NAM CHÂM ĐIỆN ,CHƯƠNG 5b

Chia sẻ: Nguyen Van Binh Binh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
330
lượt xem
112
download

NAM CHÂM ĐIỆN ,CHƯƠNG 5b

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các nam châm điện hiện nay có nhiều dạng khác nhau về mạch từ, cuộn dây, nguồn điện cung cấp. Người ta phân loại theo các đặc điểm quan trọng sau : 1. Nguồn điện, điện 1 chiều ( H5-1) và điện xoay chiều (H5-2). Phần lớn các cuộn dây đều nối song song với nguồn điện. Nhưng ở một vài loại nạm châm điện, ví dụ :ở rơle dòng điện cực đại cuộn dây mắc nối tiếp. ( Hình vẽ NCĐ 1 chiều và xoay chiều) ( H5-1) (H5-2) Những đặc điểm của NCĐ một chiều và xoay chiều...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NAM CHÂM ĐIỆN ,CHƯƠNG 5b

  1. - CHỌN DẠNG KẾT CẤU. A - CÁC LOẠI NAM CHÂM ĐIỆN VÀ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CHÚNG. Các nam châm điện hiện nay có nhiều dạng khác nhau về mạch từ, cuộn dây, nguồn điện cung cấp. Người ta phân loại theo các đặc điểm quan trọng sau : 1. Nguồn điện, điện 1 chiều ( H5-1) và điện xoay chiều (H5-2). Phần lớn các cuộn dây đều nối song song với nguồn điện. Nhưng ở một vài loại nạm châm điện, ví dụ :ở rơle dòng điện cực đại cuộn dây mắc nối tiếp. ( Hình vẽ NCĐ 1 chiều và xoay chiều) ( H5-1) (H5-2) Những đặc điểm của NCĐ một chiều và xoay chiều đựic trình bày ở bảng 5-1. Bảng 5-1. Các đặc điểm của NCĐ một chiều và xoay chiều thường gặp (ở các điều kiện như nhau ) T.T Các đặc điểm về Điện một chiều Điện xoay chiều kết cấu và thông số 1. -Mạch từ : vật liệu -Thép ít cacbon, chế tạo -Thép silic kỹ thuật ở dạng khối ( tròn hay điện dạng lá (để giảm chữ nhật ). tổn hao do từ trễ và -Dạng tiết diện lõi -Tròn ( gia công bằng dòng xoáy ). ( công nghệ ). cắt gọt ). -Chữ nhật ( gia công 2. -Cuộn dây điện áp bằng dập, ép, tán). -Đường kính dây -Nhỏ (điện trở tác dụng). quấn -Lớn (điện trở tác dụng và phản kháng -Số vòng -Nhiều. thành phần tác dụng 3. -Lực sinh ra -Lớn. nhỏ ). -Ít. -Nhỏ ( bằng 1/2 so 4. -Hành trình phần - Bé. với 1 chiều khi có 5. ứng -Dạng hypecbol ( dốc ). cùng từ thông ). -Đặc tính lực hút -Lớn. -Dạng hypecbol ( nằm ngang) từ thông 6. -Không đổi, không phụ ít thay đổi theo hành
  2. -Sức từ động của thuộc vào hành trình trình của phần ứng. cuộn dây điện áp phần ứng. -Giảm khi khe hở 7. -Phụ thuộc vào lực đã không khí giảm. -Từ thông: giá trị cho. tính toán -Theo đường hypecbol -Tri số biên độ bằng -Sự thay đổi khi tăng ( vì tăng từ dẫn khe tri số của điện 1 giảm khe hở hở). chiều. 8. không khí làm -Bằng dòng điện khi nắp -Tăng không đáng kể việc hút. vì dòng điện và từ -Dòng điện trong thông rò giảm. 9. cuộn dây điện áp -Bé. - Lớn hơn vài lần khi khi nắp mở nắp hút( vì từ tản bé). -Công suất tiêu 10. thụ -Lớn(cuộndâynhiềuvòng -Lớn (tổn hao dòng hằng số thời gian điện từ xoáy, từ trễ, vòng lớn). ngắn mạch do rung). -Thời gian tác -Bé ( thường khoảng động 1 chu kỳ của dòng điện hình sin, Sđđ 11. -Lớn ( vì các chi tiết ở cảm ứng khi phần thể khối). ứng chuyển động bé 12. -Lớn. hơn điện áp nguồn). - Bé (vì các chi tiết -Độ chịu mòn của ghép từ các lá thép 13. mạch từ -Bé. mỏng). -Độ tin cậy của -Bé (cháy khi bị ngắn cuộn dây mạch giữa các vòng dây và khi mạch từ bị -Khối lượng và kẹt. kích thước ( cùng -Lớn. 1 lực) Một trong các điều kiện để NCĐ có kích thước và khối lượng bé nhất là sử dụng khả năng sinh công qui ước cực đại Ahqmax (hình 5-3a) bằng tích của lực ban đầu Fdtư và hành trình biểu diễn bằng diện tích gạch chéo. (hình 5-3a,b,c): So sánh NCĐ một chiều và xoay chiều loại hút chập, cuộn dây điện áp theo công hữu ích qui ước.
  3. So sánh 2 ví dụ về đặc tính lực hút và đường cong công hữu ích qui ước của NCĐ một chiều F-, A- và NCĐ xoay chiều F-, A. Với những điều kiện giống nhau, NCĐ một chiều có Ahqmax- ở hành trình bé, còn NCĐ xoay chiều có Ahqmax- ở hành trình lớn. Vì vậy nên thiết kế NCĐ một chiều hành trình bé so với NCĐ xoay chiều. Nếu cho trước hành trình của tiếp điểm (độ mở, độ kín ) ở khí cụ điện một chiều nên chọn ltd ldt ( H 5-3c) còn ở khí cụ điện xoay chiều nên chọn ltd ldt ( H 5-3b). 2/- Đặc tính chuyển động trong không gian của phần ứng : a) Phần ứng chuyển động quay và hút chập ( 5-1a-h-r; H 5-2a,b,c). b) Phần ứngchuyển động thẳng ( H 5-1, i - 0, s; H 5 -2,d, -i) chọn dạng chuyển động của phần ứng dựa theo sơ đồ chuyển động của cơ cấu. Với cơ cấu có hành trình lớn nên chọn loại chuyển động thẳng. 3/- Đặc tính lực hút điện từ : Những đặc tính của những nam châm điện thông dụng. (Hình 5 -4 : Những dạng đặc tính lực hút đặc trưng của các NCĐ thông dụng ) a) Dạng hypecbol ( H 5-4 đường cong a; H 5-5a): ở các NCĐ mà từ thông rò không sinh ra lực ( H5-1,a-c, đ-h, m-q, t; H5-2, a,b, đ). b) Dạng yên ngựa ( H 5-4,b ; H5-5đ) : Ở các NCĐ mà từ thông rò có sinh thêm lực từ phụ, đó là những trường hợp phần ứng ngập trong cuộn dây, từ thông rò không đi qua khe hở không khí làm việc nhưng đi qua phần ứng ( H 5-1,i-l; H5-2,d ,e-h). c) Dạng núi ( H5-4 đường cong c, H 5-5, đ) : Những NCĐ có phần ứng chuyển động trong cuộn dây, mạch từ hở và loại có phần ứng chuyển động vuông góc với phương của từ thông ( H 5-1,0) d) Dạng lực ít thay đổi theo hành trình ( H5-4 đường cong d). Ở những nam châm điện có mạch từ kín hoặc hở nhưng có phần ứng chuyển động trong lòng cuộn dây ( H 5-1 s) và ở nam châm điện xoay chiều 3 pha 3 cuộn dây phần tĩnh và phần ứng dạng chữ Ш ( H5-2,i) có dạng đặc tính tương tự (H5-5,e). Loại nam châm điện này có đặc điểm không bị rung.
  4. 4/- Thay đổi dạng đặc tính lực hút: a) Nam châm điện có phần ứng ngoài cuộn dây ( H5-1,a-h,n; H5-2a,b). Tăng độ dốc dạng đặc tính hypecbol ở nam châm điện một chiều bằng cách dùng mạch từ hình Ш ( H5-1, e). Nam châm điện có đưòng kính lớn và chiều cao bé ( H 5-1h, m) cho lực lớn khi hành trình bé, loại này hay dùng trong các phanh hãm và cần cẩu điện từ (H5-1, t). Hình 5-5: Đặc tính lực hút của các nam châm điện khác nhau. δ - khe hở làm việc. Fdt, Mdt - lực và momen điện từ. (I.W) - sức từ động; hcd - chiều cao cuộn dây; h - chiều cao phần lõi tĩnh U - điện áp cuộn dây. a) Nam châm điện nắp thẳng, hút chập. b) Lõi chuyển động thẳng, cực từ ở khe hở làm việc phẳng. c) Lõi phẳng và lõi hình nón ( Fph và Fn ). d) Nam châm điện xoay chiều có phần ứng chuyển động trong lòng cuộn dây (Ftr) và phần ứng ngoài cuộn dây (Fng). đ) Không có lõi giữa. e) Ba pha, ba cuộn dây. g) Có phần ứng với dạng khác nhau, quay đến 1000, dạng phần ứng và góc quay ở hình g, đặc tính ở hình i. b) Nam châm điện có phần ứng chuyển động trong lòng ống dây ( H5- 1, i ,k) thay đổi đặc tính bằng cách thay đổi chiều cao h của phần lõi tĩnh
  5. (H5-5). Nếu đặc tính hình nón thì lực điện từ lớn hơn 1 lần ( α là góc sin 2 đỉnh nón ) so với loại cực từ phẳng. (H5-5, c). Những nam châm điện có phần ứng chuyển động trong lòng ống dây (H5-2c,d,h) cho lực tương đối lớn so với nam châm điện có phần ứng ở ngoài ( H5-5,d). c) Nam châm điện có phần ứng chuyển động vuông góc với phương của từ trường (H 5-1p) với nam châm điện một chiều có phần ứng quay đến góc 1000 hoặc lớn hơn nữa, thay đổi đặc tính lực hút bằng cách thay đổi hình dạng của cực từ phần ứng và gông. Đặc tính lực hút ảnh hưởng rất lớn bởi hình dạng phần ứng, vị trí tương đối giữa cực từ và góc quay α , giữa trục phần ứng và pháp tuyến của mặt cực (H5-5h,u). 5/- Theo thời gian chuyển động của phần ứng chia làm 3 loại: a) Nam châm điện tác động nhanh. Thời gian tác động khoảng từ 1 đến 10 miligiây. b) Nam châm điện tác động bình thường. Thời gian tác động khoảng từ 10 miligiây đến hàng trăm miligiây. c) Nam châm điện tác động chậm B - CHỌN DẠNG KẾT CẤU TỐI ƯU. Trên cơ sở hàng loạt tính toán và thực nghiệm về các dạng nam châm điện khác nhau, người ta đưa ra phương pháp chọn dạng kết cấu tối ưu, theo chỉ tiêu hình học. Ta có hệ số kết cấu Kkc được tính bằng công thức : Với nam châm điện một chiều : Kkc = F dt , N1/2/m ( 5-1)  Với nam châm điện xoay chiều : Kkc = 2F dt , N1/2/m ( 5-2)  Vì nam châm điện có thể tính gần đúng : Fdt    D2 và   l do đó : D Kkc  l Fdt - lực điện từ của nam châm điện, N.  - khe hở làm việc của nam châm điện, m. , l - tiết diện và chiều dài lõi mạch từ.
  6. D - đường kính lõi của nam châm điện hình trụ hoặc đường kính cuộn dây. Vậy hệ số kết cấu Kkc đặc trưng cho tỉ số giữa đường kính của lõi hoặc của cuộn dây và chiều dài của lõi hoặc chiều cao của cuộn dây. Ở mỗi dạng kết cấu của nam châm điện trong một phạm vi nhất định của hệ số kết cấu Kkc sẽ đặt tối ưu về khối lượng. Bảng 5-2 cho các giá trị của Kkc với những dạng nam châm điện khác nhau. Đây là những giá trị dùng cho nam châm điện một chiều chế độ làm việc dài hạn có khả năng sinh công khoảng 11,5 kGm, độ chênh nhiệt là 700c. Những số liệu này cũng dùng tham khảo cho các loại nam châm điện khác. Bảng 5-2: Các giá trị của hệ số kết cấu với những nam châm điện khác nhau Dạng kết cấu Kkc Ví dụ của nam châm điện số của 1/2 1/2 N /mm kG /cm hình vẽ - Phần ứng hình trụ chuyển động thẳng: a) Lõi và cuộn dây < 63 < 0,2 - b) Mạch từ không khép kín (không có lõi) phần ứng hình nón cụt. 63 - 316 0,2 - 1,0 5 - 1, s c) Phần ứng hình nón góc 380 - 1600 1,2 - 5,0 5 - 1, k 600. 1260 - 5100 4 - 16 5 - 1, k d) Phần ứng hình nón góc 5100 - 30000 16 - 93 5 - 1, u,l 900. e) Phần ứng phẳng - Nam châm xoay chiều hút 316 - 25000 1 - 80 5 - 2,e ,h thẳng dạng T và Ш có phần ứng ngập trong cuộn dây. 30000 - 140000 93 - 450 5 - 1 ,m - Lõi hình trụ, phần ứng hình đĩa. - Loại hai cuộn dây, hai lõi, 900 - 90000 2,7 - 270 5 - 1, n phần ứng phẳng nằm ngoài cuộn dây. 630 - 63000 1,9 - 190 5 - 1,a, b, d - Loại một cuộn dây, một lõi phần ứng nằm ngoài.
  7. Hệ số kết cấu cho phép xác định dạng kết cấu trong bước tính toán sơ bộ đầu tiên. Nó không phẩn ánh được ảnh hưởng của các yếu tố quan trọng như nhiệt độ cuộn dây, điều kiện toả nhiệt, chế độ làm việc. Vì vậy khi chọn dạng kết cấu phải lưu ý đến những yêu cầu về thiết kế, chế tạo, vận hành. Tiêu chuẩn tối ưu cho trước có thể không phải theo khối lượng mà theo các yêu cầu khác ( công suất tiêu thụ, thời gian tác động ) tuy thế vẫn nên chọn dạng kết cấu theo hệ số kết cấu. Có thể hiệu chỉnh các kích thước của nam châm điện với khối lượng bé nhất để đạt được các thông số tối ưu khác. §5.4 - CHỌN VẬT LIỆU TỪ. Mạch từ của nam châm điện một chiều, xoay chiều được chế tạo từ thép mềm ít cacbon ( bảng 5 -1). Đặc tính cơ bản của vật liệu từ là quan hệ giữa từ cảm B và cường độ từ truờng H. Đặc tính này được cho trong các sổ tay dưới dạng các đường cong từ hoá ( H5-6) hoặc các bảng số ( Bảng 5-4). Đặc tính quan trọng khác của vật liệu từ là quan hệ giữa độ từ thẩm tương đối và từ cảm B ( H5-7) các số liệu cho ở đường cong và bảng là giá trị trung bình của mỗi loại vật liệu. Trị số thực dao động quanh trị số trung bình, nó phụ thuộc vào chế độ gia công nhiệt, công nghệ chế tạo ( vì gia công làm thay đổi tính chất của vật liệu ). hết trang 190 ) Hình 5-6 : các đường cong từ hóa của vật liệu từ 1. thép cácbon mã hiệu э được ủ 2. thép kết cấu chất lượng cao mã hiệu 10 được ủ 3. thép kết cấu chất lượng tốt mã hiệu 20 được ủ 4. lá thép kỹ thuật điện mã hiệu э41. 5. thép lá kỹ thuật điện cán lạnh mã hiệu э 330.
  8. 6. gang rèn ủ 7. gang hợp kim mã hiệu 00 được ủ 8. gang mã hiệu 00 không ủ 9. pecmalôi niken cao mã hiệu 79HM 10. pecmalôi niken thấp mã hiệu 50H 11. pecmalôi niken thấp mã hiệu 50HXC 12. pecmendiu 1/ Nam châm điện một chiều Các chi tiết của mạch từ được gia công từ thép tròn, thép khối hoặc thép tấm Với các nam châm điện kích thước bé như rơle, công tắc tơ thường dùng mạch từ bằng vật liệu thép kỹ thuật điện ít các bon э A và э (còn gọi là Apm co). Vì hệ số lực từ phản kháng thấp nên loại vật liệu này có độ từ thẩm cao . Với nam châm điện kích thước trung bình và không có yêu cầu về giảm lực từ phản kháng và từ thẩm cao, mạch từ nên gia công từ thép kết cấu chất lượng cao ít cacbon thép 0,5; 0,8; 10. Với các nam châm điện kích thước lớn mạch từ nên chế tạo từ gang (kỹ thuật điện). Để giảm kích thước và khối lượng với mạch từ các chi tiết cũng có thể đúc từ thép ít cacbon. Hình 5-7: các đường cong của độ từ thẩm tương đối của vật liệu từ mềm. số của đường cong tương ứng với hình 5-6 2/- Nam châm điện xoay chiều
  9. Hầu hết các mạch từ được chế tạo từ thép silic. Ở loại này vì lực từ phản kháng bé nên tổn hao do từ trễ không đáng kể, mặt khác do mạch từ được ghép với lá thép mỏng từ 0,1 – 1 mm tổn hao do dòng điện xoáy bé. Thành phần hóa học và tính chất của các loại thép này ở bảng 5-4.
Đồng bộ tài khoản