Nâng cao chất lượng cho vay

Chia sẻ: Phung Ngoc Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
174
lượt xem
63
download

Nâng cao chất lượng cho vay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'nâng cao chất lượng cho vay', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nâng cao chất lượng cho vay

  1. 1 BỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ NGUYỄN VĂN TUẤN -------***------- NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế, tài chính - Ngân hàng Mã số : 60.31.12 GV hướng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Thủy Tiên Hà Nội , tháng 12 năm 2009
  2. 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................................3 Chương một ...................................................................................................................4 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại.....................................................4 1.1.1. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại ..................................................4 a) Hoạt động huy động vốn ..............................................................................................5 b) Sử dụng vốn ................................................................................................................5 c) Dịch vụ trung gian .......................................................................................................5 1.1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại .................................................5 1.2 Chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương mại ..................................................7 1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương mại ................................7 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương mại ..............7 Capita – Assets – Management – Earning – Liquydity ................................................7 Tài sản = Vốn chủ sở hữu + nợ .....................................................................................8 1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của NHTM ........................................9 1.3.1 Nhân tố thuộc về Ngân hàng Thương mại ...........................................................9 1.3.2 Nhân tố ngoài Ngân hàng Thương mại ................................................................9 Chương hai .................................................................................................................. 10 2.1 Khái quát về Chi nhánh ngân hàng công thương Thái Nguyên ........................... 10 2.2. Thực trạng chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên. ........................................................................................................................ 10 2.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.......................................................................................................................... 10 2.2.2. Phân tích chất lượng cho vay của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên ................... 11 ĐVT: tỷ đồng ................................................................................................................. 13 7 Nguồn: Số liệu tổng kết của Ngân hàng Công thương Thái Nguyên ............................. 14 2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hang Công thương Thái Nguyên. ................................................................................................................ 14 2.3.1. Kết quả chất lượng cho vay của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên ...................... 14 2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 16 Chương ba ................................................................................................................... 19 3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh ngân hàng Công thương Thái Nguyên ...19 3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam.......................... 19 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng công thương Thái Nguyên ................................................................................................................. 20 3.2.1. Các giải pháp vi mô (đối với Chi nhánh) ............................................................. 20 3.2.2. Các giải pháp vĩ mô ............................................................................................. 22 3.3 Một số kiến nghị.....................................................................................................24 3.3.1 Kiến nghị với nhà nuớc........................................................................................ 24 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam ......................................... 24 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 25
  3. 3 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Hoạt động cho vay của hệ thống NHTM nói chung và Ngân hàng Công thương nói riêng đang đứng trước những thuận lợi cũng như thách thức rất lớn trong quá trình hội nhập. Thuận lợi chủ yếu là bên cạnh việc có một hệ thống khá vững chắc từ Trung ương đến cơ sở được xây dựng hàng chục năm nay, các NHTM từng bước được tiếp cận với các cộng nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý và kinh doanh tiên tiến, hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách ngày càng hoàn thiện để nâng cao hiệu quả cho vay. Tuy nhiên, trong hoạt động cho vay, các NHTM cũng đứng trước nhiều khó khăn thách thức: Chất lượng cho vay còn thấp, hệ quả là hiệu quả kinh doanh thấp, tình trạng nợ xấu chiếm tỷ lệ cao và luôn là nguy cơ tiềm ẩn của khủng hoảng và Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên” có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của Chi nhánh nói riêng và của hệ thống Ngân hàng Công thương nói chung trong quá trình hội nhập. 2. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên trong thời gian qua; - Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên; - Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là chất lượng cho vay. - Phạm vi nghiên cứu là chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.
  4. 4 4. Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp được sử dụng: là phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp, mô hình hoá… 5. Kết cấu của đề tài Ngoài mở đầu , kết luận và tài liệu tham khảo , luận văn được kết cấu như sau : Chương I: Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương mại; Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên; Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên Chương một NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 1.1.1. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 1.1.1.1Khái niệm Ngân hàng Thương mại. Ở Việt Nam: Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12/12/1997 tuy không nêu riêng khái niệm NHTM, nhưng cũng chỉ ra “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác” (Điều 20, mục 2); khái niệm này cũng được Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/06/2004 khẳng định lại. Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của chính phủ thì định nghĩa rõ hơn tại Điều 1: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”. 1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại Ngân hàng Thương mại có ba hoạt động cơ bản, truyền thống: Huy động vốn, cho vay đầu tư và hoạt động trung gian.
  5. 5 a) Hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn động vốn đóng vài trò rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NHTM và được thể hiện tập trung thông qua thu hút nguồn vốn trong công chứng. Bằng hoạt động huy động vốn, NHTM nhận tiền gửi của các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, cơ quan và dân cư theo các hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; NHTM cũng có thể đi vay bằng cách phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, giấy chứng nhận tiền gửi… vay của tổ chức tín dụng khác hoặc vay của NHTM. Hoạt động huy động vốn của các NHTM được biểu hiện bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán, là nhân tố cơ bản để đáp ứng hoạt động kinh doanh. b) Sử dụng vốn Cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình là hoạt động đem lại thu nhập lớn nhất cho NHTM, nhưng cũng là hoạt động có rủi ro cao nhất, nên luôn được các NHTM quan tâm. - Hoạt động cho vay: đây là hoạt động chủ yếu của NHTM c) Dịch vụ trung gian NHTM còn thực hiện hàng loạt các hoạt động: (i) trung gian thanh toán gồm: thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán chuyển khoản), chuyển tiền thanh toán; (ii) dịch vụ ngân quỹ; (iii) dịch vụ cho các nhà xuất nhập khẩu gồm: xử lý các chứng từ, thư tín dụng, uỷ thác thu, và dịch vụ ngoại hối phục vụ cho nhu cầu chuyển đổi loại tiền vay sang loại tiền khác để thực hiện thanh toán quốc tế. 1.1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay của Ngân hàng Thương mại a) Khái niệm và đặc điểm cho vay của Ngân hàng Thương mại “Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. b) Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại - Chủ thể tham gia giao dịch tín dụng gồm: người đi vay (tổ chức tín dụng) và người cho vay (doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân). - Trong hoạt động cho vay, người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày xác định mà hai bên đã thoả thuận; người cho vay chỉ chuyển giao tiền cho người đi vay sử dụng khi có đủ cơ sở tin rằng người vay sẽ trả đúng hạn, tiền mà ngân hàng cho vay thường không thuộc sở hữu của ngân hàng…
  6. 6 - Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc. - Việc người đi vay hoàn trả tiền vay cả gốc và lãi cho người cho vay khi đến thời hạn thanh toán là vô điều kiện. Như vậy, thường có ba đặc trưng chủ yếu của hoạt động cho vay là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả. 1.1.2.2. Hình thức cho vay của Ngân hàng Thương mại a) Các hình thức cho vay chủ yếu: - Căn cứ vào thời hạn cho vay có các loại hình cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có các loại cho vay sản xuất và cho vay tiêu dùng. - Căn cứ vào sự đảm bảo trong cho vay, có: Cho vay không đảm bảo (tín chấp) là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. - Căn cứ vào hình thái giá trị, có: Cho vay bằng tiền và Cho vay bằng tài sản - Căn cứ vào phương thức cho vay, có: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp. - Căn cứ vào phương pháp hoàn trả, có: Cho vay trả góp và Cho vay hoàn trả theo yêu cầu b) Ngoài việc mang các hình thức chung của cho vay, còn có một số hình thức cho vay có đảm bảo khác. 1.1.2.3. Quy trình cho vay của Ngân hàng Thương mại Quy trình cho vay gồm 3 bước (3 giai đoạn): chuẩn bị cho vay, kiểm tra quá trình cho vay, thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng. - Bước chuẩn bị cho vay (khách hàng đề nghị vay vốn trên cơ sở luận chứng kinh tế-kỹ thuật; NHTM thực hiện đánh giá, thẩm định dự án dể quyết định cho vay) rất quan trọng. Đây là cơ sở định lượng rủi ro trong quá trình cho vay. - Kiểm tra quá trình cho vay vốn có tác dụng giúp NHTM nắm chắc hoạt động sử dụng vốn của người vay nhằm có những biện pháp điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra. Thường thì quá trình kiểm tra cho vay diễn ra theo quy trình: (i) kiểm tra trước khi cho vay và việc thẩm định doanh nghiệp và dự án cho vay, (ii) kiểm tra trong khi cho vay là việc kiểm tra tính chất hợp lệ và hợp pháp của vốn vay, (iii) kiểm tra sau khi cho vay là kiểm tra việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp có đúng mục đích, và có hiệu quả.
  7. 7 - Thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay là khâu quan trọng, quyết định đến sự tồn tại của NHTM. Do đó, NHTM phải tích cực chủ động trong công tác thu nợ, nhạy bén phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi có thể xảy ra đối với khách hàng và đề ra những biện pháp xử lý chính xác. Ba bước trên là một quá trình gắn bó chặt chẽ, ràng buộc, bổ sung, hỗ trợ nhau để hoàn thiện, nâng cao chất lượng cho vay của các NHTM trong đó, giai đoạn chuẩn bị cho vay có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay và các giai đoạn sau là nền tảng dẫn đến cho vay thu hồi được gốc và lãi bởi, trong nền kinh tế thị trường, luôn tồn tại mâu thuẫn về thông tin giữa NHTM với khách hàng, dẫn đến ngân hàng có thể thực hiện những khoản cho vay sai lầm. Vì vậy NHTM phải xác định đúng về đối tượng cho vay thông qua hoạt động thẩm định nhằm xác định các khoản cho vay an toàn, chất lượng cao. 1.2 Chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương mại 1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương mại Chất lượng cho vay của NHTM là nội dung rất quan trọng của hoạt động ngân hàng, bao gồm các nội dung: (i) bảo đảm an toàn vốn cho vay, nhất là thu hồi nợ đúng hạn cả gốc và lãi từ hoạt động cho vay mang lại, hạn chế nợ quá hạn khó đòi, ngăn ngừa rủi ro đối với nguồn vốn; (ii) đem lại lợi nhuận cho ngân hàng từ hoạt động cho vay; (iii) thực hiện các mục tiêu kinh tế, góp phần tạo điều kiện cho đơn vị vay vốn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thục hiện nghĩa vụ đối với NSNN. 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương mại Trước khi nghiên cứu cụ thể các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của NHTM, cần nghiên cứu nội dung của khung phân tích tài chính ngân hàng và Bảng cân đối tài sản tổng hợp của ngân hàng. 1.2.2.1 Khung phân tích tài chính ngân hàng Phân tích hoạt động ngân hàng có thể được tiến hành theo một khung mục tiêu của tổ chức đánh đầy đủ như sau: Capita – Assets – Management – Earning – Liquydity (Vốn chủ sở hữu – Tài sản - Quản trị - Lợi nhuận – Thanh khoản) Nguyên tắc chung để đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng là tài sản chính (core asets) phải dựa tài trợ bằng tài trợ bằng tài sản nợ (core liabilitíe). Điều này có nghĩa là, chúng ta cần tính tới mối tương quan giữa cấu trúc tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng.
  8. 8 Phương pháp tiếp cận CAMEL nhấn mạnh những khía cạnh cơ bản khi đánh giá tính ổn định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy có xu hướng cho rằng, các chỉ tiêu CAMEL độc lập với nhau (chỉ tiêu an toàn vốn chủ sở hữu ngân hàng (C) là đảm bảo, những chỉ tiêu chất lượng tài sản có (A) có thể thấp); nhưng nhìn tổng thể, cần phải đặt chúng trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhâu trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh của một ngân hàng 1.2.2.2. Bảng cân đối tài sản tổng hợp và báo cáo thu nhập của ngân hàng Đây là bảng xắp xếp các hạng mục trong báo cáo tài chính theo một tiêu chuẩn thống nhất nhằm cung cấp một khuân mẫu trực quan hữu ích có thể áp dụng được cho các NH truyền thống cũng như các ngân hàng chuyên doanh. Các thông số trên bảng đảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của các NHTM. a) Bảng cân đối tài sản (Balance Sheet) Bảng cân đối tài sản phản ánh một cách tóm tắt về tài sản có, tài sản nợ (bao gồm cả vốn chủ sở hữu). Tong đó, tài sản có thể hiện những gì ngân hàng đang sở hữu, mà chủ yếu là những khoản tín dụng và đầu tư; tài sản nợ là những tài sản ngân hàng phải thanh toán, mà chủ yếu là tiền gửi của khách hàng và vốn chủ sở hữu. Bảng cân đối tài sản phải thoả mãn điều kiện: Tài sản = Vốn chủ sở hữu + nợ 1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay của NHTM Hiện nay, các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM bao gồm 4 nhóm với 18 chỉ tiêu: Trong số 18 chỉ tiêu có 4 chỉ tiêu quan trọng liên quan đến chất lượng cho vay của ngân hàng trong đó nhóm các chỉ tiêu tăng trưởng ( Ratios), nhóm các chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability – Ratios), nhóm các chỉ tiêu thanh khoản (Liquydity Ratios), và nhóm các chỉ tiêu quản trị rủi ro (Risk Management Ratios). Cơ sở để tính các chỉ tiêu chủ yếu này được dựa vào các thông số của bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập của NHTM.  Về nhóm chỉ tiêu tăng trưởng hoạt động cho vay: +Tăng trưởng tài sản chịu rủi ro thông thường + Tăng trưởng lợi nhuận ròng + Lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu ( ROE) + Dự trữ tổn thất tín dụng/ dư nợ tín dụng + Lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản bình quân( ROA) + Tổng dư nợ tín dụng/ tổng tiền gửi +Vốn chủ sở hữu trên tài sản chịu rủi ro + Tổng vốn huy động/Vốn chủ sở hữu
  9. 9 Trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá quan trọng trên, việc phân tích chất lượng hoạt động Ngân hàng, trước hết là hoạt động cho vay là cần xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 chỉ tiêu ROA và ROE ( là 2 chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo khả năng sinh lời của ngân hàng 1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của NHTM Chất lượng cho vay có ý nghĩa rât lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng Thương mại và của toàn xã hội nhung nó chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố ảnh hưởng mà các nhà quản trị cần nắm vững và vận dụng hiệu quả trong suốt quá trình điều hành hoạt động kinh doanh. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng cho vay bao gồm: 1.3.1 Nhân tố thuộc về Ngân hàng Thương mại 1.3.1.1 Chất lượng, năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên trong Ngân hàng Thương mại 1.3.1.2 Tổ chức hoạt động của ngân hàng 1.3.2 Nhân tố ngoài Ngân hàng Thương mại 1.3.2.1 Những thay đổi về hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách của Chính phủ, ngân hàng Trung ương... 1.3.2.2 Sức ép cạnh tranh 1.3.2.3 Sự ổn định của nền kinh tế 1.3.2.4 Hành vi và năng lực của khách hàng vay Tóm lại: Những vấn đề lý luận chung và cụ thể về chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại; Chương một đã đề ra phương pháp tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại nói chung và nghiệp vụ cho vay nói riêng theo tiêu chuẩn quốc tế (tiêu chuẩn CAMEL), từ đó đề xuất áp dụng một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có được từ chất lượng cho vay cụ thể (gồm: Tăng trưởng lợi nhuận ròng, lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản bình quân (ROA), lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu(ROE)/ tổng dư nợ cho vay/ tổng tiền gửi, Vốn chủ sở hữu/ Tài sản chịu rủi ro, tổng vốn lưu động/Vốn chủ sở hữu, Dự trữ tổn thất chi vay/Dư nợ cho vay, mối quan hệ giữa ROE và ROA với phương thức tài trợ tài sản có); Chương một cũng phân tích các nhân tố chủ yếu tác động đến chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại bao gồm các nhân tố chủ quan(bên trong Ngân hàng Thương mại) và nhân tố khách quan ( ngoài Ngân hàng Thương mại).
  10. 10 Chương hai THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát về Chi nhánh ngân hàng công thương Thái Nguyên Tổ chức Tiếp thị TH GIÁM ĐỐC PGĐ Kinh PGĐ Dịch vụ, PGĐ Nội doanh Đối ngoại chính KD1 KD2 PDD KHCN TTTM KT KQ HC CNTT ĐGD1 ĐGD2 … 2.2. Thực trạng chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên. 2.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên Sau thời gian thực hiện mô hình hiện đại hoá, NHCT Thái Nguyên dã có sự phát triển mạnh mẽ cả về quy mô hoạt động, mạng lưới và hiệu quả kinh doanh. Những kết quả chủ yếu: (1) Nguồn vốn huy động từ các nguồn tăng trưởng rõ rệt: năm 2007 đạt 2838 đồng so với 2513 tỷ đồng năm 2006 (tăng 13 %), năm 2008 đạt 3128 tỷ đồng (tăng 10,2 % so với năm 2007). (2) Dư nợ cho vay năm 2007 tăng 58 tỷ đồng so với năm 2006; năm 2008 tăng 110 tỷ đồng so với năm 2007. Điểm quan trọng là, trong hoạt động sử dụng vốn, chất lượng cho vay luôn đặc biệt chú trọng, nợ tồn đọng được giảm dần qua các năm, không phát sinh các khoản nợ xấu (gồm nợ khó
  11. 11 đòi và nợ quá hạn) mới. (3) Đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ rệt với mức lương bình quân năm 2006 đạt 5,5 triệu đồng/ng/th, năm 2006 đạt 7,3 triệu đồng/ng/th và đặc biệt năm 2008, do hiệu quả kinh doanh cao, lương bình quân cho cán bộ công nhân viên đã đạt mức cao nhất của Chi nhánh loại 2 là 9,5 triệu đồng/ng/th, Việc nâng cao chất lượng và hiệu quả cho vay đã được NHCT Thái Nguyên thực hiện mạnh mẽ từ năm 2006 trở lại đây: (1) Tập trung rà soát nợ cũ, thành lập Ban thanh toán thu hồi nợ tồn đọng để xử ý, thu hồi các khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn. (2) Tập trung phân tích tình hình tài chính yéu kém, không đủ điều kiện cho vay, các đơn vị có tình hình tài chính yếu kém, không đủ điều kiện cho vay thì giúp họ cơ cấu lại và lành mạnh hoá tình hình tài chính để có cơ sở trả nợ; nếu không giải quyết được thì kiên quyết tập trung thu nhanh nợ để đảm bảo nguồn vốn; những đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có hiệu quả thì giữ vững và đẩy mạnh tăng trưởng. (3) Các khoản vay mới phải tập trung thẩm định cẩn thận, kỹ càng, dảm bảo an toàn và hiệu quả, hội đủ các điều kiện theo sổ tay cho vay được ban hành theo quyết định số 163/QĐ- HĐQT-NHCT ngày 29/09/2004. Vì vậy, chất lượng cho vay của Chi nhánh dần được ổn định và nâng cao. 2.2.2. Phân tích chất lượng cho vay của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên 2.2.2.1 Về kết quả thực hiện nghiệp vụ cho vay Bảng 2.1-Kết quả thực hiện nghiệp vụ cho vay của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 20082 (ĐVT: tỷ đồng) Tổng vốn cho vay Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn Năm Tăng Tỷ Tỷ Tỷ Tổng vốn trưởng Tổng vốn trọng Tổng vốn trọng Tổng vốn trọng (%) (%) (%) (%) 2006 1480,8 32,6 642,1 43,36 106,3 7,18 732,4 49,46 2007 1539,2 3,9 770 50,31 40,2 2,61 724,6 47,08 2008 1648,5 7,1 769 46,65 44,3 2,69 835,2 50,66 2 Nguồn: Số liệu tổng kết của Ngân hàng Công thương Thái Nguyên Số liệu trên cho thấy, nghiệp vụ cho vay của chi nhánh ngày càng có sự tiến bộ và đi vào mục tiêu đảm bảo chất lượng, duy trì tăng trưởng bền vững và chủ yếu. Bảng 2.2 – Tình hình tài chính của một số khách hang hoạt động SXKH có hiệu quả hiện đang vay vốn tại Chi nhánh NHCT Thái Nguyên3 ĐVT: tỷ đồng
  12. 12 Nhà Máy kết cấu Nhà máy thiết bị Công ty cổ phần cơ kh Chi tiêu Cty vạn Thông thép Điện Yên Tổng tài sản 88294 98306 10945 42078 45008 48131 181 208 284 173 310 455 3 TSLLĐ và 26895 28743 30717 21935 23014 24146 170 195 272 49 95 200 ĐTNH Tr. Đó: phải thu 6184 7410 8879 7350 7665 7993 151 137 232 16 35 47 Tồn kho 7625 8894 10374 1906 2036 2174 7 18 11 31 47 138 TSCĐ&ĐTDH 61399 69859 79177 20152 21994 24004 11 13 12 123 215 255 Tổng nguồn 88294 98306 10945 42078 45008 48131 181 208 284 173 310 455 vốn 3 Nợ phải trả 51608 57938 65044 14960 10605 7517 158 184 251 89 133 211 - Nợ ngắn hạn 11246 11512 11784 8516 7072 5872 158 184 251 67 90 167 - Vay ngắn hạn 146 391 664 32 0 0 148 167 231 16 32 79 Tr. Đó: Vay 146 391 664 32 0 0 148 167 231 16 32 79 N.hàng - Nợ dài hạn 39349 45308 52169 3633 2707 2017 0 0 0 21 43 46 Tr. Đó: Vay 39349 45308 52169 3620 2682 1987 0 0 0 21 43 46 N.hàng Vốn chủ sở hữu 36686 40664 45073 27127 34403 33630 23 24 33 83 177 244 Lợi nhuận 1343 1558 1807 5775 8189 11055 0,1 0,8 11 3 6 21 3 Nguồn: Bảng cân đối kế toán của một số doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả Năm 2006 đánh dấu việc Chi nhánh tập trung cơ cấu lại dư nợ với việc rà soát lại các đơn vị vay vốn để quyết định cho vay các dự án có hiệu quả, kiên quyết thu hồi vốn dự án kém hiệu quả và không duy trì lại quan hệ cho vay đối với các doanh nghiệp thường xuyên thua lỗ. 2.2.2.2. Về kết quả cho vay theo thành phần kinh tế Bảng 2.3 - Kết quả cho vay theo thành phần kinh tế của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên giai đoạn 2006-20084 (ĐVT: tỷ đồng) DNNN CTTNHH, CP HTX Tư nhân Tổng vốn Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Năm cho vay theo Tổng Tổng Tổng Tổng trọng trọng trọng trong TPKT vốn vốn vốn vốn (%) (%) (%) (%) 2006 1480,8 1329,1 89,8 69,7 4,7 68,3 4,6 13,7 0,9 2007 1538,2 1360,1 88,4 78 5,1 78,8 5,1 21,3 1,4 2008 1661,4 1169.6 70,4 352 21,2 97,5 5,9 42,3 2,6 4 Nguồn: Số liệu tổng kết của ngân hàng Công thương Thái Nguyên Chi nhánh đã tập trung khá lớn vào khu vực tư nhân và các công ty TNHH (15% và 29,4%). Tuy những năm tiếp theo đã từng bước điều chỉnh, nhưng đã để lại hậu quả khá lâu dài về tình trạng nợ tồn đọng, nợ xấu mà đến nay vẫn còn một số món vay phải sử lý.
  13. 13 Số liệu cũng chứng minh rõ tỷ trọng cho vay theo các thành phần kinh tế có sự chuyển biến theo từng giai đoạn kinh doanh của Chi nhánh với quy luật chung là ưu tiên khu vực DNNN, các khu vực kinh tế khác (là nơi dễ để xảy ra rủi ro nhất) đã từng bước duy trì ở tỷ lệ hợp lý, phù hợp với khả năng kiểm soát của cán bộ cho vay. 2.2.2.3 Về kết quả cho vay theo ngành hàng Bảng 2.4-Kết quả cho vay theo ngành hàng của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên giai đoạn 2006-2008 (ĐVT: tỷ đồng) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tỷ Ngành Tổng Tỷ trọng Tỷ trọng trọng Tổng vốn Tổng vốn vốn (%) (%) (%) Tổng dư nợ 1480,8 100 1538,2 100 1661,4 100 Sản xuất công nghiệp 242 16,34 213,5 13,88 249,6 15 Thương mại dịch vụ 130,6 8,82 184,9 12,02 207,6 12,5 Xây dựng cơ bản 338,3 22,85 312 20,28 282,6 17 Bưu chính, viễn thông 315,7 21,32 304,5 19,8 277 16,7 Sản xuất phân phối điện 292,2 19,73 364,2 23,68 495,1 29,8 Khai thác mỏ 156,3 10,56 146,7 9,54 134 8,1 Cá nhân, cộng đồng 5,7 0,39 12,4 0,81 15,4 0,9 Nguồn: Số liệu tổng kết của ngân hàng Công thương Thái Nguyên Số liệu ở biểu 2.4 cho thấy, hoạt động của Chi nhánh đã tập trung rất sâu vào chức năng cho vay công nghiệp và thương mại dịch vụ; trong đó lĩnh vực sản suất và phân phối điện ngày càng được ưu tiên để góp phần giữ ngành điện có thêm nguồn lực đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng gay gắt của nền kinh tế quốc dân cũng như khu vực dân cư. Các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản và dịch vụ thương mại, bưu chính viễn thông đều được Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên duy trì tỷ trọng cho vay ở mức độ khá hợp lý, đồng đều nhằm vừa giúp các lĩnh vực kinh tế này phát triển, vừa đa dạng hoá đối tượng cho vay, và đó cũng là giải pháp giảm thiểu hoá các rủi ro trong hoạt động cho vay. 2.2.2.4. Về kết quả giải quyết nợ quá hạn, khó đòi Bảng 2.5-Tình trạng nợ quá hạn, khó đòi tại Chi nhánh NHCT Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2008 6 ĐVT: tỷ đồng Nợ khó đòi/ nợ Nợ xấu/ vốn vay Nợ quá hạn/ Nợ xấu xấu Năm Tổng Tỷ lệ Nợ quá Tỷ trọng Nợ khó Tỷ trọng Nợ xâu vốn vay (%) hạn (%) đòi (%)
  14. 14 2006 1479,5 43,1 2,9 41,2 95,6 1,9 4,4 2007 1498,5 4,2 0,28 4,18 99,5 0,02 0,5 2008 1648,7 0,223 0,013 0,214 96 0,009 4 6 Nguồn: Số liệu tổng kết của Ngân hàng Công thương Thái Nguyên Số liệu cho thấy, tình hình nợ xấu (bao gồm nợ quá hạn, nợ khó đòi) tại NHCT Thái Nguyên năm sau được khắc phục tốt hơn năm trước, phản ánh hoạt động cho vay ngày càng đi vào hiệu quả, chú trọng chất lượng. Bảng 2.6-Phân tích tỷ trọng xấu của hai khu vực kinh tế chủ yếu tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên giai đoạn 2006-2008 7 ĐVT: tỷ đồng DNNN DN ngoài QD Năm Tổng nợ xấu Tổng số Tỷ lệ (%) Tổng số Tỷ lệ (%) 2006 43,1 0 0 43,1 100 2007 4,2 0,02 24,5 3,2 75,5 2008 0,223 0,01 22,4 0,173 77,6 7 Nguồn: Số liệu tổng kết của Ngân hàng Công thương Thái Nguyên Phân tích tỷ trọng nợ xấu giữa hai khu vực DNNN và doanh nghiệp ngoài quốc doanh cho thấy, nợ xấu của khu vực ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều, từ 75,5-100%. 2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hang Công thương Thái Nguyên. 2.3.1. Kết quả chất lượng cho vay của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên 2.3.1.1. Kết quả đạt được về chất lượng cho vay Bảng 2.11-Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay của Ngân hàng Công thương Thái Nguyên giai đoạn 2006-2008 12 TT Tên chỉ tiêu Phương pháp tính 2006 2007 2008 Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng Tăng trưởng 0.039415 0,07114 Dòng 17Yrt1-Dòng 17 Yrt0 tài sản có chịu 1 rủi ro thông Dòng 17 Yrt0 thường 0,018972 0,090353 Dòng 68Yrt1-Dòng 68 Yrt0 Tăng trưởng 2 lợi nhuận ròng Dòng 68 Yrt0
  15. 15 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản Lợi nhuận sau 0,022966 0,047789 Dòng 68Yrt1 thuế/ Tổng tài 3 sản bình quân (D.22 68 Yrt1 – D.22 Yrto):2 (ROA) Lợi nhuận sau 9,723441 6,905634 5,238975 Dòng 68 4 thuế/ vốn chủ sở hữ (ROE) Dòng 48 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản Tổng dư nợ 0,584227 0,540999 0,526619 Dòng 11 + Dòng 12 5 cho vay/ Tổng tiền gửi Dòng 30 Nhóm chỉ tiêu quản trị rủi ro Vốn chủ sở 0,002322 0,003206 0,00429 Dòng 48 6 hữu/ Tài sản chịu rủi ro Dòng 10 + Dòng 17 Tổng vốn huy 800,4226 650,9761 507,4493 Dòng 40 7 động/ Vốn chủ sở hữu Dòng 48 Chỉ tiêu tổng hợp Mối quan hệ 24,10255 24,29838 ROA x Tổng tài sản 8 giữa ROE với Vốn chủ sở hữu ROA Nguồn: Số liệu tổng kết của ngân hàng Công thương Thái Nguyên Từ kết quả tính toán các chỉ tiêu trên, có thể rút ra các kết luận sau: - Về chỉ tiêu “tăng trưởng tài sản có chịu rủi ro thông thường”, loại hoạt động có rủi ro cao nhất trong các loại hoạt dộng cho vay/ cho vay, có trị số khá nhỏ (năm 2006 gần 4% và năm 2008 hơn 7%); cho thấy tốc độ tăng trưởng cho vay vốn luôn được duy trì ở mức hợp lý, đặt trong sự kiểm soát chặt chẽ của Ban lãnh đạo chi nhánh; không suy giảm, nhưng cũng không tăng quá. - Chỉ tiêu “tăng trưởng lợi nhuận ròng” của chi nhánh ngày càng được cải thiện. Mặc dù trong những năm gần đây, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro rất cao nhằm vừa góp phần giải quyết nợ khó đòi cũ, vừa phòng ngừa những rủi ro mới phát sinh.
  16. 16 - Chi tiêu “ROA-Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân” cũng cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận ròng của năm 2008 cao hơn nhiều so với năm 2007 (4,8% so với 2,3%); đồng thời chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng quay vòng vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay… của chi nhánh ngày càng cao. - Chỉ tiêu “ROE-Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu” từ năm 2006 đến năm 2008 đều có kết quả từ trên 5,2-9,7 lần, thể hiện hiệu quả cho vay vốn của chi nhánh đạt được rất cao, gấp nhiều lần so với vốn sở hữu của mình. - Chỉ tiêu “Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tiền gửi” qua các năm 2006-2007 và 2008 đạt được là 0,58; 0,54 và 0,53% thể hiện khả năng thanh khoản của Chi nhánh năm sau tốt hơn năm trước hay nói cách khác, khả năng của chi nhánh trong sử dụng tiền gửi của khách hàng để cho vay (tạo ra rủi ro) ngày càng giảm đi, luôn đảm bảo được tỷ lệ an toàn hợp lý - Chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu/ Tài sản chịu rủi ro” liên tục tăng từ 0,2% năm 2006, lên 0,3% năm 2007 và 0,4% năm 2008 phản ảnh tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu với các loại tài sản chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro ngày càng được cải thiện, khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngày một cao trong khi lợi nhuận vẫn không hề giảm. - Chi tiêu “Tổng vốn huy động/ Vốn chủ sở hữu” luôn đạt trên 500 lần (thông thường cao hơn từ 15-20 lần), khẳng định khả năng huy động vốn của Chi nhánh rất lớn, vừa giúp mình tự chủ nguồn vốn cho vay, vừa giúp Ngân hàng Công thương Việt Nam có thêm nguồn vốn để tài trợ cho các chương trình kinh tế trọng điểm cần nhiều vốn. - Đánh giá “mối quan hệ giữa các chỉ tiêu ROE và ROA” qua hai năm 2007 và 2008 đều đạt từ 24,1-24,3 lần, cho thấy mặc dù trị số ROA đạt được khá thấp, nhưng Chi nhánh vẫn đạt được chỉ tiêu ROE cao bởi tỷ lệ “vốn huy động/ vốn chủ sở hữu” lớn. 2.3.1.2. Một số nguyên nhân nâng cao chất lượng cho vay a) Nguyên nhân cơ bản nhất là Chi nhánh đã đổi mới hoạt động cho vay theo hướng nâng cao chất lượng cho vay, kiềm chế tăng trưởng dư nợ quá nóng, tập trung xử lý nợ tồn đọng. b) Bên cạnh đổi mới hoạt động cho vay, các mặt công tác khác phục vụ cho mục tiêu kinh doanh cũng liên tục được hoàn thiện, tạo thêm hiệu quả cho hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay nói riêng. c) Một nguyên nhân hết sức quan trọng là, bên cạnh xắp xếp lại tổ chức cho phù hợp với hoạt động kinh doanh mới, Chi nhánh đã chú trọng xây dưng đến đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cao về trình độ 2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1. Một số hạn chế
  17. 17 a) Về quan hệ giữa tăng trưởng dư nợ cho vay với tăng trưởng nợ xấu: Bảng 2.14-Tẳng trưởng dư nợ cho vay với tăng trưởng nợ xấu của NHCT Thái Nguyên giai đoạn 2006-200813 (ĐVT: triệu đồng) Tổng vốn cho vay Nợ xấu Năm Tổng dư nợ Tăng trưởng (%) Dư nợ xấu Tăng trưởng (%) 2006 2198,5 34,7 76,1 78,7 2007 1480,8 32,6 43,1 56,6 2008 1539,2 3,9 4,2 9,7 13 Nguồn: Tổng kết của Ngân hàng Công thương Thái Nguyên 2006- 2008 b) Tình trạng phải gia hạn của các DNNN trong những năm gần đây là một điểm cần hết sức chú ý trong vấn đề nâng cao hiệu quả cho vay thời gian tới Bảng 2.15 – Tăng trưởng dư nợ cho vay với tăng trưởng nợ xấu của giai đoạn 2006 – 2008 (Đvt: Triệu đồng) 2006 2007 2008 Công ty Dư Gia Tỷ Dư Gia Tỷ Dư Gia Tỷ nợ hạn lệ % nợ hạn lệ % nợ hạn lệ % HTX CNVT Chiến 78,7 9,8 12,5 73,1 26 35,6 43,7 19,9 45,5 công Cty TNHH Phương 48,7 35,1 72,1 39,4 4,6 11,7 39,9 6,6 16,5 Đông Cty Thuận Phát 68,2 12,1 17,7 40 16 40 29,6 13 43,9 KS du lịch anh Bôn 15,8 7,4 46,8 14,1 4 28.4 9,1 4,1 45,1 Xi Măng Quán Triều 14,9 0 12,3 7,7 62,6 3 2,5 83,3 Tổng số 226,3 64,4 28,5 178, 58,3 4,3 125,3 46,1 36,8 9 Nguồn: Số liệu tổng kết của Ngân hàng Công thương Thái Nguyên Bảng 2.16- Tình hình tài chính và công nợ của các doanh nghiệp gia hạn nợ tại NHCT Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2008 Đvt: Triệu đồng Cty TNHH KS du lịch Xi Măng Cty Thuận HTX CNVT Phương Đông Chỉ tiêu anh Bôn công Quán Triều Phát Chiến Công 06 07 08 06 07 08 06 07 08 06 07 08 06 07 08 Tổng tài sản 479 534 492 398 427 406 257 254 224 114 120 111 205 223 182 TSLĐ& ĐTNH 399 452 390 346 309 278 165 157 139 98 107 100 187 203 158 Kh phải thu 210 224 199 144 168 0 56 48 45 66 64 65 137 163 126 Hàng tồn kho 180 222 191 144 125 120 88 87 83 19 19 16 45 39 26
  18. 18 TSCĐ&ĐTdài 89 82 77 87 118 128 92 98 85 16 13 11 16 20 24 hạn Tổng nguồn vốn 479 534 492 398 427 406 257 254 224 114 120 111 205 223 182 Nợ phải trả 457 502 460 374 402 381 249 239 213 105 111 101 201 217 176 -Nợ ngắn hạn 439 459 434 356 389 371 213 193 164 100 108 100 196 211 171 - Vay ngắn hạn 291 283 229 245 0 193 146 126 98 47 46 34 61 60 48 T.đô vay NH 79 77 44 49 39 40 68 40 30 0 0 9 15 11 4 - Nợ dài hạn 18 42 25 17 13 9 25 32 27 5 3 1 4 3 2 T.đô vay NH 1 1 0 2 1 5 Vốn CSH 31 32 33 24 25 260 7 15 11 9 9 10 5 6 7 - Lưu động ròng -40 -34 -44 -46 -80 -93 -48 -37 -25 -2 -4 0 -9 -8 -18 c) Trong một thời gian dài, việc giải quyết nợ khó đòi khá triệt để nhưng đã phát sinh nợ quá hạn mới Bảng 2.17 -Tỷ trọng nợ quá hạn, khó đòi trên tổng nợ xấu tại chi nhánh NHCT Thái Nguyên giai đoạn 2006-2008 (ĐVT: tỷ đồng) Nợ quá hạn/ nợ xấu Nợ khó đòi / nợ xấu Tỷ trọng Tỷ trọng Năm Tổng nợ xấu Nợ quá hạn (%) Nợ khó đòi (%) 2006 43,1 41,2 95,6 1,9 4,4 2007 4,2 4,18 99,5 0,02 0,5 2008 0,223 0,214 96 0,009 4,0 Nguồn: Số liệu tổng kết của ngân hàng Công thương Thái Nguyên 2.3.2.2. Nguyên nhân hạn chế a) Nguyên nhân thuộc về chi nhánh NHCT Thái Nguyên Trình độ của nhiều cán bộ cho vay những năm đầu đổi mới hoạt động ngân hàng còn yếu, khả năng phân tích và nắm bắt doanh nghiệp hạn chế, không đọc lập phân tích được tình hình tài chính doanh nghiệp, Khâu kiểm tra kiểm soát nội bộ trước đây chưa đủ mạnh, chưa thường xuyên kiểm tra định kỳ, đột xuất b) Nguyên nhân bên ngoài  Sự yếu kém, bất cập của các doanh nghiệp, nhất là trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng là nhân tố trực tiếp tác động đến hiệu quả cho vay +Sự thiếu ổn định của cơ chế chính sách, công tác hướng dẫn triển khai rõ ràng, biện pháp xử lý của cơ quan Nhà nước chưa đồng bộ thống nhât mà hậu quả cuối cùng là hoạt động cho vay bị tác động lớn, hiệu quả hạn chế.
  19. 19 + Chính sách, thể lệ, chế độ cho vay ngân hàng chưa thống nhất, chặt chẽ; hoạt động cạnh tranh trong khu vực ngân hàng bên cạnh những yếu tố tích cực, đã xuất hiện một số tồn tại. Tóm lại : Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay của Chi nhánh ngân hàng Công thương Thái Nguyên, chương hai đã sử dụng nhiều phương pháp, đặc biệt là phương pháp tổng hợp, phân tích với các bảng biểu để mô hình hóa chất lượng, hiệu quả cho vay; sử dụng hệ thống 08 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đã đề xuất áp dụng ở Chương một để ứng dụng phân tích, chỉ ra những thành tựu và một số tồn tại trong hoạt động cho vay của Chi nhánh rõ ràng, khoa học; từ đó phân tích các nguyên nhân tích cực và hạn chế chủ yếu gồm: (i) Ba nguyên nhân tích cực: một là, Chi nhánh đã đổi mới họat động cho vay theo hướng nâng cao chất lượng cho vay, kiềm chế tăng trưởng dư nợ quá nóng, tập trung xử lý nợ tồn đọng; hai là, các mặt công tác khác cũng liên tục được hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu quả cho vay; ba là, bên cạnh sắp xếp lại tổ chức cho phù hợp với họat động kinh doanh mới, Chi nhánh đã chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cao về trình độ chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp; (ii) bốn nguyên nhân hạn chê: một là, sự yếu kém, bất cập của các doanh nghiệp; nhất là trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng là nhân tố trực tiếp tác động đến hiệu quả cho vay; hai là, sự thiếu ổn định của cơ chế chính sách, công tác hướng dẫn triển khai không rõ ràng, biện pháp xử lý của các cơ quan Nhà nước chưa đồng bộ, thống nhất... mà hậu quả cuối cùng là họat động cho vay bị tác động lớn, hiệu quả hạn chế; ba là, chính sách, thể lệ, chế độ cho vay ngân hàng chưa thống nhất, chặt chẽ; họat động cạnh tranh trong khu vực ngân hàng bên cạnh những yếu tố tích cực, đã xuất hiện một số tồn tại; bốn là, trình độ của nhiều cán bộ cho vay những năm đầu đổi mới hoạt động ngân hàng còn yếu,. khả năng phân tích và nắm bắt doanh nghiệp hạn chế, không độc lập phân tích được tình hình tài chính doanh nghiệp Chương ba GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÁI NGUYÊN 3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh ngân hàng Công thương Thái Nguyên 3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam “Xây dựng NHCT Việt Nam thành một NHTM chủ lực và hiện đại của nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, chiếm thị phần lớn ở Việt Nam đủ sức cạnh tranh ở trong nước và chủ động hội nhập quốc tế” 3.1.2 Đinh hướng phát triển của NHCT Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập 3.1.2.1 Về công tác huy động vốn
  20. 20 Tập trung đẩy mạnh nhiều biện pháp hình thức huy động vốn nhằm thu hút hiệu quả vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế; phấn đầu tăng trưởng nguồn vốn từ 15-20%/năm. Các biện pháp chính: (1) Giao chỉ tiêu huy động vốn cụ thể đến từng phòng giao dịch, từng phòng ban liên quan. (2) Mở rộng địa bàn, phát triển các phòng, điểm giao dịch tập trung vào các khu vực đông dân, nhiều doanh nghiệp nhằm phát triển mạnh mạng lưới bán lẻ, khai thác tối đa các nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của dân và doanh nghiệp. (3) Làm tốt chính sách khách hàng. (4) Đổi mới tác phong làm việc, phong cách phục vụ tận tình chu đáo, thái độ tiếp khách văn minh, lịch sự, hoà nhã. (5) Thực hiện chế độ ưu đãi lãi suất, khuyến mại tại phòng giao dịch. (6) Cải tiến hệ thống công nghệ phần mềm nhằm giải quyết thủ tục nhanh tróng, an toàn và tiện lợi. 3.1.2.2 Về công tác sử dụng vốn Phấn đấu đạt mức độ tăng trưởng dư nợ 10-15%/ năm trong đó, chú trọng tăng trưởng dư nợ lành mạnh, tập trung đầu tư vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành phần kinh tế cá thể, doanh nghiệp dân doanh. Các biên pháp chủ yếu. (1) Tăng cường phân tích doanh nghiệp để có hướng đầu tư cho vay hợp lý; nâng cao chất lượng cho vay, hạn chế gia hạn nợ, không phát sinh nợ quá hạn. (2) Lập kế hoạch giao chỉ tiêu kinh doanh cụ thể hàng quý, năm. (3) Tăng cường công tác tiếp thị khách hàng; trong đó, vừa tập trung duy trì, phát triển các khách hàng truyền thống có quy mô lớn, có nhiều mặt hàng suất khẩu có giá trị cao, vừa phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế khi họ có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có tài sản đảm bảo. (4) Nâng cao trách nhiệm, thái độ làm việc của đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đức tính tận tuỵ, nhiệt tình, tâm huyết với công việc. (5) Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ. 3.1.2.3 Các công tác khác 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng công thương Thái Nguyên 3.2.1. Các giải pháp vi mô (đối với Chi nhánh) 3.2.1.1 Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án cho vay Thực hiện tốt quy trình thẩm định ự án cho vay trong những năm tới, cần chú ý đảm bảo thực hiện tốt các nội dung sau: (1) Về tập hợp tài liệu thẩm định: a/ Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp b/ Hồ sơ vay vốn c/ Hồ sơ đảm bảo tiền vay (2) Đánh giá doanh nghiệp về các mặt: năng lực pháp lý, năng lực tổ chức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp, dự báo tác động của môi trường kinh tế xã hội đến sự vận hành và xu thế phát triển của dự án.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản