NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Chia sẻ: Icat Icat | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

0
323
lượt xem
112
download

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hành vi về cơ bản là hoạt động có hướng đích. Hành vi của chúng ta nói chung là do mong muốn đạt được một mục đích nào đó thúc đẩy. Mỗi cá nhân không phải lúc nào cũng hiểu biết một cách có ý thức mục đích. Tất cả chúng ta đã nhiều lần tự hỏi "Tại sao mình lại làm như thế?" lý do là hành vi của chúng ta khơng phải lúc nào cũng rõ ràng trong trí óc. Những động cơ thúc đẩy những kiểu hành vi cá nhân bản năng "cá tính" là hướng tới......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

  1. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 1 of 13 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Tuyển chọn những nhân viên có năng lực, đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề cho họ mới chỉ là những yếu tố quan trọng ban đầu, là điều kiện cần thiết nhưng chưa đủ để bộ máy quản trị của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhân viên có năng lực không có nghĩa là họ sẽ làm việc tốt. Từng cá nhân tốt không có nghĩa là hoạt động của tập thể doanh nghiệp chắc chắn làm tốt. Làm thế nào để phát huy được các khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên và tạo thành sức mạnh tập thể của doanh nghiệp để đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn. Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là khoa học và nghệ thuật của quản trị nhân sự. Các lý thuyết dưới đây hướng dẫn nhà quản trị hình thành phương pháp kích thích đội ngũ lao động theo mục tiêu của doanh nghiệp. I- Thuyết động cơ thúc đẩy và hành vi: Nghiên cứu động cơ thúc đẩy và hành vi là vấn đề hết sức cần thiết để hiểu bản chất con người nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người trong các tổ chức, chúng ta cần phải tìm hiểu về một lý thuyết có thể giúp các nhà quản trị nhân sự có thể hiểu được hành vi của con người, nhằm hiểu được nguyên nhân dẫn đến hành vi mà còn dự đoán những thay đổi và khống chế hành vi tác động xấu đến hoạt động của doanh nghiệp. 1. Hành vi: Hành vi về cơ bản là hoạt động có hướng đích. Hành vi của chúng ta nói chung là do mong muốn đạt được một mục đích nào đó thúc đẩy. Mỗi cá nhân không phải lúc nào cũng hiểu biết một cách có ý thức mục đích. Tất cả chúng ta đã nhiều lần tự hỏi "Tại sao mình lại làm như thế?" lý do là hành vi của chúng ta khơng phải lúc nào cũng rõ ràng trong trí óc. Những động cơ thúc đẩy những kiểu hành vi cá nhân bản năng "cá tính" là hướng tới một tiềm thức với mức độ đáng kể và vì vậy không thể dễ dàng kiểm tra, đánh giá. Không phải lúc nào con người cũng nhận thức được mọi điều họ muốn, do đó nhiều hành động của con người chịu ảnh hưởng của các động cơ tiềm thức hoặc các nhu cầu. Ðộng cơ của hầu hết mọi người và kết cấu phức tạp, nhiều lớp và lớn lao. Một phần quan trọng của động cơ của con người ẩn dưới vẻ bề ngồi, nghĩa là không phải luôn luôn rõ ràng. Nhiều khi chỉ một phần nhỏ của động cơ của một người là có thể thấy rõ được hoặc chính người đó nhận thức được. Ðiều đó có thể là do cá nhân thiếu sự nhận thức nội tâm của mình. Ðơn vị cơ sở của hành vi là hoạt động. Toàn bộ hành vi là một chuỗi hành động. Là con người chúng ta luôn có sự hoạt động như đi bộ, nói chuyện, ăn, ngủ, làm việc... Trong nhiều trường hợp cụ thể chúng ta thường thực hiện nhiều hành động cùng một lúc như nói chuyện trong khi đi bộ hoặc lái xe đến nơi làm việc. Bất cứ lúc nào chúng ta cũng có thể thay đổi hành động hoặc tổ hợp hành động và bắt đầu
  2. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 2 of 13 làm việc khác. Ðiều này dẫn đến một vài câu hỏi quan trọng là: Tại sao chúng ta làm việc này, chứ không làm việc khác? Tại sao họ lại thay đổi hành động. Với tư cách nhà quản trị chúng ta làm thế nào để cĩ thể dự đốn và thậm chí kiểm sốt được hành động hoặc biết được những hành động gì mà một người cĩ thể thực hiện vào lúc nào đĩ. Ðể dự đốn hành vi, các nhà quản trị phải biết động cơ hoặc nhu cầu nào sẽ dẫn đến một hành động nhất định tại một thời điểm nhất định. 2- Ðộng cơ thúc đẩy: Con người khơng chỉ khác nhau về khả năng hành động mà cịn khác nhau về ý chí hành động hoặc sự thúc đẩy. Sự thúc đẩy phụ thuộc vào sức mạnh của động cơ. Ðộng cơ đơi khi được xác định như là nhu cầu, ý muốn, nghị lực hoặc sự thúc đẩy của cá nhân. Ðộng cơ hướng tới mục đích, cái mục đích cĩ thể là ý thức hoặc chỉ trong tiềm thức. Ðộng cơ là nguyên nhân dẫn đến hành vi, chúng thức tỉnh và duy trì hành động, định hướng hành vi chung của cá nhân. Thực chất các động cơ hoặc nhu cầu là những yếu tố chính của hành động. Ðộng cơ và nhu cầu cĩ thể thay thế nhau. Nhu cầu trong trường hợp này khơng liên quan đến sự khẩn cấp hoặc bất kỳ một sự mong muốn cấp thiết nào về một cái gì đĩ. Nĩ chỉ cĩ nghĩa một cái gì đĩ trong một cá nhân, thúc đẩy cá nhân đĩ hành động. 3- Mục đích: Mục đích là trạng thái mong muốn đạt được là những cái bên ngồi cá nhân. Ðơi khi mục đích ngụ ý như là hy vọng đạt được phần thưởng mà các động cơ hướng tới. Những mục đích này được các nhà quản trị gọi là các tác nhân kích thích. Các nhà quản trị thường cĩ những thành cơng trong việc khuyến khích nhân viên, thường tạo ra một mơi trường cĩ những mục đích thích hợp (tác nhân kích thích) để thoả mãn nhu cầu. Mục đích là một trạng thái mong muốn của cá nhân hay tổ chức hướng tới nhằm đạt được. 4- Sức mạnh của động cơ: Ðộng cơ hoặc nhu cầu là những nguyên nhân gây ra hành vi. Mọi cá nhân đều cĩ rất nhiều nhu cầu. Tất cả các nhu cầu này cạnh tranh với hành vi của họ. Vậy cái gì quyết định động cơ nào trong số các động cơ của một người nhằm cố gắng thoả mãn thơng qua hành động. Nhu cầu mạnh nhất tại một thời điểm nhất định sẽ dẫn đến hành động. Thay đổi sức mạnh động cơ: Một động cơ cĩ xu hướng yếu đi nếu nĩ đã được thoả mãn hoặc bị hạn chế sự thoả mãn. 1 - Sự thoả mãn nhu cầu:
  3. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 3 of 13 Theo Maslow khi một nhu cầu được thoả mãn, thì nĩ khơng cịn là yếu tố tạo ra động cơ của hành vi nữa. Các nhu cầu mạnh đã được đáp ứng coi như đã được thoả mãn, nhu cầu cạnh tranh khác lúc đĩ lại trở nên mạnh hơn. Nếu một nhu cầu mạnh là khát nước, thì việc uống nước sẽ giảm mức cấp thiết của nhu cầu này, và lúc đĩ các nhu cầu khác lại trở nên quan trọng hơn. 2 - Cản trở việc thoả mãn nhu cầu: Việc thoả mãn một nhu cầu cĩ thể bị cản trở lại. Ðơi lúc nhu cầu cĩ thể trở nên yếu, xong khơng phải lúc nào điều đĩ cũng xảy ra ngay từ đầu mà cĩ thể cĩ xu hướng con người lặp lại hành vi. Ðây là một cố gắng để vượt qua trở ngại thơng qua việc quyết định vấn đề bằng cách thử và sửa sai. Người ta cĩ thể thử hành vi khác nhau để tìm ra hành vi cĩ thể thoả mãn mục tiêu hoặc làm giảm sức ép qua trở ngại. Người ta cĩ thể thử theo một hướng trước khi sang hướng 2 và 3, tại đĩ đã đạt được mục tiêu mà phần nào đã thành cơng. Nếu vì một lý do nào đĩ khơng thành cơng, họ cĩ thể thay đổi mục tiêu, miễn sao mục tiêu đĩ đảm bảo thoả mãn nhu cầu. Ví dụ, một học sinh tốt nghiệp PTTH họ cĩ thể thi vào trường đại học chính qui, nếu khơng đỗ họ cĩ thể thi vào đại học mở rộng hoặc trung cấp. 3 - Sự bất hồ cĩ nhận thức. Những động cơ bị cản trở và thất bại liên tục trong việc lặp lại hành vi cĩ thể dẫn đến việc lặp lại hành vi một cách bất hợp lý. Leon Festinger đã phân tích hiện tượng này. Lý thuyết về sự bất hồ cĩ nhận thức đầu tiên liên quan đến các mối quan hệ tồn tại giữa các nhận thức con người về chính mình và mơi trường mình đang sống. Khi nhận thức cá nhân khơng cĩ gì chung, chúng được coi là khơng liên quan với nhau. Nếu sự nhận thức cá nhân này cĩ liên quan đến nhận thức cá nhân khác chúng được coi là cĩ mối quan hệ hồ hợp. Sự bất hồ xảy ra khi cĩ sự xung đột giữa hai nhận thức liên quan với nhau. Ðiều gây ra căng thẳng khơng thuận lợi về tâm lý và làm cho cá nhân đĩ phải cố gắng thay đổi một trong những hành vi khơng phù hợp để giảm căng thẳng hoặc sự bất hồ. Thực chất người đĩ lặp lại hành vi để lấy lại tình trạng hồ hợp hoặc cân bằng. 4 - Sự vỡ mộng Ngăn chặn hoặc cản trở việc đạt mục tiêu được coi là sự tạo ra sự vỡ mộng. Hiện tượng này được xác định về mặt điều kiện cá nhân chứ khơng vì mơi trường bên ngồi. Một người cĩ thể bị vỡ mộng do một vật cản tưởng tượng và cĩ thể khơng bị vỡ mộng bởi một vật cản thật. Hành vi lặp lại hợp lý cĩ thể dẫn tới việc hình thành mục tiêu thay đổi hoặc giảm sức mạnh của nhu cầu. Hành vi phi lý cĩ thể xảy ra dưới một vài hình thức khi bị cản trở việc đạt mục tiêu vẫn tiếp tục diễn ra và sự vỡ mộng tăng lên. Sự vỡ mộng cĩ thể tăng lên tới mức cá nhân đĩ cĩ thể làm một hành vi ngỗ ngược.
  4. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 4 of 13 - Sự ngỗ ngược cĩ thể dẫn tới hành vi phá huỷ như gây ra sự đập phá. Người cơng nhân tức giận cĩ thể xúc phạm tới người quản trị, cĩ thể làm tổn hại tới cơng việc hoặc thanh danh của người quản trị, qua hành động của họ. - Sự lý giải duy lý là đưa ra lý do bào chữa. - Thối lui là khơng chống lại. - Tính cố hữu xảy ra khi một người liên tục thực hiện những hành vi tương tự lặp lại mặc dù kinh nghiệm cho thấy điều đĩ sẽ khơng đạt được mục đích gì. - Sự cam chịu hoặc sự hờ hững xảy ra sau khi vỡ mộng kéo dài, người ta mất đi hết hy vọng đạt được mục đích trong một hồn cảnh đặc biệt và rút lui khỏi sự thật và nguồn gốc gây cho họ sự vỡ mộng. Một nhà quản trị nên nhớ rằng sự ngổ ngược, sự lý giải duy lý, thối lui, tính cố hữu và sự cam chịu đều là những triệu chứng vỡ mộng, là dấu hiệu tồn tại tình trạng vỡ mộng. 5 - Tăng cường sức mạnh của động cơ: Hành vi cĩ thể bị thay đổi nếu một nhu cầu hiện tại trở nên mạnh tới mức giờ đây trở thành động lực mạnh. Một nhu cầu cĩ xu hướng mạnh lên hoặc yếu đi theo chu kỳ. Người ta cĩ thể tăng hoặc trì hỗn tốc độ của mơ hình chu kỳ này bằng cách tác động đến mơi trường. Ví dụ, nhu cầu thức ăn của một người khơng thể rất mạnh, trừ khi mơi trường hiện thời thay đổi đến mức người ta nhìn và ngửi thấy mùi thơm của mĩn ăn hấp dẫn. Con người cĩ một loạt nhu cầu ở bất cứ thời điểm nào, họ cĩ thể đĩi, khát và mệt mỏi, nhưng nhu cầu mạnh nhất sẽ quyết định họ phải làm gì. 5. Hành động: Các hành động xuất hiện do nhu cầu mạnh, cĩ thể phân chia làm hai loại: Hành động hướng đích và hành động thực hiện mục đích. Những khái niệm này rất quan trọng đối với nhà quản trị nhân sự vì nĩ ảnh hưởng đến việc nghiên cứu hành vi của con người. 5.1. Hành động hướng đích: Là hành vi được hướng vào việc đạt tới mục đích. Nếu nhu cầu cĩ cường độ mạnh nhất tại một thời điểm là đĩi, các hành động như tìm chỗ để ăn, mua thức ăn, hay chuẩn bị đồ ăn sẽ được coi là hành động hướng đích. 5.2. Hành động thực hiện mục đích sẽ diễn ra vì chính mục đích đĩ.
  5. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 5 of 13 Trong trường hợp đĩi, thức ăn là mục đích, do đĩ ăn là hành động của mục đích. Trong trường hợp đĩi, thức ăn là mục đích, ăn là hành động của mục đích. Hành động hướng đích và hành động thực hiện mục đích cĩ sự khác biệt quan trọng ảnh hưởng tới cường độ nhu cầu. Trong hành động hướng đích, cường độ nhu cầu cĩ xu hướng tăng khi cĩ một hành động cho tới khi hành vi mục đích đạt được hoặc tan vỡ. Sự vỡ mộng tăng khi việc phấn đấu đạt mục đích liên tục bị cản trở. Nếu sự vỡ mộng đủ mạnh, cường độ của nhu cầu đối với mục đích đĩ cĩ thể giảm cho tới khi khơng đủ sức để gây ảnh hưởng tới hành vi nữa, lúc đĩ người ta sẽ từ bỏ nhu cầu đĩ. Cường độ của nhu cầu cĩ xu hướng ngày càng tăng khi người ta thực hiện hành động hướng đích. Hành động thực hiện mục đích bắt đầu, cường độ nhu cầu giảm xuống khi người ta thực hiện hành động đĩ. Ví dụ, khi một người ăn ngày càng nhiều, cường độ nhu cầu thức ăn sẽ giảm xuống trong thời gian cụ thể đĩ. Tại điểm này khi nhu cầu khác trở nên mạnh hơn nhu cầu hiện tại, hành vi sẽ thay đổi. Ví dụ, để chuẩn bị buổi ăn trưa, thức ăn phải được chuẩn bị từ buổi sáng (hành động hướng đích), nhu cầu ăn tăng lên đến mức hầu như khơng để đợi tới khi bữa ăn được dọn lên bàn. Khi chúng ta bắt đầu ăn (hành động thực hiện mục đích), cường độ nhu cầu này giảm bớt tới mức nhu cầu khác trở nên quan trọng hơn. Khi chúng ta rời khỏi bàn, nhu cầu ăn đã hồn tồn được thoả mãn. Hành động của chúng ta chuyển sang nhu cầu khác như uống nước, ngủ trưa hay nghe một bản nhạc trước khi đi ngủ. Nên nhớ rằng chúng ta khơng bao giờ thoả mãn hồn tồn một nhu cầu, chúng ta chỉ thoả mãn nhu cầu đĩ trong một thời gian nhất định. 6 - Tình huống thúc đẩy: Tình huống thúc đẩy trong đĩ các động cơ của một cá nhân hướng tới việc đạt được mục đích. Ðộng cơ cao nhất đã tạo ra hành vi, hành vi này hoặc là hành động hướng đích hoặc là hành động thực hiện mục đích. Vì khơng thể nào đạt được tất cả các mục đích, các cá nhân khơng phải lúc nào cũng đạt tới hành động thực hiện mục đích, dù cĩ động cơ mạnh. Các nhà quản trị nhân sự luơn nhớ rằng, nếu muốn gây ảnh hưởng đến hành vi của một người khác, trước hết phải hiểu động cơ hoặc nhu cầu gì là quan trọng nhất đối với người đĩ vào lúc đĩ. Một mục đích cĩ hiệu lực phải phù hợp với cấu trúc nhu cầu mà người đĩ cĩ liên quan. Vấn đề cần quan tâm là nên thực hiện hành động hướng đích hay hành động thực hiện mục đích. Nếu người ta cĩ các hành động hướng đích quá lâu, sự vỡ mộng sẽ xuất hiện tới mức người đĩ cĩ thể từ bỏ hoặc cĩ những hành động vơ lý khác. Mặt khác, nếu một người chỉ cĩ hành động thực hiện mục đích và mục đích đĩ khơng thay đổi thì sự thích thú sẽ mất đi và tính lạnh nhạt sẽ tăng lên cùng với xu hướng giảm động cơ thúc đẩy. Một kiểu hành vi thích hợp và cĩ kết quả hơn cĩ thể là thực hiện tuần hồn liên tục hành động hướng đích và hành động thực hiện mục đích. Một mục đích thích hợp cho một cơng nhân mới được làm việc và khơng cĩ ý nghĩa đối với người cơng nhân đã làm việc được 1 năm và lâu năm. Quá trình diễn ra giữa hành động hướng đích và hành động thực hiện mục đích theo một chu kỳ và sự thách đố liên tục đối với nhà quản trị. Khi người cơng nhân tăng được khả năng để đạt được mục
  6. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 6 of 13 đích, thì cấp trên phải đánh giá lại và tạo mơi trường cho phép thay đổi các mục đích và tạo ra các cơ hội tăng trởng và phát triển. Quá trình nhận biết và phát triển, nhà quản trị khơng phải luơn luơn tạo ra mục đích cho cơng nhân mà quan trọng là tạo ra mơi trường thuận lợi cho cấp dưới cĩ thể thiết lập được mục đích riêng của họ. Khi con người tham gia vào việc thiết lập mục đích riêng, họ sẽ gắn bĩ với cơng việc hơn và cố gắng nhiều hơn để thực hiện hành động hướng đích. 7 - Triển vọng và khả năng sẵn cĩ: Hai yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh của nhu cầu là triển vọng và khả năng sẵn cĩ. Triển vọng cĩ xu hướng ảnh hưởng tới động cơ hoặc nhu cầu, cịn khả năng sẵn cĩ ảnh hưởng nhiều tới việc lĩnh hội các mục đích. Triển vọng được hiểu là khả năng thoả mãn một nhu cầu nhất định của một cá nhân dựa trên kinh nghiệm cũ. Kinh nghiệm ở đây cĩ thể thực cĩ hoặc người khác truyền cho. Kinh nghiệm do truyền lại cĩ từ nhiều nguồn, như từ bố mẹ, từ nhĩm người cùng địa vị xã hội, từ các thầy cơ giáo, từ sách vở. Ví dụ, cha của một cậu bé là một thợ gị hàn rất giỏi, cậu ta muốn theo chân bố. Như vậy triển vọng của cậu con trai cĩ thể trở thành thợ gị hàn tương đối cao, bởi vậy sức mạnh nhu cầu là cao. Nhưng nếu trong quá trình học nghề lúc đầu cậu ta tạo ra sản phẩm khơng cĩ gì là đẹp. Sự thất bại nhỏ khơng đủ làm nhụt chí con người mà đơi khi nĩ cịn làm tăng thêm hành động. Nhưng nếu các sản phẩm về sau của cậu ta cứ tiếp tục khơng đạt yêu cầu kỹ thuật, và cuối cùng động cơ này sẽ khơng cịn đủ mạnh hay khơng được dành quyền ưu tiên cao nữa. Thực tế là, sau khi đã đủ những kinh nghiệm mà khơng thành đạt người ta cĩ thể từ bỏ mục đích. Khả năng sẵn cĩ phản ánh những giới hạn mơi trường đã đạt được nhận thức. Nĩ được xác định bởi một động cơ cá nhân nhận thức như thế nào để cĩ thể tiếp cận những mục đích cĩ thể thoả mãn một nhu cầu nhất định. Những hành động thực hiện mục đích này khơng thể cĩ được nữa do hạn chế của mơi trường. Một người cĩ thể rất muốn đọc nhưng nếu khơng cĩ gì thắp sáng thì người đĩ sẽ mau chĩng chán nản khơng muốn cố gắng tìm cách thoả mãn mong muốn này và sẽ làm việc khác. Các động cơ, nhu cầu của một cá nhân được hướng tới những mục đích là những khát vọng trong mơi trường đĩ. Những mục đích này được cá nhân đĩ hiểu là cĩ thể tồn tại hoặc khơng tồn tại, điều này ảnh hưởng đến triển vọng. Nếu triển vọng cao, sức mạnh động cơ sẽ tăng. Kinh nghiệm cĩ thể ảnh hưởng tới cách nhận biết cảm giác của ta về khả năng sẵn cĩ. Sự tồn tại các mục đích trong mơi trường đĩ cĩ thể ảnh hưởng tới sức mạnh nhất định của động cơ. 8- Phát triển tính cách: Trong quá trình trưởng thành, con người cĩ thĩi quen hoặc phản ứng cĩ điều kiện đối với các tác nhân kích thích khác nhau. Tồn bộ những thĩi quen này quyết định tính cách của họ.
  7. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 7 of 13 Thĩi quen a+ thĩi quen b+ thĩi quen c+... +thĩi quen n = tính cách. Khi cá nhân bắt đầu hành động theo cách tương tự với những điều kiện tương tự, thì đĩ chính là tính cách của họ. Dựa vào nĩ ta cĩ thể dự đốn những hành vi nhất định của người này. Tính cách thường dễ thay đổi khi tuổi cịn nhỏ, càng trở nên khĩ thay đổi khi con người nhiều tuổi. Khi một cá nhân xử sự trong một tình huống thúc đẩy, hành vi đĩ trở thành một chất liệu mới được người ta tiếp nhận trở thành kinh nghiệm quá khứ của người đĩ. Chất liệu đĩ được dựa vào càng sớm thì ảnh hưởng của nĩ đối với hành vi sau này càng lớn. Bởi vì trong tổng số những kinh nghiệm đã qua của một thanh niên, vào quãng đầu cuộc đời, những hành vi đĩ chiếm tỷ trọng lớn hơn là những hành vi giống như vậy diễn ra sau này. Hành vi càng được củng cố lâu thì càng đậm nét và khĩ thay đổi. Ðiều này cho ta một bài học là đào tạo những người trẻ tuổi khơng chỉ ít tốn kém hơn mà khả năng sử dụng lao động dài hơn so với việc đào tạo người lớn. Nghiên cứu hành vi, động cơ, nhu cầu của nhân viên là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các biện pháp kích thích nhân viên làm việc, gắn bĩ với doanh nghiệp. Các biện pháp kích thích nhân viên làm việc cĩ rất nhiều và rất đa dạng. Nhìn chung, cĩ thể phân làm 2 nhĩm chính: kích thích bằng vật chất và kích thích bằng tinh thần. II. Kích thích vật chất Kích thích vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình, cĩ trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất và cơng tác. Kích thích vật chất rất đa dạng và phong phú. 1- Kích thích đối với nhân viên làm việc theo sản phẩm. Áp dụng hệ thống trả lương theo sản phẩm là một hình thức kích thích vật chất cĩ từ lâu đã được sử dụng rộng rãi, cĩ hiệu quả cao. Nĩ gắn thu nhập của nhân viên với kết quả sản xuất, lao động trực tiếp của họ. Nhân viên ra sức học tập văn hố, nâng cao trình độ lành nghề, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật... tìm mọi biện pháp để nâng cao năng suất lao động. Trả lương theo sản phẩm gĩp phần giáo dục ý thức lao động tự giác, thúc đẩy phong trào thi đua hăng hái sản xuất giữa các nhân viên trong xí nghiệp, cơng ty. Trả lương theo sản phẩm cĩ thể được thực hiện theo nhiều dạng khác nhau. 1.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân. Ðược áp đụng đối với những cơng nhân trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất tương đối độc lập, cĩ thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt.
  8. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 8 of 13 Áp dụng định mức lao động để cĩ tiêu chuẩn sản phẩm và đơn giá tiền lương phù hợp. 1.2 Trả lương tính theo sản phẩm của nhĩm. Áp dụng đối với những cơng việc cần một nhĩm người phối hợp cùng thực hiện như lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền, sửa chữa cơ khí... trường hợp cơng việc đa dạng và ít lặp lại về nguyên tắc cĩ thể tiến hành định mức lao động trên cơ sở khoa học nhưng trong thực tế thường dựa trên cơ sở kinh nghiệm để xác định đơn giá tiền lương cho cả nhĩm. Trường hợp sản phẩm cố định nên tiến hành định mức lao động để xác định tiêu chuẩn sản phẩm và đơn giá tiền lương cho cả nhĩm. 1.3 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp. Áp dụng trả lương cho cơng nhân phụ. Cơng việc của họ cĩ ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của cơng nhân chính hưởng lương theo sản phẩm như cơng nhân sửa chữa, phục vụ máy dệt; cơng nhân điều chỉnh trong nhà máy cơ khí. Tiền lương của cơng nhân phụ tính bằng cách lấy mức độ hồn thành tiêu chuẩn sản phẩm của cơng nhân chính nhân với mức tiền lương của cơng nhân phụ. 2- Kích thích theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Kích thích chung theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được áp dụng chung cho tất cả nhân viên trong doanh nghiệp. Hình thức này giúp cho mỗi nhân viên hiểu được mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân với kết quả chung của doanh nghiệp. Hệ thống kích thích theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm các loại sau: Thưởng theo năng suất, chất lượng; chia lời; bán cổ phần cho nhân viên….. 2.1- Các hình thức thưởng theo năng suất và chất lượng: Thưởng theo năng suất và chất lượng chú trọng đến các đĩng gĩp của nhân viên nhằm đạt được các mục tiêu sản xuất kinh doanh cụ thể trong khoảng thời gian ngắn. Cách làm này áp dụng theo mơ hình của Scanlon, mơ hình của Rucker và mơ hình tiết kiệm thời gian. Mơ hình của Scanlon: Mơ hình này được áp dụng tại cơng ty Rocky Mountain Data Systems. Sau 5 tháng áp dụng, lợi nhuận cơng ty tăng 22%, doanh thu tăng 11%, thu nhập của nhân viên tăng 14% và mối quan hệ trong lao động được cải thiện rất nhiều so với trước.
  9. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 9 of 13 Mơ hình của Scanlon kích thích nhân viên giảm chi phí lao động trên tổng doanh thu. Theo mơ hình này, trước hết cần xác định Hệ số chi phí lao động chuẩn trng điều kiện sản xuất bình thường. Chi phí lao động Hệ số chi phí lao động chuẩn = ----------------------------- Doanh thu Hàng tháng đối chiếu kết quả thực hiện thực tế với hệ số chi phí lao động chuẩn. Sau khi trừ đi một tỷ lệ phần trăm nhất định trong phần tiết kiệm được để dự phịng cho các tháng sau, phần cịn lại sẽ được chia theo tỷ lệ nhất định cho doanh nghiệp và thưởng cho nhân viên. Tỷ lệ giữa phần để lại cho doanh nghiệp và phần thưởng cho nhân viên cĩ thể là 1:2 1:3……tuỳ theo từng doanh nghiệp. Cuối năm số dự phịng khơng sử dụng hết sẽ được chia lại cho nhân viên dưới dạng thưởng. Mơ hình Rucker: Mơ hình này tương tự như mơ hình Scanlon, nhưng thay thế yếu tố doanh thu bằng Giá trị gia tăng. Cơng thức của Rucker là: Chi phí lao động Hệ số chi phí lao động chuẩn = ----------------------------------------- Giá trị gia tăng Mơ hình này kích thích nhân viên giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu, và tiết kiệm các yếu tố vật chất khác trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mơ hình thưởng do tiết kiệm thời gian: Xuất phát từ quan điểm cho rằng mọi nhân viên trực tiếp và gián tiếp đều tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm, do đĩ họ đều cần được khuyến khích, khen thưởng khi kết quả cuối cùng của doanh nghiệp là tốt. Mơ hình này cĩ điểm tương tự như cách trả lương theo sản phẩm, nhưng hệ thống tiêu chuẩn và khen thưởng được áp dụng chung cho mọi nhân viên trong doanh nghiệp. Trên cơ sở tính tốn giờ chuẩn để thực hiện cơng việc, lợi ích đem lại do tiết kiệm thời gian thực hiện cơng việc sẽ được chia đều cho một bên là tồn bộ nhân viên, một bên là doanh nghiệp. Theo đánh giá của tổ chức US General Accounting Office, cĩ hơn 1000 doanhnghiệp ở Mỹ áp dụng mơ hình này. 2.2- Chia lời
  10. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 10 of 13 Nhằm kích thích nhân viên làm việc tốt và gắn bĩ với doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng kế hoạch chia một phần lợi nhuận cho nhân viên. Như vậy ngồi tiền lương, thưởng hàng tháng, nhân viên cịn được chia thêm một phần lợi nhuận. Trên thực tế cĩ 3 kiểu chia lời phổ biến: + Chia lời trả bằng tiền hàng năm hoặc quí sau khi quyết tốn. + Chia lời cho nhân viên dưới dạng phiếu tín dụng và chỉ trả cho nhân viên khi họ khơng làm việc cho doanh nghiệp nữa,về hưu, hoặc khơng cịn khả năng lao động, hoặc chết. Phương thức kích thích thơng qua chia một phần lợi nhuận doanh nghiệp cĩ nhứng ưu điểm sau: - Doanh nghiệp chỉ chia lời cho nhân viên khi kinh doanh cĩ lãi, khả năng tài chính của doanh nghiệp là tốt. - Nhân viên khơng địi doanh nghiệp tăng lương khi cĩ lạm phát, điều này giúp ích cho doanh nghiệp cĩ trạng thái ổn định về tài chính và nhân sự. - Lợi ích của nhân viên gắn bĩ chặt chẽ với lợi ích của doanh nghiệp. Nhân viên quan tâm nhiều hơn tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí, tăng hiệu quả thực hiện cơng việc. 2.3- Bán cổ phần cho nhân viên Bán cổ phần cho nhân viên cĩ tác dụng tương tự như việc chia lời. Lợi ích kích thích nhân viên khơng chỉ ở mức độ vật chất mà cịn thực sự động viên họ qua việc cho họ sở hữu một phần doanh nghiệp. Năm 2000, ước tính ở Mỹ cĩ khoảng 25% nhân viên cĩ sở hữu cổ phiếu. Trên thực tế, 70% doanh nghiệp kinh doanh thất bại đều xem kế hoạch bán cổ phần cho nhân viên là giải pháp tối ưu để cứu doanh nghiệp. 3- Trợ cấp và các khoản thu nhập thêm khác: Trợ cấp và các khoản thu nhập thêm khác cĩ thể bao gồm rất nhiều loại như: Trả lương trong thời gian nghỉ phép, trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp y tế, bảo hiểm……Ở một mức độ nhất định, đĩ là những qui định bắt buộc, nhưng sự vận dụng các qui định này ở các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau. Lợi ích mang lại từ các khoản trợ cấp và thu nhập thêm khác cũng cĩ tác dụng đáng kể kích thích nhân viên làm việc và gắn bĩ lâu dài với doanh nghiệp. III- Kích thích tinh thần: Lợi ích vật chất giữ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc kích thích nhân viên làm việc. Tuy nhiên các kích thích về tinh thần cũng cĩ vai trị rất lớn, đơi khi thay thế các kích thích vật chất, nhằm thoả mãn các nhu cầu và động cơ ngày càng cao của nhân viên. Mọi người lao động cần cĩ niềm vui trong cơng việc, được kính trọng và được ghi nhận thành quả lao động. Lợi ích kinh tế càng cao thì địi hỏi về lợi
  11. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 11 of 13 ích tinh thần càng cao tương ứng. Kích thích về tinh thần cĩ tác dụng nâng cao tính tự giác và sáng tạo trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là một số chương trình kích thích tinh thần nhằm nâng cao hiệu quả làm việc ở các cơng ty. 1- Nâng cao chất lượng cuộc đời làm việc: Nâng cao chất lượng cuộc đời làm việc là thể hiện mức độ thoả mãn các nhu cầu cá nhân quan trọng do làm việc trong doanh nghiệp. Bao gồm các nội dung: - Được quan tâm, đối xử bình đẳng - Cĩ cơ hội như nhau trong phát triển nghề nghiệp - Được tham gia tích cực vào các quyết định cĩ liên quan đến cá nhân - Được ghi nhận và thưởng khi cĩ thành tích. - Mơi trường làm việc lành mạnh, an tồn - Lương được trả tương xứng, cơng bằng. Quản trị nhân sự cĩ khả năng tác động lên chất lượng cuộc đời làm việc của nhân viên trên nhiều phương diện. Hoạt động Sự tác động lên Chất lượng cuộc đời làm việc của nhân viên Phân tích cơng việc Bố trí nhân viên phù hợp với cơng việc Giúp nhân viên tìm được cách ngắn nhất để làm tốt cơng việc Chọn lựa Đặt đúng người vào đúng việc sao cho mỗi nhân viên cĩ được sự thoả mãn tối đa Được tặng thưởng Gặt hái được những kinh nghiệm trong cơng việc Đánh giá cơng việc Trả lương đầ y đủ, hợp lý, cơng bằng Mở rộng các chương trình phúc lợi Chính sách về an tồn Tạo mơi trường làm việc an tồn, lành mạnh Khen thưởng Kích thích về vật chất và tinh thần cho nhân viên 2- Quản trị chương trình mục tiêu Khái niệm:
  12. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 12 of 13 Quản trị chương trình mục tiêu bao gồm việc đặt ra các mục tiêu cụ thể, cĩ thể đo lường được cho từng nhân viên, sau đĩ định kỳ xem xét lại quá trình tiến bộ của nhân viên đĩ. Quản trị chương trình mục tiêu là quá trình được xây dựng trên 3 cơ sở: Xác định mục tiêu, thơng tin phản hồi và mọi cá nhân tham gia. Các nhà quản trị khuyến khích nhân viên tham gia vào các chương trình mục tiêu theo những cách sau: - Đặt mục tiêu cụ thể cho doanh nghiệp theo từng giai đoạn - Đặt mục tiêu cho các phịng ban - Tồn bộ nhân viên phịng ban tham gia thảo luận về mục tiêu của phịng ban và thơng qua. - Từng cá nhân đề ra chương trình hành động - Xem xét lại việc thực hiện: lãnh đạo các phịng ban xem xét lại việc thực hiện của các nhân viên so sánh với mục tiêu đề ra - Cung cấp thơng tin phản hồi của việc đánh giá cho nhân viên Thơng tin phản hồi về kết quả thực hiện cơng việc là điều kiện rất quan trọng để nhân viên làm việc tốt hơn. Người làm tốt sẽ phấn khởi, nhiệt tình trong cơng việc hơn, người làm chưa tốt sẽ được chỉ dẫn hồn thiện cơng việc. Việc cung cấp thơng tin phản hồi cịn giúp nhân viên hiểu rõ vị trí và trọng trách của họ. Cách thức xác định mục tiêu cĩ hiệu quả - Đặt mục tiêu trên cơ sở sản phẩm đầu ra, cĩ số liệu cụ thể, đo đếm được - Các mục tiêu nên tập trung vào các vấn đề trọng yếu như số lượng, chỉ tiêu chất lượng, thời gian, doanh thu hay lợi nhuận…. - Thường xuyên đề ra các mục tiêu khả thi và nâng cao hơn trước. - Chia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ đạt được trong từng thời gian cụ thể. 3- Chương trình nâng cao hiệu quả làm việc nhĩm Khái niệm:
  13. Nâng cao hiệu quản sự dụng lao động Page 13 of 13 Chương trình này áp dụng cho nhĩm người lao động trong doanh nghiệp. Chương trình này cho phép nhân viên biết được cơng việc của họ được thiết kế như thế nào, trong quá trình thực hiện ra sao, các yêu cầu về thái độ, tinh thần và kỹ thuật của cơng việc tốt hơn, phát huy tinh thần tập thể, tự học hỏi cầu tiến của nhân viên. Nhĩm tự quản: Nhĩm thường tổ chức dưới 20 nhân viên. Nhĩm bầu ra trưởng nhĩm. Nhĩm cĩ mức độ độc lập hoạt động cao, thường được giao tồn quyền và chịu trách nhiệm tồn bộ trong một phần việc nhất định. Nhĩm sẽ tự xác định phương pháp cần thiết, sắp xếp thời gian, bố trí thành viên…trên cơ sở các mục tiêu yêu cầu sản xuất kinh doanh đặt ra từ trước. Kinh nghiệm áp dụng nhĩm tự quản ở các cơng ty cho thấy kết quả rất khả quan, tạo ra bầu khơng khí thuận tiện cho sản xuất kinh doanh. Quan hệ lao động được cải thiện rất rõ nét. Thực chất mỗi nhân viên được trao chức năng của nhà quản trị, vì vậy họ chủ động hơn, sáng tạo hơn và tự giác hơn. Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm cũng tăng cao hơn. IV- Các hình thức khuyến khích khác: - Áp dụng chế độ thời gian làm việc linh hoạt: Do đặc điểm về cá nhân và gia đình khác nhau, việc áp dụng thời gian làm việc linh hoạt cho phép nhân viên làm chủ, thoải mái và tự do trong thu xếp cơng việc. Chế độ thời gian làm việc linh hoạt được thể hiện qua việc cho phép nhân viên lựa chọn thời gian làm việc thích hợp, được rút ngắn ngày làm việc, thoả thuận thay thế thực hiện cơng việc….. - Tổ chức các hội thi, liên hoan, lễ kỷ niệm, các hoạt động giao lưu, dã ngoại…..

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản