Mỹ thuật 1 - VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ

Chia sẻ: audi123

I/ Mục tiêu : Giúp hs nhận biết được hình dáng đặc điểm màu sắc một vài con vật nuôi trong nhà .HS biết cách vẽ con vật quen thuộc. II/Chuẩn bị : -Một số tranh ảnh con gà ,con mèo , con thỏ… -Một vài tranh vẽ con vật . hình hướng dẫn cách vẽ. III/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1 Giới thiệu các con vật. GV giới thiệu ảnh các con vật và gợi ý để hs nhận ra : + Tên các con vật + Các bộ phận của chúng. -GV yêu cầu hs...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Mỹ thuật 1 - VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ

 

  1. Mỹ thuật 1 VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ I/ Mục tiêu : Giúp hs - nhận biết được hình dáng đặc điểm màu sắc một vài con vật nuôi trong nhà .HS biết cách vẽ con vật quen thuộc. - Vẽ được hình và vẽ màu một con vật theo ý thích . II/Chuẩn bị : -Một số tranh ảnh con gà ,con mèo , con thỏ… -Một vài tranh vẽ con vật . hình hướng dẫn cách vẽ. III/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1 Giới thiệu các con vật. GV giới thiệu ảnh các con vật và gợi ý để hs nhận ra : + Tên các con vật + Các bộ phận của chúng. -GV yêu cầu hs kể một số con vật nuôi khác ( con trâu , con lợn , con chó , con mèo con thỏ con gà,…) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ con vật . GV giới thiệu cách vẽ:
  2. + Vẽ các hình chính đầu mình trước + Vẽ các chi tiết sau + Vẽ màu theo ý thích . GV cho HS tham khảo một vài bài vẽ con vật. Hoạt động 3: Thực hành . GV gợi ý HS làm bài . - Vẽ một hai con vật nuôi theo ý thích của mình . - Vẽ con vật có các dáng khác nhau ( không nên vẽ như ảnh chụp ( H1) trong vở tập vẽ 1 ) + Có thể vẽ thêm một vài hình ảnh khác ( nhà ,cây, hoa…) cho bài vẽ sinh động hơn. + Vẽ màu theo ý thích . + Vẽ to vừa phải với khổ giấy ( không vẽ quá nhỏ ). GV hướng dẫn HS làm bài theo gợi ý hướng dẫn trên . Không gò ép theo khuôn mẫu . -HS làm bài . Hoạt động 4 Nhận xét đánh giá . GV gợi ý hS nhận xét một số bài về: + Hình vẽ. + Màu sắc Yêu cầu HS tìm ra hình vẽ mà mình thích .
  3. Mỹ thuật 2 VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM I/ Mục tiêu : HS biết dường diềm và sử đương đường diềm để trang trí. Biết cách trang trí đường diềm đơn giản. Trang trí được đường diềm và vẽ màu theo ý thích. II/Chuẩn bị :Chuẩn bị một số đồ vật có trang trí đường diềm ( Giấy khen, đĩa ,khăn ,áo …) -Hình minh họa cách vẽ đường diềm . Một só bài vẽ đường diềm của HS năm trước. III/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: Quan sát nhận xét Giới thiệu một đồ vật có trang trí đường diềm và gợi ý cho hs quan sát nhận xét để nhận ra : + Đường diềm dùng để trang trí cho nhiều đồ vật; + Trang trí đường diềm làm cho đồ vật thêm đẹp . GV gợi ý để hs nhận ra đồ vật có trang trí đường diềm ( ở cổ áo , tay áo ,tà áo , tô, đĩa ,..) GV cho hs xem tranh vẽ đường diềm để hs thấy được sự phong phú của đường diềm .
  4. Họa tiết đường diềm thường là hoa , lá , quả , chim thú …và dược sắp xếp nối tiếp nhau. +Màu sắc phong phú Hoạt động 2: Cách tráng trí đường diềm . Giới thiệu hình hướng dẫn để hs quan sát hình ở bộ đồ dùng dạy học để các em nhận ra cách trang trí đường diềm : +Có nhiều họa tiết trang trí đường diềm : Hình tròn ,hình vuông, hình chiếc lá ,hình bông hoa … Họa tiết giống nhau ở đường diềm cần vẽ bằng nhau. Họa tiết được sắp xếp nhắc lại hoặc xen kẽ, nối tiếp nhau. GV yêu cầu hs chỉ ra cách vẽ hình chiếc lá bông hoa ở bộ đồ dùng dạy học. GV tóm tắt : Muốn trang trí đường diềm đẹp cânvex các đường chéo cân đối chính xác, vẽ họa tiết trang trí cách đều nhau, bằng nhau. GV chỉ ra cách vẽ màu: vẽ theo ý thích có đậm có nhạt. Họa tiết giống nhau vẽ cùng một màu và cùng độ đậm nhạt.. Màu họa tiết càn khác màu nền . Hoạt động 3: Thực hành GV cho hs xem một số họa tiết vẽ đường diềm để hs nhận biết ; + Cách vẽ hình . +Cách vẽ màu. + Vẽ đẹp và sự phong phú của đường diềm ..
  5. GV hướng dẫn hs cách làm bài. Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá. + Vẽ hình vẽ màu ; bài vẽ đẹp , bài vẽ chưa đẹp.
  6. Mỹ thuật 3 VẼ MÀU VÀO DÒNG CHỮ NÉT ĐỀU I/ Mục tiêu : - HS làm quen với kiểu chữ nét đều - Biết cách vẽ màu vào dòng chữ - Vẽ màu hoàn chỉnh dòng chữ nét đều II/Chuẩn bị : Sưu tầm một sốt tranh dòng chữ nét đều Bảng màu chữ nét đều, bài tập của hs năm trước III/ Hoạt động dạy và học: Giới thiệu : Chữ nét đều là chữ có các nét rộng bằng nhau - Chữ nét đều có chữ hoa và chữ thường, có thể dùng các màu sắc khác nhau cho các dòng chữ Hoạt động 1 : quan sát nhận xét Giáo viên cho các em quan sát các mẫu chữ nét đều và đàm thoại - Mẫu chữ nét đều trên bảng có màu gì - Nét của mẫu chữ to ( đậm) hay nhỏ ( Thanh ) - Độ rộng cùa mẫu chữ có bằng nhau không ( nét của mẫu chữ to, đậm đều; độ rộng của các con chữ đều bằng nhau )
  7. - Các nét của chữ đều bằng nhau dù nét to hay nét nhỏ, chữ rộng hay chữ hẹp - Trong một dòng chữ có thể vẽ một màu hay hai màu , có màu nền hoặc không có màu nền Hoạt động 2: Cách vẽ màu vào dòng chữ Dòng chữ cô dạy các em tô hôm nay là dòng chữ gì ? ( hs đọc dòng chữ sẽ tô ) Các con chữ, kiểu chữ ntn ?( nét chữ đêu bằng nhau ) GV gợi ý hs tìm màu và vẽ màu : Chọn màu theo ý thích ( nên vẽ màu chữ đậm nền nhạt và ngược lại + vẽ màu chữ trước, màu sát nét chữ ( không ra ngoài nền).Tô xong màu chữ rồi mới tô màu nền . Cho hs xem bài vẽ của hs lớp trước vẽ Hoạt động 3: Thực hành Khi hs làm bài Gv đến từng bàn quan sát xem các em vẽ màu đúng hay sai Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá GV chọn một số bài có cách vẽ màu khác nhau và gợi ý hs nhận xét về : Cách vẽ màu( có rõ nét chữ không); Màu chữ và màu nền có rõ nền chữ không.. HS tự tìm ra dòng chữ mà mình yêu thích . GV nhận xét lại và đánh giá xếp loại bài vẽ màu của hs , tuyên dương bài vẽ đẹp. Dặn dò Quan sát cái bình nước .
  8. Mỹ thuật 4 VẼ THEO MÃU : VẼ CÁI CA VÀ QUẢ I/ Mục tiêu : HS biết cáu tạo của các vật mẫu, hs biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lý ; Biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu .; biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen và vẽ màu ; HS quan tâm yêu quí mọi vật xung quanh. II/Chuẩn bị : SGK,SGV Mẫu vẽ cái ca và quả ( 2-3 vật mẫu ) Hình gợi ý cách vẽ cái ca và quả. Bài vẽ của hs lớp trước . Tranh tĩnh vật của họa sĩ III/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: quan sát nhận xét . -GV giới thiệu mẫu cho hs quan sát nhận xét : Hình dáng của cái ca , quả .Vị trí của cái ca và quả( đặt trước, sau, che khuất hoặc tách rời nhau..) Màu sắc và độ đậm nhạt của mẫu . Cách bày mẫu nào hợp lý hơn ? Hoạt động 2: Cách vẽ . Nhìn mẫu ước lượng chiều ngang ,chiều cao của khung hình chung và khung hình riêng của từng vật mẫu.Phác khung hình cân đối với tờ giấy ..(H2a) Tìm tỉ lệ của từng bộ phận của các vật mẫu , phác nhẹ bằng các nét thẳng.(H 2b) Nhìn mãu vẽ các nét chi tiết ( H.2c,d).
  9. Vẽ thêm đậm nhạt bằng chì đen hoặc vẽ màu( 2e) Hoạt động 3: Thực hành GV quan sát lớp và hướng dẫn hs : Quan sát mẫu và ước lượng tỷ lệ giữa các mẫu để vẽ khung hình chung và khung hình riêng của từng mẫu vẽ. Ước lương chiều cao và chiều rộng của mẫu ; Phác nét và vẽ hình cho giống mẫu . -Khi gợi ý gv yêu cầu hs nhìn mãu so sánh với bài vẽ để nhận ra những chỗ chưa đạt và điều chỉnh. Gợi ý cụ thể đối với hs còn lúng túng để các em hoàn thành bài vẽ . Động viên những HS khá vẽ đậm vẽ nhạt hoặc vẽ màu . Hoạt động 4 Nhận xét đánh giá . - GV gợi ý hs nhận xét một số bài vẽ về bố cục tỉ lệ , hình vẽ. - HS tham gia đánh giá và xếp loại . Dặn dò : Quan sát các dáng người khi hoạt động .
  10. Mỹ thuật 5 TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM I/ Mục tiêu :- Học sinh nhận biết được đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm . - học sinh nắm được vị trí của nét thanh nét đậm và nắm được cách kẻ chữ. - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm . II/Chuẩn bị : Giáo viên ;- SGK, SGV. - Bảng mẩu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm . - Một số kiểu chữ khác ở bìa sách báo tạp chí . - Một vài dòng chữ kẻ đúng đẹp và chưa đẹp . III/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: quan sát nhận xét: -Gv giới thiệu một số kiểu chữ khác nhau và gợi ý học sinh nhận xét : + Sự khác nhau và giống nhau của các kiểu chữ. + Đặc điểm riêng của từng kiểu chữ. + Dòng chữ nào là kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm ?
  11. - GV tóm tắc: + Kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm là kiểu chữ mà trong một con chữ có nét thanh và nét đậm ( nét to và nhỏ ) + Nét thanh nét đậm tạo hình cho dáng chữ có vẻ đẹp thanh thoát nhẹ nhàng . + Nét thanh nét đậm đặt đúng vị trí sẽ làm cho hình dáng chữ cân đối , hài hòa . + Kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm có thể có chân hoặc không chân . Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kẻ chữ - Tìm khuôn khổ của chữ : chiều cao, chiều ngang . - Xác định nét thanh nét đậm cho từng con chữ . - Kẻ các nét thẳng bằng thước kẻ ,vẽ các nét cong bằng com pa hoặc bằng tay. - Bề rộng của các nét thanh nét đậm trong một chữ tùy thuộc vào ý định của người trình bày và nội dung dòng chữ. - Trong một dòng chữ các nét thanh có độ mảnh như nhau , các nát đậm có độ rộng bằng nhau . Đối với các phần nét cong ở vị trí cao nhất và thấp nhất, nét có bề rộng bằng nét thanh; ở các vị trí ngoài cùng bên trái và bên phải ,nét có bề rộng bằng nét đậm ; đoạn chuyển tiếp giữa nét thanh và nét đậm là những nét cong đều đặn . Hoạt động 3: thực hành : - Gv cho HS :Tập kẻ các chữ : A,B,M,N. +Vẽ màu vào các con chữ và nền .
  12. + Vẽ màu vào các con chữ gọn đều ( màu và đậm nhạt của các con chữ và nền trên khác nhau ) + Học sinh làm bài theo ý thích . - Gv gợi ý : + Tìm màu chữ , màu nền (màu nền nhạt thì chữ đậm và ngược lại ) + Cách vẽ màu ; vẽ màu gọn trong nét chữ ( vẽ màu ở viền nét chữ trước ở giữa nét chữ sau ) - Khi học sinh làm bài , giáo viên gợi ý hướng dẫn bổ sung cho các em cách tìm vị trí các nét chữ và nhưng thao tác khó như vẽ đoạn chuyển tiếp giữa các nét cong và nét thẳng , vẽ màu sao cho đúng hình nét chữ. Hoạt động 4: nhận xét , đánh giá : - Giáo viên cùng học sinh lựa chọn một số bài và gợi ý các em nhận xét về : + Hình dáng chữ (cân đối nét thanh nét đậm đúng vị trí ). + Màu sắc của chữ và nền (có đậm , có nhạt ). + Cách vẽ màu (gọn trong nét chữ ). + Khen ngợi những học sinh vẽ bài tốt , động nhắc nhở những họ sinh chưa hoàn thành bài để các em cố gắng hơn trong bài sau. Dặn dò : Quan sát và sưu tầm tranh ảnh về những nội dung em yêu thích .
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản