Nấm rơm

Chia sẻ: baoden1

Nấm rơm (Volvariella) là loại nấm khá quen thuộc của nhân dân các nước Châu Á, nhất là ĐNA, chủ yếu là vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.Trong thực phẩm hằng ngày của người VN, nấm rơm chiếm một vị trí quan trọng vì tính chất phổ biến, lại dễ chế biến với nhiều thứ khác để thành nhiều món ăn ngon. Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp: rơm rạ làm nguyên liệu trồng nấm rơm .

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Nấm rơm

Bài thảo luận:
NỘI DUNG
I/ MỞ ĐÂU ̀
̣
II/ NÔI DUNG
̀ ́
1. Nguôn gôc
̀ ́
2. Hinh thai
̣ ̉
3. Đăc điêm chung
̣
4. Phân loai
́ ̀ ̣ ̀
5. Cac điêu kiên bên ngoai
6.Hình thức dinh dưỡng và sinh san ̉
7.Ứng dụng trong đời sống và sản xuất
III. PHƯƠNG PHAP TRÔNG NÂM RƠM ́ ̀ ́
IV. MÔT SỐ BỆNH THƯỜNG GĂP
̣ ̣
V.PHƯƠNG PHÁP NUÔI TRỒNG NẤM RƠM TRONG NHÀ
VI. KỸ THUẬT LÀM MEO GIỐNG NẤM RƠM
́ ̣
VII. KÊT LUÂN
I.LỜI MỞ ĐẦU :

Nấm rơm (Volvariella) là loại nấm khá quen thuộc
của nhân dân các nước Châu Á, nhất là ĐNA, chủ yếu
là vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.Trong thực phẩm
hằng ngày của người VN, nấm rơm chiếm một vị trí
quan trọng vì tính chất phổ biến, lại dễ chế biến với
nhiều thứ khác để thành nhiều món ăn ngon.

Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp: rơm rạ làm
nguyên liệu trồng nấm rơm .
Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm khá phong phú, trong
100 gam nấm rơm khô đúng chuẩn có chứa 21-37 gam chất đạm,
2,1-4,6 gam chất béo, 9,9 gam chất bột đường, 21 gam chất xơ, rất
nhiều yếu tố vi lượng như canxi, sắt, phôtpho, các vitamin A, B1,
B2, C, D, PP...
Các nhà khoa học Nhật và Mỹ cũng cho rằng các
polysaccharide đặc biệt trong các nấm ăn như nấm hương, nấm
đông, nấm mộc nhĩ và nấm rơm đều có chứa hoạt chất chống lại
bệnh ung thư.
Thành phần hóa học của nấm
Thành phần
Nấm rơm
(tính trên 100g nấm khô)

90,10
Độ ẩm (*)
21,2
Protein thô (Nx4,38)
58,6
Cacbohydrate(g)
10,1
Lipid (g)
11,1
Xơ (g)
10,1
Tro (g)
71,0
Calci (mg)
677
Phospho (mg)
17,1
Sắt (mg)
374
Natri (mg)
3455
Kali (mg)
1,2
Vitamin B1 (mg)
3,3
Vitamin B2 (mg)
91,9
Vitamin PP (mg)
20,2
Vitamin C (mg)
39,6
Năng lượng (Kcal)
̣
II.NÔI DUNG
1.Nguồn Gốc :

Giới (regnum): Fungi
Ngành (divisio): Basidiomycota
Lớp(class): Agaricomycetes
Bộ (ordo): Agaricales
Họ (familia): Pluteaceae
Chi (genus): Volvariella
Loài (species): V. Volvacea
Tên khoa học: Volvariella volvacea
Tên Việt Nam: Nấm rơm
Đặc tính sinh học của nấm rơm

Nấm rơm có nhiều loại khác nhau, có loại màu xám trắng
hoặc xám đen. Kích thước của nấm tùy thuộc từng loại.


Nấm rơm thích nghi phát triển từ 30-350C, độ ẩm nguyên
liệu 65-70% (vắt chặt có nước ướt vân tay), độ ẩm không khí
80%; nấm rơm ưa thoáng khí, sử dụng nguồn dinh dưỡng
Xenlulo có nhiều rơm, rạ, để sống.
2.Hình Thái : Chia ra làm 3 phần
2.1.Bao gốc :
- Bao nấm là hệ sợi tơ, chứa sắc tố melanin.
Bao
- Lúc nhỏ bao gốc dài và cao, bao lấy tai nấm. Khi
tai nấm trưởng thành, nó chỉ còn lại phần trùm lấy gốc
chân cuống nấm.
- Chức năng:
+ Chống tia tử ngoại của ánh sáng mặt trời.
+ Ngăn chặn sự phá hoại của các loại côn trùng.
+ Giữ nước và ngăn sự thoát hơi nước của các
cơ quan bên trong.
2.2.Cuống nấm:

- Là bó sợi xốp dài từ 3-8 cm, đường kính 0.5-1.5 cm .
Khi còn non thì mềm và giòn, nhưng khi già thì xơ cứng lại và
khó bẻ gãy.

- Vai trò của cuống nấm là:
+ Đưa mũ nấm lên cao.
+ Vận chuyển chất dinh dưỡng để cung cấp cho mũ
nấm.
2.3.Mũ nấm:
- Mũ nấm hình tròn, có chứa melanin. Khi mũ

nấm nở ra, đường kính 8-15 cm. Phía dưới mũ nấm
có khoảng 280-380 phiến xếp theo vòng tròn đồng
tâm.
- Mũ nấm có màu đen nhưng nhạt dần từ
trung tâm ra rìa mép. Bên dưới mũ nấm có nhiều
phiến.
- Mũ nấm rất giàu dinh dưỡng, giữ vai trò sinh
sản.
- Phiến nấm lúc non thì có màu trắng, khi tai
Phi
nấm trưởng thành thì phiến chuyển sang màu hồng
thịt, đó là màu của đảm bào tử.
3.ĐẶC ĐIỂM :
- Thể quả, mềm, hình tán, có bao gốc, mọc trên rơm
Th
rạ hoặc đất nhiều mùn.
- Không có khả năng quang hợp.
Không
- Sống hoại sinh, dự trữ đường dưới dạng glycogen.
- Sinh sản bằng bào tử, lấy chất dinh dưỡng thông
Sinh
qua màng tế bào sợi nấm.
- Màng tế bào chủ yếu là kitin, ngoài ra còn có pectin
Màng
nhưng không có cellulose.
- Số lượng NST trong tế bào ít, thường là 2-4-6.

- Phiến nấm lúc non thì có màu trắng, khi tai nấm
Phi
trưởng thành thì phiến chuyển sang màu hồng thịt, đó là
màu của đảm bào tử.
- Các sợi nấm tạo nên cơ thể nấm đảm có vách ngăn mang
Các
lỗ. Ngoài nếp gờ, lỗ còn có nắp.
4.PHÂN LOẠI :
Nấm rơm có nhiều loại nhưng phổ biến là :Volvariella
Volvariella
esculenta, Volvariella volvacea. Ngoài ra còn có : Volvariella
esculenta, Ngoài
bombycina, Volvariella speciosa.
bombycina,
4.1.Volvariella volvacea :
Mũ nấm màu nâu sẫm có hình elip, đường kính 5-20 cm.
Cuống nấm màu trắng. Vỏ bọc rộng và có nhiều thịt, màu nâu
hoặc xám, nhỏ gọn, cò mùi của củ cải.Thường sống hoại sinh
trên chất thải nhà máy.Trồng nhiều ở các nước Châu Á.
4.2.Volvariella esculenta :
Được trồng nhiều ở Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam…
Hình dạng tương tự Volvariella volvacea nhưng mũ có màu
Hình
trắng hơi vàng.
Có chất lượng tốt.

5. Điều kiện sinh thái ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng, phát triển của nấm rơm.

 Nấm rơm rất nhạy cảm với môi trường, bao gồm nhiệt độ,
ánh sáng, nước, không khí…

a. Nhiệt độ:

Ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng (ra tơ) và phát triển
(ra quả thể) của tai nấm rơm. Trong lúc nấm kết nụ hoặc quả
thể đang hình thành, nhiệt độ thay đổi đột ngột (lên hoặc
xuống), nấm sẽ chết hàng loạt.
b. Ánh sáng:
Đối với nấm rơm, ánh sáng rất cần ở giai đoạn hình cầu
sang hình trứng. Ở giai đoạn này nếu thiếu ánh sáng quả thể sẽ có
màu trắng hay màu xám. Vitamin E sẽ giảm hoàn toàn, vitamin D
không có, sắc tố melanin không hình thành. Tuy nhiên, cường độ
ánh sáng giữ liên tục từ 2.500 lux trở lên trong 4h, nấm chết 100%.
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên nấm rơm
Thành phần Nhiệt độ Biểu hiện
Lớn hơn hay bằng 40ºC Tơ nấm mọc chậm, thưa
dần rồi chết

Tơ nấm
Nhỏ hơn hay bằng 15ºC Tơ ngừng tăng trưởng và
không mọc lại được.

Nhỏ hơn hay bằng 25ºC Tai nấm không tạo thành.


Tai nấm dị hình.
25ºC - 28ºC
Quả thể
Lớn hơn hay bằng 35ºC Nấm mau trưởng thành
(bung dù sớm).
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với nấm rơm
NHIỆT ĐỘ (ºC)
Độ ẩm
Các giai đoạn
Cực của không Ánh sáng
Cực Tối
phát triển
khí (%)
tiểu ưu đại

Nẩy mầm bào
Không cần
30 40 42 80
tử
Tăng trưởng
Không cần
15 35 40 80-90
của hệ sợi tơ
Khởi sự tạo
Cần có
20 30 35 80-90
quả thể
Ảnh hưởng
Sự phát triển
đến màu
28 30 35 80
của quả thể
sắc
c. Nước tưới:
+ Chi phối toàn bộ hoạt động sống của nấm,
ngoài vấn đề dư nước hoặc thiếu nước, thì tính chất của
từng loại nước rất quan trọng (nước phèn, nước mặn,
nước nhiễm bẩn vi sinh hoặc hóa học,...).

+ Tơ nấm bị nước phèn thì mọc chậm, thưa, đầu
sợi tơ sẽ cong lại, tai nấm sẽ dị hình tạo dạng bông cải
hoặc chết non.

+ Nước nhiễm mặn: làm cho sự tăng trưởng và
phát triển của nấm khó khăn hơn, tơ nấm đổi màu, rối
bông, không hình thành quả thể.
Nấm màu xám




Nấm màu trắng
6.HÌNH THỨC SINH DƯỠNG VÀ SINH
SẢN :
5.1.Hình Thức Sinh Dưỡng :
Hoại sinh bằng cách tiết ra các enzym thuỷ giảicác hợp
Ho
chất hữu cơ như:
- Cellulase thuỷ giải cellulose.
Cellulase
- Hemicellulase thuỷ giải hemicellulose.
Hemicellulase
- Và một số enzym thuỷ giải:lipid, protein.

5.2.Hình Thức Sinh Sản :
5.2.Hình
- Sinh sản hữu tính bằng bào tử đảm, bào tử đảm là loại
Sinh
bào tử ngoại sinh.
7.Ứng dụng trong đời sống và sản
xuất
Trong đời sống nấm có nhiều công dụng như: chế biến
lương thực thực phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống
hằng ngày, là nguồn thức ăn có nhiều chất dinh dưỡng.
Một số món ăn dùng lam thuốc từ nấm:
Nấm rơm xào tôm và rau dền chữa bệnh yếu sinh lý.
Nấm rơm nấu với đại táo bồi bổ và tăng cường sức
khoẻ.
Nấm rơm hầm đậu phụ bồ bổ dạ dày,tì vị suy yếu,
chống ung thư.
Nấm rơm xào trứng bồ câu bổ gan thận ích khí
huyết, tăng cường sức khoẻ…
Trong sản xuất có hiệu quả kinh tế cao, làm nguyên liệu
cho các nhà máy sản xuất.
III.PHƯƠNG PHÁP TRỒNG NẤM RƠM :
1. Thời Vụ Trồng Nấm Rơm :

- Khí hậu nước ta, nhất là các tỉnh phía Nam, không có
mùa đông kéo dài, mà chỉ có hai mùa mưa, nắng rõ rệt, rất
thích hợp cho trồng nấm rơm quanh năm. Tuy nhiên, do
đặc điểm về qui trình, nguồn nguyên liệu và nhu cầu thị
trường, mà việc trồng nấm rơm vẫn còn mang tính thời
vụ.

- Qui trình trồng nấm rơm hiện nay chủ yếu ngoài
trời, nên vào những mùa “nghịch“, mùa mưa hoặc những
tháng cuối năm gió lạnh, thì việc chăm sóc nấm khó hơn.
Vì vậy, những thời điểm này số người trồng giảm xuống,
2. Chọn Địa Điểm Để Trồng Nấm
Rơm :
Với phương pháp trồng ngoài trời có thể tân dung moi diên
̣ ̣ ̣ ̣
tich, mô nâm có thể chât doc lôi đi, bai sân trông, trong vườn,
́ ́ ́ ̣ ́ ̃ ́
̀ ̣ ̣
quanh nha, măt ruông…
Viêc lựa chon đia điêm trông nâm con phụ thuôc vao nhiêu
̣ ̣ ̣ ̉ ̀ ́ ̀ ̣ ̀ ̀
yêu tố như thời tiêt, khí hâu, hướng gió hướng năng. Ngoai ra
́ ́ ̣ ́ ̀
vao mua và thời tiêt mà chon măt băng tương ứng cho viêc xêp
̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ́

Mô hình sắp xếp mô nấm theo thời tiết nắng, gió

1/ Theo hướng gió 2/ Theo hướng nắng 3/ Vào mùa mưa 4/ Vào mùa lạnh
3. Chuẩn Bị Nguyên Liệu Cho Trồng
Nấm Rơm :

Do nấm thường tìm thấy mọc trên rơm hoặc rạ, nên quen
gọi là nấm rơm. Tuy nhiên, nấm rơm cũng có thể trồng trên
nhiều loại nguyên liệu khác .
Nếu trong đó có thành phần chất xơ (cellulose), như: bông
gòn, bã mía, lục bình, bẹ chuối khô, đay, một số loại cỏ khô....
Trong trường hợp, mạt cưa đã hoai (mục) cũng có thể làm
nguyên liệu cho trồng nấm rơm.
4. Xếp Mô Trồng Nấm :
Với cách trồng ngoài trời hiện nay, có hai kiểu xếp mô: mô
luống và mô khối.

4.1. Mô luống :
Rơm sau xử lý được xếp thành từng lớp, thường ba hoặc
bốn lớp. Mỗi lớp vừa tưới nước, vừa dậm đạp, sau đó cấy
meo. Giống cấy thành từng điểm, cách bìa mô từ 5- 10cm và
cách nhau khoảng 20 cm.
Vị trí cấy meo giống lên mô nấm
Xếp mô nấm và cấy meo giống nấm rơm
Tùy đặc điểm từng loại nguyên liệu, mà có cách xếp
mô khác nhau:
- Nguyên liệu dùng là rơm cọng dài (lúa mùa)




Cách xếp mô với rơm cọng dài
- Nguyên liệu dùng là rơm cọng ngắn: có thể bó hoặc
không .




Cách xếp mô với rơm cọng ngắn
- Nguyên liệu rơm rạ đã qua máy suốt (bị rối, tơi): làm theo
kiểu rơm cọng ngắn (không bó) hoặc nhồi khuôn (mô khối).




Xếp mô nấm rơm ở đồng bằng sông Cửu Long
4.2.Mô Khối :
Sử dụng khuôn. Khuôn có dạng hình thang đáy cụt, hai mặt
hở. Chiều ngang từ 40 - 50 cm, chiều dài từ 60 - 120 cm, cao 40
cm (hình 9). Khuôn thường làm bằng gỗ, đôi khi bằng tôn và gỗ.
Khuôn dùng trong trồng nấm
- Nguyên liệu được nhồi vào khuôn thành từng lớp dày một
tấc (10 cm), sau đó, cấy giống. Meo giống cũng cấy thành cụm,
như phương pháp xếp mô thủ công.
- Chiều cao mô tùy theo mùa, như mùa lạnh, chất mô cao
(nhiều lớp hơn); ngược lại mùa nóng, chất mô thấp (ít lớp
hơn).
- Sau khi chất xong, thường phải phơi mô một đến hai nắng,
để tránh bề mặt mô bị quá ướt, dễ phát sinh mốc hoặc nấm dại
5. CHĂM SÓC VÀ TƯỚI ĐÓN NẤM :

Sau đốt mô, do phải tưới nước để dập lửa, nên phơi mô
khoảng hai đến ba nắng cho khô bề mặt (tránh mốc hoặc nhiễm
tạp) và tiếp theo là làm áo mô .
Rơm phủ tốt nhất nên làm hai lớp: lớp mỏng chủ yếu là rơm
vụn, lót (đệm) ở trong; lớp dày, rơm tốt hơn, để che chở ngoài.
Vào mùa lạnh hay mùa mưa, người ta còn dùng nylon để đậy
thêm lên lớp lót .
- Trong giai đoạn nuôi ủ tơ, vấn đề giữ ấm cho mô nấm
rất quan trọng. Do đó, cần thường xuyên theo dõi nhiệt
độ.Nhiệt độ trong mô luôn phải giữ trên 35oC, nếu xuống
thấp, có thể mô bị thiếu ẩm (nước) hoặc thời tiết lạnh.

- Trong thời gian ủ tơ, hạn chế tưới nước, vì nấm dại dễ
phát triển, ảnh hưởng đến nấm trồng. Nhưng vào những
tháng nắng gắt, mô nấm bị mất nhiều nước hoặc nhiệt độ
trong mô tăng cao, nên tưới nước nền đất xung quanh mô, để
hạ nhiệt và bổ sung độ ẩm cho mô.
Tóm lại, chăm sóc nấm cần lưu ý một số điểm sau:

- Ở giai đoạn nuôi ủ tơ (ươm sợi): không nên tưới nhiều
nước và giữ ấm mô.

- Ở giai đoạn tưới đón nấm : tăng độ ẩm (nhưng không làm
mô úng nước, tơ nấm dễ chết vì ngộp); thông khí cho nấm hô
hấp; chiếu sáng để tai nấm phát triển bình thường.
phương pháp trồng nấm rơm theo sơ đồ sau
đây
V.PHƯƠNG PHÁP NUÔI TRỒNG NẤM
RƠM TRONG NHÀ :
Muốn nuôi trồng thành công nấm rơm trong nhà cần ba yếu
tố sau:
a/ Nguyên liệu: bao gồm loại nguyên liệu, cách chế biến
và phương pháp nuôi trồng (khối, khay, vĩ...)

b/ Kỹ thuật : chăm sóc, phòng bệnh

c/ Nhà trồng : cấu trúc, trang bị…
1. Sử Dụng Rơm Rạ

Rơm rạ sau khi làm ẩm và ủ đống như trên, vắt ráo. Cho
vào khuôn gỗ kích thước (20x20x15) cm nén chặt. Khối
rơm nén xong được lấy ra, gói bằng các tấm nhựa (nylon)
và dây buộc chặt. Các gói rơm có thể hấp khử trùng bằng
hơi nước 950C trong 4 giờ hoặc không. Meo nấm rơm
được bẻ vụn và cấy vào 2 đầu của gói
Khuôn và gói rơm trồng nấm rơm
Các gói rơm được xếp chồng lên nhau để
giữ ấm cho tơ nấm ăn lan.




a. Xếp khối rơm trong nhà trồng b. Thu hái nấm rơm trồng trong
nhà
- Điểm yếu của phương pháp này là nguyên liệu và phương
pháp thanh trùng

- Với rơm rạ, người trồng khó trồng nấm rơm lâu dài trong
trồng, dễ bị tạp nhiễm.
cùng nhà thì
Cùng với phương pháp thanh trùng này sẽ dễ thu hút nguồn
nhiễm nấm dại, vi trùng. Nguyên liệu (cơ chất trồng nấm), sau
khi khử trùng, sẽ nhanh chóng bị nhiễm mốc.
VI. Kỹ Thuật Làm Meo Giống Nấm Rơm:

Kĩ thuật bao gồm: 3 giai đoạn.

1/ Meo giống cấp 1: Giai đoạn đầu tiên

a/ Môi trường cấp 1: Môi trường căn bản thường dùng nhất là
P.D.A gồm khoai tây 300g, Glucose 20g, Agar 20g, Nước cất
sạch cho đủ 1 lít. Khoai tây rửa sạch cắt khối vuông nhỏ 1 cm3
nấu chín lọc xác lấy nước, cho Agar vào nước khoai tây nấu và
khuấy cho tan đều, thêm glucose vào và bổ sung nước cho đủ 1
lít. Sau khi kiểm tra pH xong cho vào ống nghiệm. Để nguội,
làm nút bông quấn giấy bao nút lại. Hấp khử trùng ở áp suất 0,8
– 1 atm trong 1 giờ.
b/ Phân lập giống nấm: Giống thuần có thể thu nhận từ nhiều
nguồn khác nhau, chủ yếu từ bào tử hoặc từ mô thịt nấm.
Nấm rơm: Chọn tai nấm ở dạng hình trứng, gọt sạch gốc,lau
nấm và tay người cấy bằng Alcool, khử trùng dao cấy, xẻ đôi
tay nấm, dùng dao cắt 1 miếng ở phần thân gần mũ nấm cho
vào ống nghiệm tiến hành ở điều kiện vô trùng với đèn cồn.

c/ Ủ tơ: ủ tơ nơi ấm, 4-5 ngày đầy ống nghiệm; tơ nấm thuần
phát triển, đầy ống thì nhân nhiều ra bằng cách cấy truyền.
Không được cấy truyền giống quá 3 lần.
2/ Meo giống cấp 2: Thường gọi là meo bó là dạng giống chuyển
tiếp sang meo thành phẩm cấp 3. Mục đích của meo bó: cây meo bó
dài được đặt thẳng trong bịch meo cấp cấp III giúp meo phát triển
đồng đều, sợi meo trong bịch có cùng tuổi.

a/ Nguyên liệu: Chọn rơm lúa mùa có cọng dài, thích hợp để tơ phát
triển, tuốt bỏ bớt lá, cắt khúc khoảng 12cm, lấy 8-10 cọng dùng dây
nylon tước nhỏ cột quấn chung quanh thành 1 bó nhỏ. Hoặc thân
cây mì: Lựa thân cây mì già róc hết vỏ xanh, chặt khúc khoảng 12cm
chẻ thành thanh nhỏ, róc bỏ ruột, phơi nắng cho thật khô. Bảo quản
1 thời gian ngắn không để lâu quá dễ bị mọt. Hoặc có thể dùng lúa.
b/ Môi trường: 1kg rơm bó (thân mì) (lúa) ngâm trong nước vôi 1%,
bột bắp 150g và cám 50g nấu đặc trộn vào rơm bó (thân mì) (lúa).
c/ Ấp khử trùng: 1,5 atm/giờ.
d/ Cấy meo: Từ ống nghiệm meo cấp I, dùng dao cấy cắt 1 phần
thạch có meo chuyển vào chai meo bó trong điều kiện vô trùng.
e/ Ủ meo: 15-25 ngày to 30-35oC
f/ Chọn giống: Chọn chai phát triển nhanh không bịch; loại bỏ chai
xấu, bịch.




Tơ nấm trên môi trường cấp 1
3/ Meo giống cấp 3

a/ Bao bì: Để làm meo dùng chai thủy tinh trong suốt hay bao túi PP
kích thước nhỏ, chịu được to và áp xuất cao. Để làm bịch tưới
trồng dùng túi P.E kích thước 22x 36cm.

b/ Nguyên liệu: dùng 1 trong số các nguyên liệu rơm, rạ, trấu, mạt
cưa, cùi bắp. Bắp, cám, tốt , mới ,khô, không ẩm, không mốc.

c/ Môi trường: Rơm, rạ 1kg, cám 50g, bắp 150g, nước vôi 1%.
Rơm rạ cắt ngắn 2-3cm phơi thật khô, trước khi làm meo ngâm
nước vôi 1%, khoảng 2 giờ vớt ra để ráo nước đến khi đủ độ ẩm.
Bắp,cám trộn nước vôi đủ độ ẩm trước khoảng 2 giờ. Trộn đều
các nguyên liệu, dậm đạp cho mềm, xong cho vào chai hay bịch.
d/ Khử trùng: Hấp khử trùng chai meo và meo bịch PP ở 1,5 atm/1
giờ. Hấp khử trùng bịch trồng PE 90 – 100 oC trong 4 – 6 giờ.


e/Cấy meo: Trong điều kiện vô trùng, lấy 1 cây meo bó cho vào
bịch môi trường hay chai môi trường đã hấp.


f/Ủ meo: Nấm rơm, 30 – 350C, 6 ngày đầy và sử dụng 6 – 10 ngày.
g/Chọn meo: Chăm sóc meo thường xuyên để loại bỏ meo nhiễm
ngay.
Tơ nấm trên môi trường cấp Tơ nấm trên môi trường cấp 3
2
IV. BỆNH TRONG TRỒNG NẤM RƠM :
1. Bệnh sinh lý :
Nấm rơm là loài nấm rất nhạy cảm với môi trường,
bao gồm nhiệt độ, ánh sáng, nước tưới, dưỡng khí (oxy)
và thán khí(carbonic)...
- Nhiệt độ: ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng (ra
tơ) và phát triển (ra quả thể) của nấm rơm (bảng 3). Do
đó, giống nấm rơm (tơ nấm) để bảo quản trong tủ lạnh
(12-150C) trong 48 giờ, đem cấy chuyền không khả năng
mọc lại như các giống nấm khác.Trong lúc nấm kết nụ
hoặc quả thể đang hình thành, nhiệt độ thay đổi đột ngột
(lên hoặc xuống), nấm sẽ chết hàng loạt.
- Ánh Sáng : đối với nấm rơm, ánh sáng rất cần ở giai đoạn
từ hình cầu sang hình trứng. Ở giai đoạn này, nếu thiếu ánh
sáng quả thể sẽ có màu trắng hay màu xám. Vitamin E sẽ giảm
hoàn toàn, Vitamin D không có, sắc tố melanin (sắc tố đen)
không hình thành. Tuy nhiên, khi cường độ ánh sáng giữ liên tục
từ 2500 lux trở lên trong 4 giờ, nấm chết 100%.

- Nước tưới : chi phối toàn bộ hoạt động sống của nấm.
Ngoài vấn đề dư nước hoặc thiếu nước, thì tính chất của từng
loại nước rất quan trọng (nước phèn, nước mặn, nước nhiễm
bẩn về vi sinh hoặc hoá học...).
2. Bệnh nhiễm :
Trong quá trình nuôi ủ, mô nấm thường bị nhiễm
tạp bởi nấm mốc và nấm dại.
Nấm mốc có mốc xanh (Verticillium fungicola), mốc
cam (Neurospora spp.), mốc thạch cao (Scopulariopsis
fimicola), nấm trứng cá (Sclerotium rolfsii)...
Mức độ nhiễm nhẹ: phơi khô mặt mô (một nắng), dùng
nước vôi 0,5- 1% tưới lên vết bệnh.
Trường hợp bệnh thạch cao, có thể xử lý bằng vôi
bột CaO, thuốc tím (KMnO4) hoặc acid acetic 40%. Mức
độ nặng: sử dụng các thuốc diệt mốc, như Bennomyl
(Benlate-C) 0,1%, Zineb (Tritofboral) 7% hoặc Validacin
3% (cho bệnh trứng cá)...
Ngoài ra, nấm còn bị một số loài côn trùng, như: ruồi, mạt
gà, bọ nhảy, cuốn chiếu, kiến, gián, tuyến trùng... tấn công.
Biện pháp tốt nhất để phòng ngừa là xử lý nền đất trước khi
trồng, như tưới nước, xới nhẹ, rắc vôi bột, xịt thuốc diệt ruồi
muỗi.... Phơi rơm (dùng làm áo mô) 2 – 3 nắng. Khi tưới đón
nấm, rắc vôi hoặc tro xung quanh mô (nếu trồng dưới đất).

Bệnh xảy ra thường giảm năng suất và gây thất thu cho
người trồng. Do đó, càng hạn chế bệnh được tốt, thì người
trồng càng thu lợi cao. Muốn vậy cần có biện pháp phòng trừ
tổng hợp.
Các biện pháp phòng ngừa trong nuôi
trồng nấm rơm
Xử lý kỹ nền đất :
- Phơi nắng, tưới nước, xới, rắc thuốc...
- Định kỳ phải thay đổi nền đất, để cắt nguồn bệnh
Xử lý nguyên liệu :
- Tránh sử dụng nguyên liệu mốc, hẩm...
- Đảm bảo độ ẩm, pH thích hợp. Xử lý áo mô
- Chọn rơm khô, sạch
- Phơi hai đến ba nắng, trước khi sử dụng đậy mô nấm
Giữ ấm mô :
- Luôn giữ mô ở nhiệt độ 32 - 35oC
- Trời lạnh phủ thêm áo mô, trời nắng lấy bớt.
Phòng bệnh :
- Theo dõi thường xuyên để phát hiện bệnh
- Diệt ngay nguồn bệnh để tránh lây lan
- Dọn vệ sinh và xịt thuốc sau mỗi đợt trồng
VII.LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG NẤM RƠM
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG :
- Giảm thiểu việc ô nhiễm môi trường do đốt, ủ rơm rạ
sinh ra khí CO2 , CH4…
- Trồng nấm rơm lãi khá cao, theo tính toán, sử dụng 1 tấn
rơm rạ (tương đương với 1/2 ha làm lúa thải ra) cho sản phẩm
từ 80-100 kg nấm thương phẩm.
- Trồng nấm rơm xong ta có thể tận dụng phụ phẩm của nó
để làm phân hữu cơ
- Phân hữu cơ từ phế thải trồng nấm được sử dụng để
trồng hoa màu và cây ăn trái .
Tận dụng phế phẩm nông nghiệp
làm nấm rơm :
VIII. KẾT LUẬN :

Qua bài báo cáo này ta thấy nấm rơm có những lợi ích
rất lớn trong đời sống của chúng ta.có thể sử dụng nấm
rơm thay cho thịt cá trong mỗi bửa ăn hay cũng có thể kết
hợp nó với thịt cá để chế biến thức ăn.Nói tóm lại nấm
rơm rất có lợi cho đời sống của chúng ta.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản