MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH QUA SỮA

Chia sẻ: Huynh Thi Thu Huyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

2
1.218
lượt xem
432
download

MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH QUA SỮA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sữa là một thực phẩm rất bổ dưỡng, giàu carbohydrate, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất, nó có ảnh hưởng tới nguy cơ sức khỏe của người tiêu dung. Chất lượng sữa có thể bị giảm xuống bởi một số yếu tố trong quá trình trước và sau khi vắt sữa. Trong quá trình nuôi, vắt sữa, vận chuyển hay chế biến có thể làm cho sữa bị nhiễm một số vi sinh vật gây bệnh như Mycobacterium tuberculosis( gây bệnh lao), Brucella bovis( gây bệnh Brucellosis), Listeria monocytogenes (gây Listeriosis), Staphylococcus aureus(sinh ngoại độc tố bền nhiệt), Echerichia Coli( gây tiêu chảy)…...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH QUA SỮA

  1. BÀI TỔNG HỢP MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH QUA SỮA I. MỞ ĐẦU Sữa là một thực phẩm rất bổ dưỡng, giàu carbohydrate, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất, nó có ảnh hưởng tới nguy cơ sức khỏe của người tiêu dung. Chất lượng sữa có thể bị giảm xuống bởi một số yếu tố trong quá trình trước và sau khi vắt sữa. Trong quá trình nuôi, vắt sữa, vận chuyển hay chế biến có thể làm cho sữa bị nhiễm một số vi sinh vật gây bệnh như Mycobacterium tuberculosis( gây bệnh lao), Brucella bovis( gây bệnh Brucellosis), Listeria monocytogenes (gây Listeriosis), Staphylococcus aureus(sinh ngoại độc tố bền nhiệt), Echerichia Coli( gây tiêu chảy)… Cũng cần chú ý tới các loài Aspergillus, Fusarium, và Penicillium, chúng có thể phát triển trong sữa và các sản phẩm từ sữa. Nếu điều kiện cho phép việc sản xuất mycotoxin nào có thể là một mối nguy hiểm sức khỏe. II. MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH QUA SỮA 1. Listeria monocytogenes gây bệnh Listeriosis • L. monocytogenes được mô tả lần đầu bởi EGDMurray năm 1926. • L. monocytogenes là một loại vi khuẩn nội bào, là tác nhân gây bệnh Listeriosis • L. monocytogenes là một loại vi khuẩn Gram+, phổ biến rộng rãi trong tự nhiên, gây bệnh Listeriosis. Bệnh hiếm gặp nhưng có thể gây tử vong ước tính khoảng 25-30% và 40% để lại các di chứng thần kinh. • Nhiễm trùng do L. monocytogenes gây ra các bệnh listeriosis. Những biểu hiện của listeriosis bao gồm nhiễm trùng huyết,
  2. viêm màng não (hoặc meningoencephalitis), viêm não, loét giác mạc, viêm phổi, và intrauterine hoặc nhiễm trùng cổ tử cung ở phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến thai chết non. • Phát triển chậm ở nhiệt độ thấp khoảng ở 4°C - 45°C (tối ưu 30-37 ° C), là một vi khuẩn kỵ khí, lên men glucoza và aesculin. • Đối kháng với môi trường NaCl (10%), 40% mật, hoặc tellurite kali (0,5%), hoặc thuốc sát trùng khác. • Dễ dàng bị phá hủy bởi nhiệt ở 55 ° C trong 30 phút, 1-2 phút ở 100 ° C. • 5,6 < pH 105 / g). • Bởi vì L. monocytogenes là một ký sinh nội bào, một số nghiên cứu đã sử dụng vi khuẩn này như là một véc tơ để cung cấp gen trong ống nghiệm.
  3. Listeria monocytogenes 2. Mycobacterium tuberculosis gây bệnh lao Lần đầu tiên được miêu tả ngày 24 Tháng 3 năm 1882 bởi Robert Koch, là người đã nhận được giải Nobel về sinh lý học hoặc y học cho phát hiện vào năm
  4. 1905, vi khuẩn này còn được gọi là bacillus Koch's.
  5. • M.tuberculosis phức tạp bao gồm một số loài, tất cả có lẽ xuất phát từ một đất vi khuẩn: Scientific classification  Kingdom: Bacteria Phylum: Actinobacteria Mycobacterium Order: Actinomycetales tuberculosis Suborder: Corynebacterineae  Family: Mycobacteriaceae Genus: Mycobacterium Mycobacterium bovis- Species: M. tuberculosis unpasteurized sữa  Mycobacterium bovis-BCG : dùng để điều trị ung thư bàng quang  Mycobacterium africanum và Mycobacterium Canetti  5 Mycobacterium microti : Gây bệnh cho động vật gặm nhấm • Sinh vật này là một microaerophile. • Là tác nhân của bệnh lao trong etiologic bò. • Trên 60% số tế bào mycobacteria là lipid. Các phần lipid của các tế bào bao gồm ba thành phần chính, các axit mycolic, dây yếu tố, và sáp-D. • Bức xạ: bất hoạt bởi ánh sáng mặt trời. • Là vi khuẩn hình que, hiếu khí. • Nhiệt độ phát triển 37-380C. • Dịch Mycobacterium thường được gây ra bởi các chủng hypervirulent của M. tuberculosis. • M. tuberculosis được đặc trưng bởi caseating hạt Langhans có chứa các tế bào khổng lồ, trong đó có một “móng ngựa” mô hình
  6. của hạt nhân. Các sinh vật được xác định bởi màu đỏ của trong quá trình nhuộm acid. Mycobacterium tuberculosis 3. Staphylococcus aureus Scientific classification Domain: Bacteria Kingdom: Eubacteria Phylum: Firmicutes Class: Bacilli Order: Bacillales Family: Staphylococcaceae Genus: Staphylococcus Species: S. aureus • Staphylococcus.aureus là vi khuẩn thuộc loài Staphylococcus,G+, catalase+, sản sinh độc tố Stalhylococci, phát triển trong điều kiện hiếu khí nhưng cũng có khả năng trao đổi chất trong điều kiện hiếm khí.
  7. • Các Staphylococcus có thể sử dụng cả hai glycolytic (EMP hay Embden-Meyerhof-Parnas) và các hexose-monophosphate (HMP) như đường chính của sự trao đổi chất glucose. Các sản phẩm cuối cùng chính anaer-obic là sự trao đổi chất glucose (73-94%) L (+)-lactate (với acetate, pyruvate and C02)và Acetate. C02 là sản phẩm cuối cùng từ glucose trong điều kiện hiếu khí (Kloos et al, 1992.) • Một tỷ lệ nhỏ của S. aureus có thể được phân biệt từ hầu hết các Staphylococcus khác bằng cách kiểm tra coagulase. • S. aureus gây một số bệnh như viêm da Atopic, hội chứng sốc độc và ngộ độc thực phẩm S. aureus. • S. aureus là kết quả của viêm vú ở bò sữa. Nang lớn của nó bảo vệ sinh vật từ các cuộc tấn công bởi miễn dịch của con bò. • Độc tố của S. aureus có thể được phân thành ba nhóm: Pyrogenic toxin superantigens( PTSAgs), Exfoliative toxins, và các độc tố khác ( α-độc tố, β-độc tố…). • Một số chủng của S. aureus có khả năng sản xuất staphyloxanthin - một sắc tố carotenoid hoạt động như một yếu tố độc tính. • Việc điều trị cho các nhiễm trùng S. aureus là penicillin, nhưng trong hầu hết các nước sử dụng penicillin-kháng và dòng đầu tiên là liệu pháp phổ biến nhất một penicilinase-kháng penicillin (ví dụ, oxacillin hoặc flucloxacillin).
  8. Staphylococcus aureus 4. Brucella bovis gây bệnh Brucellosis Scientific classification Kingdom: Bacteria Phylum: Proteobacteria Class: Alpha Proteobacteria Order: Rhizobiales Family: Brucellaceae Genus: Brucella •• Brucella là một chi của vi khuẩn Gram âm
  9. • Brucella là nguyên nhân của Brucellosis. Chủ yếu xảy ra qua tiếp xúc nghề nghiệp (ví dụ như tiếp xúc với gia súc, cừu, lợn), và tiêu thụ sản phẩm sữa thô. • Đặc trưng của bệnh là sốt cấp tính, nhức đầu, đổ mồ hôi ban đêm, mệt mỏi và chán ăn. Brucellosis ở người không được xem là một bệnh truyền nhiễm và những người bị nhiễm bệnh do tiếp xúc với chất dịch từ động vật bị nhiễm bệnh (cừu, bò hoặc lợn) hoặc sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc như sữa thô và pho mát. • Brucella phản ứng mạnh mẽ với phổ màu xanh trong ánh sáng tự nhiên, tái tạo ở một tỷ lệ lớn và trở thành truyền nhiễm. Ngược lại,Brucella ở bước sóng khác thì tỷ lệ sinh sản của nó bằng 90%. 5. Echerichia Coli gây tiêu chảy Scientific classification Domain: Bacteria Phylum: Proteobacteria Class: Gamma Proteobacteria Order: Enterobacteriales Family: Enterobacteriaceae Genus: Escherichia Species: E. coli • Theodor Escherich mô tả E. coli lần đầu tiên vào năm 1885, coli được coi như là vi khuẩn. Sau này được đổi tên thành Escherichia coli. • E. coli đứng đầu trong gia đình lớn của vi khuẩn, Enterobacteriaceae, vi khuẩn ruột.
  10. • Là vi khuẩn kỵ khí Gram âm , các tế bào thường hình que, dài khoảng 2 (μm) và đường kính 0,5 μm, với một khối lượng tế bào của 0,6-0,7 μm3. • E. coli linh hoạt và dễ thích nghi với môi trường sống. Trong điều kiện kỵ khí, nó sẽ phát triển nhờ quá trình lên men, sinh ra "axit hỗn hợp và khí đốt". Tuy nhiên, nó cũng có thể phát triển nhờ hô hấp kỵ khí, vì nó có thể sử dụng NO3, NO2 hay fumarate như acceptors. • Phát triển tối ưu ở 37°C, nhưng một số chủng phòng thí nghiệm có thể lên đến 49°C. • E. coli gây ba loại bệnh nhiễm trùng ở người: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (UTI), viêm màng não sơ sinh, và các bệnh đường ruột (dạ dày). Các bệnh gây ra (hoặc không gây ra) do một chủng đặc biệt của E. coli phân phối và phụ thuộc vào biểu hiện của một mảng các yếu tố quyết định độc tính, bao gồm adhesins, invasins, chất độc, và khả năng chịu đựng của vật chủ. • Năm lớp (virotypes) của E. coli gây bệnh tiêu chảy được công nhận: enterotoxigenic E. coli (ETEC), enteroinvasive E. coli (EIEC), enterohemorrhagic E. coli (EHEC), enteropathogenic E. coli (EPEC), và enteroaggregative E. coli (EAEC). • Có thể điều trị bằng kháng sinh, chủng Beta-lactamase, và tiêm phòng vắc xin. Kháng sinh được dùng để điều trị nhiễm E. coli bao gồm amoxicillin cũng như penicillin, cephalosporin, carbapenems, aztreonam, trimethoprim-sulfamethoxazole, ciprofloxacin, nitrofurantoin và Aminoglicozit. • E. coli cũng đóng một vai trò quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại và công nghiệp vi sinh.
  11. E. coli III. Tham khảo 1 http://www.textbookofbacteriology.net/ 2 http://en.wikipedia.org/wiki/Mycobacterium_tuberculosis 3 http://en.wikipedia.org/wiki/Brucella 4 http://en.wikipedia.org/wiki/Listeria_monocytogenes 5 http://en.wikipedia.org/wiki/Staphylococcus_aureus 6 http://en.wikipedia.org/wiki/E.coli 7 Journal of Animal & Plant Sciences, 2008. Vol. 1, Issue 1: 21 - 25. Publication date: 7 November 2008, http://www.biosciences.elewa.org/JAPS; ISSN 2071 – 7024. 8 Brucellosis in humans and animals. Produced by the World Health Organization in collaboration with the Food and Agriculture Organization of the United Nations and World Organisation for Animal Health Principal author: M.J. Corbel. 1.Brucellosis - prevention and control. 2.Brucellosis - epidemiology. 3.Brucellosis - complications.
  12. 4.Guidelines. I.Corbel, M.J. II.World Health Organization. III.Food and Agriculture Organization of the United Nations. IV.World Organisation for Animal Health. ISBN 92 4 154713 8 (NLM classification: WC 310) ISBN 978 92 4 154713 0 9 Brucellosis ,Undulant Fever, Malta Fever, Mediterranean Fever,EnzooticAbortion, Epizootic Abortion, Contagious Abortion, Bang’s Disease Last Modified: July 19, 2009 10 Epidemiology and Transmission of Pathogenic Escherichia coli, Editors D. J. Bolton, G. Duffy, C. J. O’Neill, C. L. Baylis, R. Tozzoli, S. Morabito, Y.Wasteson and S. Lofdahl. 11 THE PREVALENCE OF ANTIBODIES TO BRUCELLA ABORTUS IN MARKETED MILK IN KENYA AND ITS PUBLIC HEALTH IMPLICATIONS, ORAL PRESENTATION at the 3rd All Africa Conference on Animal Agriculture. 6 – 9 November 2000. 12 MYCOBACTERIUM BOVIS IN MILK, Dr Rob Lake -Dr Andrew Hudson -Peter Cressey ,October 2002 . 13 Mycobacterium tuberculosis, Karen Brudney
Đồng bộ tài khoản