NAM CHÂM ĐIỆN ,CHƯƠNG 5g

Chia sẻ: Nguyen Van Binh Binh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
168
lượt xem
72
download

NAM CHÂM ĐIỆN ,CHƯƠNG 5g

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đăc tính lực hút điện từ của các nam châm điện từ biểu diễn các quan hệ giữa lực hút điện từ và hành trình phần ứng của nó (khe hở không khí làm việc) Fh= f(δ) khi điện áp (hoặc dòng điện) của cuộn dây là hằng U=const (T=const) . Đặc tính này được tính toán và dựng theo các phương pháp sau: 1/ Tính và dựng lực hút điện theo các đặc tính lực: Đặc tính lực biểu diễn quan hệ giữa lực điện từ và các sức từ động của cuộn dây khi khe hở không khí...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NAM CHÂM ĐIỆN ,CHƯƠNG 5g

  1. TÍNH VÀ DỰNG CÁC ĐẶC TÍNH LỰC HÚT ĐIỆN TỪ: Đăc tính lực hút điện từ của các nam châm điện từ biểu diễn các quan hệ giữa lực hút điện từ và hành trình phần ứng của nó (khe hở không khí làm việc) Fh= f(δ) khi điện áp (hoặc dòng điện) của cuộn dây là hằng U=const (T=const) . Đặc tính này được tính toán và dựng theo các phương pháp sau: 1/ Tính và dựng lực hút điện theo các đặc tính lực: Đặc tính lực biểu diễn quan hệ giữa lực điện từ và các sức từ động của cuộn dây khi khe hở không khí là hằng Fh= f(θcd) khi δ=const. Phương pháp này được trình bày ở hình H5-22. Số đặc tính lực cần thiết nên chọn theo số các điểm đặc trưng của các đặc tính cơ (phản lực) và không được ít hơn 3, 4 đường đặc tính, trong đó bắt buộc phải có 2 đường đặc tính ứng với các giá trị đầu và cuối của khe hở làm việc δ max và δmin. Từ các lực cơ ( phản lực ), tính từ thông cần thiết Φ đ i ở khe hở làm việc, sau đó tìm sức từ động θi cần thiết để tạo nên lực hút Fhi. Bằng cách này, tìm các điểm khác nhau và dựng họ đặc tính lực. Các điểm từ 1 tới 4 của tung độ đặc tính phản lực (H5-22b) chiếu sang đồ thị bên trái (H5-22a) cho cắt các đường đặc tính lực tương ứng tại các điểm 1’ và 4’. Sức từ động lớn nhất cần cho điểm tới hạn là điểm 2’ , đó chính là sức từ động tác động của cuộn dây θtđ. Qua điểm 2’, kẻ đường thẳng song song với trục tung. Chiếu các giao điểm này với các đường đặc tính lực qua đồ thị phía phải, cắt tung độ của các khe hở tương ứng tại các điểm 5,6,7. Qua các điểm trên và điểm 2, dưng đường cong đó chính là đặc tính lực hút của nam châm điện với lực tới hạn tại điểm 2 khi khe hở ở vị trí tới hạn δth. Khi phần ứng nhả, từ điểm 4 kẻ đường thẳng song song với trục H5-22: Dựng họ đặc tính lực (a) và dựng đặc tính lực hút (b)
  2. hoành, đến khi cắt đường đặc tính lực δth tại điểm 4’. Từ 4’, kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành tại điểm δnh và cắt các đường đặc tính lực tại các drr tương ứng. Từ các điểm này , chiếu sang đồ thị bên phải,sẽ có các giao điểm và qua các giao điểm đó, vẽ đường đặc tính lực nhả Fnh . Bằng cách tương tự có thể dựng đặc tính lực hút với sức từ động của cuộn dây ở chế độ định mức và các chế độ khác. 2/ Tính và dựng đặc tính lực hút theo quan hệ giữa từ thông ở khe hở làm việc và sức từ động của cuộn dây: Phương pháp này được trình bày ở H5-23. Số đường cong cần thiết khi δ= const nên chọn theo số điểm dặc trưng của đặc tính phản lực, nhưng không ít hơn 3, 4 đường, trong đó ít nhất phải có 2 đường ứng với δmax và δmin . Để dựng họ đặc tính Φδ1và θ, điểm tính toán đầu tiên : điểm 1 tren đường cong cho từ thông ứng với δth = const . Sức từ động ứng với cuộn dây ở trạng thái tác động cho nam châm điện là θtđ. Qua điểm Φδ1, kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt họ đường cong tại các điểm . Tung độ độ của các điểm trên chính là từ thông ở khe hở làm việc với những trị số tương ứng . Thay các trị số từ thông này vào các công thức tính lực hút điện từ ( bằng phương pháp cân bằng năng lượng, hoặc công thức Macxoel ) sẽ thu được lực điện từ tương ứng.
  3. H5-23 : a>Họ đặc tính của từ thông ở khe hở làm việc và sức từ động của cuộn dây. b>Cách dựng đặc tính lực hút. D- THỜI GIAN TÁC ĐỘNG VÀ THỜI GIAN NHẢ : 1/ Khái niệm chung: Quãng thời gian từ khi bắt đầu đưa tín hiệu vào cuộn dây nam châm điện đến thời điểm phần ứng thôi chuyển động được chia làm 2 thành phần : thời gian khởi động tkđ -đến thời gian phần ứng bắt đầu chuyển động và thời gian chuyển động tcđ -đến thời điểm phần ứng phần ứng ngừng chuyển động . Ứng với quá trình nhả - thời gian nhả tnh . ttđ = t’kđ + t’cđ ; tnh = t”kđ + t”cđ ; (5-41) Dựa vào thời gian ttđ và tnh có thể chia nam châm điện ra các loại : - Loại tác động bình thường : ( 0,03  0,158 ) -với loại này, trong quá trình thiết kế không cần dùng những biện pháp đặc biệt để thay đổi thời gian tác động. - Loại tác động nhanh (đến 0,05s). - Loại tác động chậm ( lớn hơn 0,15s). Với 2 loại dưới cần phải có những biện pháp đặc biệt trong thiét kế. Trong quá trình đóng, ngắt, dòng điện thay đổi, từ thông thay đổi nên dòng điệnn xoáy xuất hiện trong các phần của mạch từ làm tăng thời gian tác
  4. động và thời gian nhả của nam châm điện. Với những nam châm điện loại tác động bình thường, dòng điện xoáy có thể coi không ảnh hưởng đến quá trình tác động, còn khi nhả nếu cần tính toán chính xác sẽ phải tính cả ảnh hưởng của dòng điện xoáy. 2/ Thời gian tác động : ttđ = tkđ’ + t’cđ a>Thời gian khởi động : t’kđ phụ thuộc rất nhiều vào mức độ bão hoà của mạch từ. -Trường hợp mạch từ không bão hoà. Lúc này từ thông tỷ lệ thuận với dòng điện trong cuộn dây I, vì vậy thời gian khởi động có thể tính bằng : I od t’kđ = Tnh .ln , s (5-42) I od  I kd Trong công thức này: Tnh : hằng số thời gian điện từ của nam châm điện khi phần ứng chưa bị hút. Với cuộn dây có w (vòng), điện trở R (Ω) và có tổng từ dẫn của tất cả khe hở là GΣδnh ( H ) thì : Lnh G Tnh = = w2. nh , s (5-43) R R I ôđ = U/ R , A –dòng điện xác lập trong cuộn dây của nam châm điện. Ikđ =θtđ/w , A – dòng điện khởi động , bằng tỉ số giữa sức từ động của cuộn dây và số vòng dây của nó. Hình 5-24 : Xác định thời gian khởi động (a và thời gian chuyển động(b) khi tác động của nam châm điện .
  5. - Trường hợp mạch từ bão hoà. Thời gian tác động tkđ từ khi từ thông tăng từ 0 đến thời điểm phản ứng bắt đầu chuyển động Φkđ được tính bằng: kd kd w w2 1 t’kđ =   u  i.R .d = R .   I od  i.w .d (5-24) Tích phân ở (5-24) tỉ lệ với diện tích, giới hạn bởi các trục toạ độ và tung độ của từ trường Φkđ và đường cong (H5-24). Vì vậy t’kđ nếu kể cả ảnh hưởng của tính phi tuyến của đường cong từ hoá, được tính bằng : w2 t’kđ = .S .m .mi/iw (5-45) R Trong đó : S : diện tích giới hạn mΦ , mi/iw : tỉ lệ xích c ủa các trục. Quan hệ giữa thời gian khởi động và tác động t’kđ và các thông soó cơ bản của nam châm điện được trình bày ở H5-25.
  6. Hình 5-25 : Quan hệ giữa thời gian khởi động (a)và chuyển động (b) khi tác động và các thông số cơ bản của nam châm điện . U : điện áp cuộn dây ; R: điện trở cuộn dây ;δ : khe hở không khí làm việc ; Fc : lực cơ học (phản lực); N : khối lượng phần ứng và các phần động khác. b>Thời gian chuyển động khi khởi động t’kđ : Việc xác định thời gian chuyển động tương đối phức tạp vì tính phi tuyến của quá trình. Trong phạm vi chỉ đề cập đến 2 phương pháp tương đối
  7. đơn giản : phương pháp đồ thị - giải tích đơn giản và phương pháp đồ thị - giải tích gần đúng liên tục. * Phương pháp đồ thị - giải tích đơn giản nếu sử dụng phương pháp này sai số có thể lên đến 30-50%, vì không đánh giá được ảnh hưởng của các quá trình động học. Theo phương pháp này t’chuyển động được tính bằng công thức : 2 M ( nh   h ) 2M t’c. đ = = ( δnh – δh). (5-46) Fh  Fc S .m F .m Ở đây : M: khối lượng phần động của nam châm điện M = G/g, KGS2/m ( δnh – δh) , m : hiệu khe hở làm việc khi phần ứng nhả và khi hút. (Fh-Fc), N : hiệu của lực hút điện từ và lực cơ (phản lực). Vì (Fh- Fc) thay đổi khi δ thay đổi, nên trong công thức trên được sử dụng giá trị trung bình : Fh  Fc = S.mF.m  nh   h S : diện tích giữa đặc tính lực hút và đặc tính phân lực. mF, mδ : tỉ lệ xích của các trục toạ độ. *Phương pháp đồ thị- giải tích gần đúng liên tục. Đây là phương pháp thông dụng nhất dùng cho nam châm điện một chiều có mạch từ bão hoà. Với phương pháp này, trước tiên phải có họ đặc tính biểu diễn quan hệ giữa từ thông móc vong qua cuộn dây và dòng điện trong nó ψ = f(i) với δ = const . Nếu số đường cong này càng nhiều thì kết quả càng chính xác các phương trình tính toán ở phân đoạn cuối gần:  ? = itb + , t Fh.Δx = Δ (Mv2/2) + Fc. Δx , Trong công thức này : itb = 0,5. (in+1 - in) , A – dòng điện trung bình trong cuộn dây của phân đoạn cuối. Δx = δn+1 – δn , m – gia số các hành trình phần ứng . Δt , s – gia số của thời gian chuyển động . Δψ , w – gia số của từ thông móc vòng . Fh , Fc , N - lực hút điện từ của phản lực. M , kg - khối lượng qui đổi của phần động . v , m/s - tốc độ chuyển động của phần động.
  8. Theo trị số của lục cơ tại thời điểm phần ứng bắt đầu chuyển động (H5-24) và từ các công thức tính lực điện từ (5-37) ,(5-38), hoặc (5-39) xác định dòng điện khởi động của cuộn dây ikđ, mà tại thời điểm đó, lực điện từ bằng lực phản lực : Fh = Fc. Trên đường cong t ương ứng với khe hở khởi động δnh , (H5-24) , đặc điểm a có hoành độ bằng ikđ. Từ a kẻ đường thẳng ab, cắt đường cong cạnh đó sao cho tung độ của ab bằng số gia của từ thông móc vòng Δψ. Phần diện tích gạch chéo chính là công của phần ứng ở hành trình Δx : Fh1 . Δx1. Khi đã biết công của lực điện từ và lực cơ, mà luẹc điện từ cần thắng lực cơ (phản lực), thì từ phương trình thứ 2 của công thức (5-46), có thể tìm được tốc độ phần ứng ở cuối hành trình của phân đoạn : 2 v1 = ( Fh1 .x1  Fc1 .x1 ).  v0 , m/s (5-47) M Trong đó : Fh1 , Fc1 : trị số trung bình ở phân đoạn khảo sát v0 : vận tốc ban đầu của phần ứng . Nếu coi trong phân đoạn nhỏ, tốc độ thay đổi tuyến tính thì có thể xác định được tốc độ trung bình vtb1 và thời gian chuyển động t1 ở phân đoạn đầu tiên : v0  v1 0  v1 v1 x vtb1 =   ; t1  1 ; (5-49) 2 2 2 vtb1 Muốn thử độ chính xác của kết quả trên, thay chúng vào phương trình thứ nhất của công thức (5-46). Theo đồ thị đã vẽ, xác định đại lượng Δψ1, Δi1 = i - ikđ và itb = 1/2 . (ikđ + Δi1) và thay vào phương trình đó. Nếu phương trình không thoả mãn, thì phải kẻ lại ab theo góc độ khác cho dến khi thoả mãn thì thôi. Bằng phương pháp tương tự, xét và tính toán các phân đoạn khác. Tốc độ chuyển động v và dòng điện trong cuộn dây ở cuối phân đoạn trước chính bằng đầu phân đoạn sau. Toàn bộ thời gian chuyển động của phần ứng chính bằng tổng thời gian của các phân đoạn : t’cđ = Δt1 + Δt2 + … + Δtn Ở mạch tuyến tính t’cđ có thể xác định bằng phương pháp giải tích đơn giản. Nhưng vì họ các đường cong là tuyến tính, nên cũng tiện lợi cho phương pháp này. 3/ Thời gian nhả : Là quãng thời gian từ khi đưa tín hiệu ngắt vào cuộn dây nam châm điện cho đến khi phần ứng ngừng chuyển động :
  9. tnh = t”kđ + t”cđ a> Thời gian khởi động khi nhả t”kđ : Nếu không tính ảnh hưởng của từ trường xoáy và từ dư của mạch từ, bỏ qua thời gian chý của hồ quang do dòng điện trong cuộn dây khi ngắt, thì thời gian khởi động khi nhả coi như bằng 0 : t”kđ = 0. Nhưng thực tế, không thể bỏ qua được những ảnh hưởng trên, do đó t”kđ  0, t”kđ được xác định bằng thời gian suy giảm của từ thông đến trị số ?”nh (hoặc I”nh), mà tại thời điểm đó phần ứng bắt đầu chuyển động : Lh U' Lh I t”kđ = ln " dm  ln od , (5-50) Rhq  R I kd .R Rhq  R I kd " Trong công thức này : R , Ω điện trở của cuộn dây ở trạng thái nóng Rhq = f(t)  Rhqtb = const , Ω - điện trở trung bình của hồ quang I ôđ = U đm / R , A – dòng điện xác lập trong cuộn dây. I”kđ , A –dòng điện khởi động, hưởng ứng với thời điểm phần ứng bắt đầu chuyển động. 1 Lh = .w2 , H – điện cảm của cuộn dây ở trạng thái hút R Fe  R của phần ứng . b> Thời gian chuyển động của phần ứng khi nhả t”cđ : t”cđ được tính toán tương tự nư thời gian chuyển động khi hút t’cđ – lưu ý rằng khi nhả, lực phản lực Fc lớn hơn lực điện từ Fc > Fh , vì vậy trong công thức tính toán, sẽ thay Fh- Fc bằng Fc- Fh . E- HỆ SỐ NHA : Hệ số nha Knh là tỉ số giữa trị số dòng điện hoặc điện áp của cuộn dây khi phần ứng của nam châm điện nhả và khi tác động (hút) : I nh U KnhI = ; KnhU = nh , (5-51) I td U td Để xác định chính xác hệ số nhả, cần phải dựng các đường cong từ hoá và khử từ của mạch từ, sau đó xác định trị số của từ thông ở khe hở làm việc khi nhả Φδnh và khi tác động Φδtđ . Hệ số nhả theo dòng điện được tính bằng tỉ số giữa sức từ động của cuộn dây khi nảh và khi tác động : KnhI = θnh / θtđ Cũng có thể xác định Knh qua đặc tính lực của nam châm điện :
  10. Fnh Knh = Fh Có thể thay đổi Knh bằng cách thay đổi khe hở chống dính của mạch từ hoặc thay đổi Fc .
Đồng bộ tài khoản