... để trình ký cấp cho các công chức - Chuyển giao văn bản, tài liệu và điện tín. - Kiểm tra thể thức văn bản và báo cáo lại lãnh đạo trực tiếp về các văn bản sai thể thức. - Quản lý và đóng dấu các văn bản đúng qui chế. - Sắp xếp công văn, tài liệu, hồ sơ hợp lý để tra tìm nhanh - Nộp hồ sơ đã đến hạn nộp lƣu vào lƣu trữ cơ quan. - Đánh máy, sao in các văn bản, tài liệu (ở các cơ quan không có nhân viên, kỹ thuật viên đánh máy chữ chuyên trách). - Thực hiện nghiêm chỉnh qui chế bảo mật của công tác văn thƣ trong cơ quan. 11
  12. Nhung van de CBCC  2. Hiểu biết - Nắm đƣợc cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và các đơn vị trực thuộc. - Hiểu các qui chế của cơ quan về công tác văn thƣ. - Nắm vững các qui chế bảo mật trong cơ quan có liên quan đến công tác văn thƣ. - Nắm vững thể lệ gửi, nhận công văn, điện tín theo địa chỉ. - Biết đánh máy chữ và sử dụng các phƣơng tiện sao in tài liệu. - Giao tiếp lịch sự, văn minh. 3. Yêu cầu trình độ - Tốt nghiệp phổ thông trung học, chữ viết đẹp, rõ ràng. - Tốt nghiệp lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ văn thƣ 3 tháng trở lên. 12
  13. Nhung van de CBCC CÁN SỰ, MÃ NGẠCH 01.004 Chức trách  Là công chức chuyên môn nghiệp vụ giúp lãnh đạo các bộ phận cấu thành của bộ máy (phòng, ban trong hệ thống quản lý nhà nƣớc và sự nghiệp) để triển khai việc hƣớng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thi hành các chế độ, điều lệ về quản lý nghiệp vụ. Yêu cầu trình độ:  - Trung cấp hành chính  - Nếu là trung cấp nghiệp vụ hoặc kỹ thuật có liên quan thì phải qua một lớp bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính. 13
  14. Nhung van de CBCC CHUYÊN VIÊN, MÃ NGẠCH 01.003 Chức trách Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý nhà nƣớc và quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (phòng, ban, sở, vụ, cục) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ. Yêu cầu về trình độ: Tốt nghiệp học viện hành chính quốc gia ngạch chuyên viên.  - Nếu là đại học chuyên môn nghiệp vụ hoặc tƣơng đƣơng (đã qua thời gian tập sự) thì phải qua một lớp bồi dƣỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính theo nội dung chƣơng trình của học viện hành chính quốc gia.  - Biết 01 ngoại ngữ - trình độ A (đọc hiểu đƣợc sách chuyên môn). 14
  15. Nhung van de CBCC CHUYÊN VIÊN CHÍNH, MÃ NGẠCH 01.002 Chức trách Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý nhà nƣớc, quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (Vụ, cục) lãnh đạo cấp tỉnh (sở, UBND), chỉ đạo quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ. Yêu cầu trình độ - Có trình độ đại học và tốt nghiệp Học viện hành chính quốc gia ngạch chuyên viên chính.  - Nếu là chuyên viên thì phải qua 1 khoá theo chƣơng trình của Học viện hành chính quốc gia và có thời gian tối thiểu ở ngạch là 9 năm.  - Có 1 ngoại ngữ trình độ B (đọc, nói thông thƣờng).  - Có những đề án, công trình có sáng tạo trong quản lý (đƣợc Hội đồng khoa học tỉnh hoặc Bộ thừa nhận đƣa vào sử dụng có hiệu quả). 15
  16. Nhung van de CBCC CHUYỂN NGẠCH, NÂNG BẬC  Trong mỗi ngạch có nhiều bậc, thông thƣờng với ngạch nhân viên, cán sự sau 2 năm công tác hoàn thành nhiệm vụ, không bị kỷ luật thì đƣợc nâng lên 1 bậc; chuyên viên, chuyên viên chính thì sau 3 năm nâng lên một bậc. Hết bậc mà không thi chuyển ngạch thì đƣợc hƣởng trợ cấp vƣợt khung.  Từ năm 2005 công chức hoàn thành xuất sắc, có kinh nghiệm, sáng kiến, cải tiến công tác đƣợc công nhận có thể xét nâng lƣơng trƣớc thời hạn, nhƣng không quá 12 tháng. 16
  17. Nhung van de CBCC KHEN THƢỞNG  Luật thi đua khen thƣởng ngày 26/11/2003 đƣợc bổ sung ngày 14/6/2005 quy định về đối tƣợng, phạm vi, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự, thủ tục thi đua, khen thƣởng. Áp dụng đối với cá nhân, tập thể ngƣời Việt Nam, ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài và cá nhân, tập thể ngƣời nƣớc ngoài.  Trong Luật này, điều 3 giải thích:  1. Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt đƣợc thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.  2. Khen thƣởng là việc ghi nhận, biểu dƣơng, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 17
  18. Nhung van de CBCC 2 NGUYÊN TẮC THI ĐUA, 4 NT KHEN THƢỞNG 2 Nguyên tắc thi đua là:  a) Tự nguyện, tự giác, công khai;  b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. 4 Nguyên tắc khen thƣởng gồm:  a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;  b) Một hình thức khen thƣởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tƣợng;  c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tƣợng khen thƣởng;  d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. 18
  19. Nhung van de CBCC CÁC HÌNH THỨC KHEN THƢỞNG GỒM:  1. Huân chƣơng;  2. Huy chƣơng;  3. Danh hiệu vinh dự nhà nƣớc;  4. "Giải thƣởng Hồ Chí Minh", "Giải thƣởng nhà nƣớc";  5. Kỷ niệm chƣơng, Huy hiệu;  6. Bằng khen;  7. Giấy khen. 19
  20. Nhung van de CBCC 1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm: a) "Chiến sĩ thi đua toàn quốc"; b) Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ƣơng; c) "Chiến sĩ thi đua cơ sở"; d) "Lao động tiên tiến", "Chiến sĩ tiên tiến". 2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm: a) "Cờ thi đua của Chính phủ"; b) Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ƣơng; c) "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị quyết thắng"; d) "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến"; đ) Danh hiệu thi đua đối với thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tƣơng đƣơng là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá. 3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là "Gia đình văn hoá". 4. Các dh thi đua đƣợc xét tặng hàng năm hoặc theo đợt. 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản