Năng lực cạnh tranh

Chia sẻ: Trương Hồ Quỳnh Như | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

0
267
lượt xem
195
download

Năng lực cạnh tranh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo từ điển Tiếng Việt: Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Năng lực cạnh tranh

  1. Cạnh tranh là gì? Theo từ điển Tiếng Việt: Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác. Theo kinh tế chính trị học: Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hoá,nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
  2. So sánh giữa cạnh tranh truyền thống và hiện đại:  Cạnh tranh truyền thống: phải diệt trừ đối thủ của mình bằng mọi cách, dùng mọi thủ đoạn xảo quyệt nhằm tạo cho mình một thế độc tôn trên thị trường để khách hàng không thể có lựa chọn nào khác. Cạnh tranh truyền thống là vật cản cho sự phát triển của xã hội.  Cạnh tranh hiện đại: mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải lựa chọn đối thủ cạnh tranh của mình. Cạnh tranh hiện đại là động lực cho sự phát triển của xã hội.
  3. Lợi thế cạnh tranh Là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để “nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi. Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Năng lực cạnh tranh Là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới.
  4. VỊ Ị NH 1 Đ NG VÀ Ơ G CHƯ TĂN IA R ỊG T G IÁ
  5. I.Giá trị gia tăng: Là giá trị tăng thêm của sản phẩm dịch vụ. 1.Giá trị gia tăng nội sinh a. Khái niệm giá trị gia tăng nội sinh: Khái niệm giá trị gia tăng nội sinh được phổ cập với mô hình “Dây chuyền giá trị” (Value Chain) của Michael Porter Đầu Công Công Công Công Công Đầu đoạn I đoạn II đoạn III đoạn IV đoạn V Vào Ra
  6. b.Các phương thức tối ưu hóa giá trị gia tăng của các doanh nghiệp : Để đạt được lợi nhuận tối đa, DN tác động vào 2 yếu tố cơ bản của hoạt động kinh doanh : giá thành và giá bán Tác động đến giá thành có 2 cách là:  Cắt giảm các chi phí vừa không cần thiết vừa không tạo ra giá trị gia tăng  Tăng khối lượng sp/dv làm ra để giảm giá thành của từng đơn vị sp/dv Tác động đến giá bán cũng có 2 cách:  Nâng giá bán của từng đơn vị sp/dv  Tăng khối lượng sp/dv bán ra để tăng thu nhập từ tổng số giá bán
  7. c. Một số nguyên nhân của việc lựa chọn sai lầm trong cắt giảm chi phí:  Doanh nghiệp thiếu một chiến lược phát triển rõ ràng,cách tổ chức, quản lý chưa thật sự hiệu quả  Chưa phân tích kỹ qui trình tạo nên giá trị gia tăng, chưa hoá thân thành khách hàng để nhìn nhận vấn đề  Doanh nghiệp chưa thực hiện kỹ việc phân tích kết cấu chi phí trong doanh nghiệp  Vấn đề truyền đạt thông tin giữa các cấp không chính xác
  8. d. Một số giải pháp cắt giảm chi phí : -Tăng chi phí tốt, giảm chi phí xấu - Cắt giảm đúng trọng tâm -Có tầm nhìn hướng về tương lai e. Nhận định: Nếu doanh nghiệp chỉ chú trọng đến tính chât nội sinh của GTGT,nghĩa là chuyên tâm tới chi phí, mà quên đi việc suy tính chất ngoại sinh của GTGT nằm ở mặt hàng chào mời,thì chiến lược phát triển doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều trở ngại.
  9. 2.Gía trị gia tăng ngoại sinh: a.Khái niệm: Giá trị gia tăng ngoại sinh là những gì khách hàng thu về được, trong các lĩnh vực mà khách hàng mong đợi, sau khi đã tốn kém tiền của và công sức để mua và sử dụng offer (mời chào) của doanh nghiệp.
  10. b .Tính chất của giá trị gia tăng ngoại sinh Là hướng ra bên ngoài doanh nghiệp, nghĩa là hướng chủ yếu về khách hàng. c .Phân tích sự tác động của 5 lĩnh vực phát xuất tới GTGT ngoại sinh: Nhìn từ khách hàng, GTGT phát sinh từ 5 lĩnh vực: Thời gian  Hội nhập  Bản sắc  Bảo hộ  Cộng lực
  11. 2.1. THỜI GIAN : TỪ ỔN ĐỊNH ĐẾN PHÁT HUY Nếu thời gian bao gồm ba khái niệm là tương lai – hiện tại – quá khứ thì đòi hỏi về GTGT trong lĩnh vực thời gian xoay quanh ba trục chính:  Ổn định hiện tại -Bố trí thời gian theo ý muốn của mình -Cho thời gian ý nghĩa mình muốn -Không để thời gian tàn phá cái mình có  Làm chủ tương lai  Giữ gìn và phát huy quá khứ
  12. 2.2. HộI NHậP: Từ TIệN ÍCH ĐếN Vị THế Từ “Utility” đến “Standing” Quá trình hội nhập thông qua sản phẩm/dịch vụ Tiện ích ức năng biểu tượng Ch Vị thế Giá trị vô Chuẩn hình mực biểu tượng
  13. 2.3. BảN SắC Từ “KINH Tế CÁI TÔI” ĐếN “HƯớNG Về KHÁCH HÀNG” Egonomics: Kinh tế chú trọng đến cái tôi của mỗi cá nhân. Customization: có nghĩa là “hướng về khách hàng” “One to One”: nghĩa là DN phải ứng xử với mỗi KH của mình như một thực thể có tầm quan trọng riêng của nó.
  14. 2.4.BảO Hộ: Từ Hỗ TRợ ĐếN “TRọN GÓI” Bảo hộ gồm: • “Lo trọn gói” để khách hàng trọn vẹn “hưởng thụ” hoặc không còn phải “bận tâm”. • Giúp khách hàng không mất sức và mất thời gian vì những việc mà doanh nghiệp có thể làm thay cho họ, để họ có thêm điều kiện chú tâm vào mục đích chính hay công việc của họ. Để sản phẩm / dịch vụ của doanh nghiệp mang đến cho khách hàng có thêm những giá trị gia tăng ngoại sinh đặc thù, “offer” của doanh nghiệp phải có những tính
  15. 2.5. CộNG LựC: Từ “HIệU ứNG ĐÒN BẩY” ĐếN “LIÊN KếT SảN XUấT” Hiệu ứng đòn bẩy: Là luận cứ cho rằng doanh nghiệp mang đến giá trị gia tăng có hiệu quả cho khách hàng khi doanh nghiệp, với sản phẩm/ dịch vụ của minh, tạo ra cho khách hàng những yếu tố cần thiết để đạt được điều mà khách hàng dự phóng Khi doanh nghiệp biến sản phẩm /dịch vụ của mình thành một loại “đòn bẩy” => giá trị gia tăng mang đến sẽ có ý nghĩa phù hợp nhất _ đạt hiệu quả tối ưu nhất.
  16. Cùng nhau sản xuất: Là luận cứ đào sâu “hiệu ứng đòn bẩy”. KH sử dụng GTGT mang đến bởi sản phẩm dịch vụ để tạo thêm GTGT cho chính mình. DN nhất thiết phải liên kết với KH để cùng với KH sản xuất ra GTGT mà khách muốn.
  17. 3.Từ chất lượng chuẩn mực đến 3 kích thước của mặt hàng chào mời a. Chất lượng chuẩn mực ISO 1994: cốt yếu là làm sao để các sản phẩm sản xuất ra được “đúng chuẩn” => Tóm lại, đạt chất lượng chuẩn mực chỉ là một đòi hỏi cần thiết tối thiểu cho việc sống còn của doanh nghiệp trong một thị trường ngày càng toàn cầu hóa chứ không tạo ra thêm một lợi thế cạnh tranh nào cả.
  18. b. Chất lượng vượt trội ISO 2000:làm thế nào để “thị trường chịu cho vào” Chất lượng vượt trội: muốn phát triển doanh nghiệp nhất thiết phải vươn tới chất lượng vượt trội hoặc khác biệt: chất lượng vượt trội hoặc khác biệt là cái hơn hẳn, nghĩa là cái mình có mà không doanh nghiệp nào có và chính cái đó mới tạo ra lợi thế cạnh tranh đặc thù
  19.  Kích thước vật chất: Kích thước vật chất bao gồm các yếu tố của sản phẩm (product) và tất cả những gì liên quan đến sản phẩm có tính chất “cân, đo, đong, đếm” được : Chủng loại, linh kiện, mẫu mã, bao bì, hình thức trình bày, giá cả. . .  Kích thước phi vật chất: Bao gồm tất cả mọi khía cạnh của phần dịch vụ (service) từ khâu phân phối đến các khâu thể thức thanh toán, hướng dẫn sử dụng, chính sách hậu mãi,bảo hành…  Kích thước con người: Kích thước con người bao gồm tất cả mọi tính chất ,mọi loại quan hệ giữa các đối tác,nghĩa là giữa doanh nghiệp với khách hàng,trước khi ,trong khi ,và sau khi có “giao dịch mua bán”.
  20. II. ĐịNH Vị : Từ KHÔNG GIAN TÂM TƯởNG ĐếN KHÔNG GIAN THị TRƯờNG. Việc cốt yếu của định vị là chiếm trong tâm tưởng của khách hàng, một vị thế cao hơn hoặc khác lạ hơn so với các vị thế của các đối thủ cạnh tranh. Cách định vị thành công nhất là DN thể hiện sự độc đáo và khó bắt chước. DN phải không ngừng nâng cao và khác biệt hóa GTGT của sản phẩm dịch vụ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản