Ngân hàng đề kiểm tra học kì II - lớp 12 - môn sinh

Chia sẻ: giac1997

câu 1: Người ta có thể dựa vào sự giống nhau và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của các nucleotit trong ADN để xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Đây là bằng chứng : A. Sinh học phân tử B. Giải phẫu so sánh C. Phôi sinh học D. Địa lí sinh vật học.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Ngân hàng đề kiểm tra học kì II - lớp 12 - môn sinh

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
PHÒNG KHẢO THÍ VÀ QUẢN LÝ CLGD

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 12 – MÔN SINH
NĂM HỌC 2008 - 2009
e®e

I- PHẦN CHUNG:
Câu 1: (B 34 NC- 24 CB- chung- mức 1)
Người ta có thể dựa vào sự giống nhau và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số
lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của các nucleotit trong ADN để xác định mức
độ quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Đây là bằng chứng :
A. Sinh học phân tử B. Giải phẫu so sánh
C. Phôi sinh học D. Địa lí sinh vật học.
Đáp án : A
Câu 2: (B 32 NC- 24 CB- chung- mức 2)
Ví dụ nào sau đây minh họa cho các cơ quan tương đồng ở sinh vật?
A Cánh bướm và cánh dơi
B. Tay người và vây cá
C. Tay người và cánh dơi
D. Cánh dơi và cánh ong mật.
Đáp án : C
Câu 3: (B 32 NC- 24 CB- chung- mức 3)
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:
A. Sự tiến hóa trong quá trình phát triển của loài
B. Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau
C. Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện
giống nhau
D. Thực hiện các chức phận giống nhau.
Đáp án : B
Câu 4: (B 32 NC- 24 CB- chung- mức 2)
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào:
A. Sự so sánh các cơ quan tương tự.
B. Sự so sánh các cơ quan tương đồng.
C. Các bằng chứng phôi sinh học.
D. Các bằng chứng sinh học phân tử.
Đáp án A
Câu 5: (B 32 NC- 24 CB- chung- mức 1)
Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hi ện
nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống trong môi trường nước?
A. Phôi cá, kì giông, rùa, gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có khe
mang.
B. Não bộ hình thành 5 phần như não cá.
C. Phôi cá, kì giông, gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có đuôi.
D. Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn.
Đáp án :A
Câu 6: (B32 NC- 24 CB- chung- mức 1)
Kiểu cấu tạo giống nhau của cơ quan tương đồng phản ánh:
A. Nguồn gốc chung của chúng.
B. Sự tiến hóa đồng quy.
C. Ảnh hưởng của môi trường.
D. Tiến hóa thích ứng.
Đáp án: A
Câu 7: (B32 NC- 24 CB- chung- mức 1)
Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện các chức năng như nhau là:
A. Cơ quan tương tự.
B. Cơ quan tương đồng.
C. Cơ quan thoái hóa.
D. Hiện tượng lại tổ.
Đáp án: A
Câu 8: (B32 NC- 24 CB- chung- mức 1)
Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác
nhau:
A. Phản ánh sự tiến hóa phân li.
B. Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống.
C. Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.
D. Phản ánh mức độ quan hệ giữa các nhóm loài.
Đáp án : C
Câu 9: (B35 NC- 25 CB- chung- mức 1)
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc nhân tạo là quá trình:
A. Đào thải những biến dị bất lợi cho con người.
B. Tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
C. Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có l ợi cho
con người.
D. Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Đáp án : C
Câu 10: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 1)
Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:
A. Quần thể.
B. Loài.
C. Quần xã.
D. Cá thể.
Đáp án: D
Câu 11: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 1)
Theo Lamac, nguyên nhân tiến hóa của sinh vật là:
A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền của
sinh vật.
B. Sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật.
C. Sự tích lũy các đột biến trung tính.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào sinh vật, không liên quan đ ến chọn
lọc tự nhiên.
Đáp án: B
Câu 12: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 1)
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm:
A. Đột biến trung tính.
B. Biến dị tổ hợp.
C. Biến dị cá thể.
D. Đột biến.
Đáp án: C
Câu 13: (B 35 NC- 25 CB - chung- mức 2)
Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của Đacuyn về nguyên liệu của chọn
lọc tự nhiên?
A. Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản
mới là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
B. Chỉ có biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn
nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
C. Chỉ có đột biến gen mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
D. Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định, có lợi cho
sinh vật mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: A
Câu 14: (B 35 NC, 25 CB- chung- mức 1)
Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:
A. Đấu tranh sinh tồn.
B. Nhu cầu thị hiếu nhiều mặt của con người.
C. Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài.
D. Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường.
Đáp án: A
Câu 15: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 1)
Theo quan niệm của Đacuyn chọn lọc tự nhiên là quá trình:
A. Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật.
B. Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
C. Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có l ợi cho
sinh vật.
D. Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Đáp án: C
Câu 16: (B 35 NC-25 CB- chung- mức 1)
Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là:
A. Đấu tranh sinh tồn.
B. Nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.
C. Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài.
D. Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường.
Đáp án: B
Câu 17: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 2)
Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn:
A. Xuất hiện các biến dị cá thể qua quá trình sinh sản.
B. Sự tồn tại những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống.
C. Sự phân hóa khả năng sống của các kiểu gen khác nhau
D. Trực tiếp dẫn đến hình thành loài mới.
Đáp án: B
Câu 18: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 2)
Những nội dung nào dưới đây không thuộc học thuyết tiến hóa của Lamac:
A. Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên
nhân làm cho sinh vật biến đổi.
B. Ngoại cảnh biến đổi chậm chạp nên sinh vật biến đổi kịp thời để thích
nghi.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, từ đó
hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
D. Tất cả những biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy
qua các thế hệ.
Đáp án: C
Câu 19: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 1 )
Hạn chế lớn nhất trong học thuyết tiến hóa cuả Đacuyn là:
A. Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
B. Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chưa rõ ràng.
C. Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến
dị.
D. Chưa phân tích rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: C
Câu 20: (B35 NC- 25 CB- chung- mức 1)
Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây
trồng là:
A. Các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi và cây trồng.
B. Chọn lọc nhân tạo.
C. Chọn lọc tự nhiên.
A. Sự thích nghi cao độ của vật nuôi, cây trồng với môi trường.
Đáp án: B
Câu 21: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 1)
Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu
cao cổ là do:
A. Sự xuất hiện các đột biến cổ dài.
B. Sự tích lũy các đột biến cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên.
C. Hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao.
D. Sự chọn lọc các đột biến cổ dài.
Đáp án: C
Câu 22: (Bài 35 NC- 25 CB- chung- mức 2)
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truy ền của
sinh vật.
B. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung.
C. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thay đổi kịp thời.
D. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác
động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng
Đáp án: C
Câu 23: (B35 NC- 25 CB- chung- mức 2)
Quan niệm của Lamac về biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại
cảnh phù hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại?
A. Thường biến.
B. Biến dị.
C. Đột biến.
D. Di truyền.
Đáp án: A
Câu 24: (B 35 NC- 25 CB- chung- mức 1)
Theo Lamac, ngoại cảnh là nhân tố chính:
A. Làm tăng tính đa dạng của loài.
B. Làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi.
C. Làm phát sinh các biến dị không di truyền.
D. Làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục.
Đáp án: D
Câu 25: (B35 NC- 25 CB- chung- mức 2)
Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
A. Sự củng cố nhiều những đột biến trung tính.
B. Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền.
C. Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện
ngoại cảnh.
D. Các biến đổi nhỏ, riêng rẽ tích lũy thành những sai khác lớn và phổ biến
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: D
Câu 26: (B35 NC- 25 CB- chung- mức 3)
Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn so với học thuyết tiến
hóa của Lamac là:
A. Giải thích cơ chế tiến hóa ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm
Lamac.
B. Giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến
dị.
C. Giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới
tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
D. Xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh.
Đáp án: C
Câu 27: (B35 NC- 25 CB- chung- mức 2)
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo dựa trên cơ sở là:
A .Đào thải và tích lũy.
B .Biến dị và di truyền.
C . Phân li tính trạng.
D . Biến dị tổ hợp.
Đáp án: B
Câu 28: (B 35 NC- b 25 CB – chung – mức 1 )
Theo Đacuyn, thì tất cả các loài sinh vật có nguồn gốc từ:
A . Một vài dạng tổ tiên chung trong tự nhiên.
B . Thần thánh tạo ra.
C . Chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
D . Nhiều dạng tổ tiên riêng.
Đáp án: A
Câu 29. (b 26cb; 36nc/ chung/ mức 1)
Tiến hóa lớn là
A. Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trên qui mô rộng lớn.
B. Quá trình hình thành loài mới, diễn ra trên qui mô rộng lớn .
C. Quá trình hình thành loài mới, diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp .
D. Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trong phạm vi phân b ố
tương đối hẹp.
Đáp án : A
Câu 30. (b 26 cb;36 nc/ chung/mức 1)
Tiến hóa nhỏ là
A. Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài , diễn ra trên qui mô rộng lớn .
B. Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đ ưa đ ến
hình thành loài mới, diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp .
C.Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đ ưa đ ến
hình thành các nhóm phân loại trên loài , diễn ra trên qui mô rộng lớn .
D. Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đ ưa đ ến
hình thành loài mới,diễn ra trên qui mô rộng lớn .
Đáp án : B
Câu 31. (b 26 cb; 37 nc/chung/mức 1)
Các nhân tố tiến hóa gồm:
A.Đột biến , thường biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
B.Đột biến , di- nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và sự cách li.
C.Đột biến , di- nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao ph ối
không ngẫu nhiên.
D.Đột biến , di-nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối
ngẫu nhiên.
Đáp án : C
Câu 32. (b 26cb;37nc/chung/mức 1)
Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
A.Chọn lọc tự nhiên
B.Biến dị tổ hợp.
C.Đột biến.
D.Di-nhập gen.
Đáp án: C
Câu 33. (b 26cb;37nc/chung/mức 1)
Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là:
A.Biến dị tổ hợp.
B.Đột biến gen.
C.Đột biến nhiễm sắc thể.
D.Di-nhập gen.
Đáp án: A
Câu 34. (b 26cb;37nc/chung/mức 2)
Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen
của quần thể là:
A.Đột biến.
B.Di-nhập gen.
C.Chọn lọc tự nhiên.
D.Giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án: D
Câu 35. (b26cb;37,38/chung/mức 3)
Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là
A.Đột biến , giao phối không ngẫu nhiên.
B.Di-nhập gen , chọn lọc tự nhiên .
C. Đột biến , chọn lọc tự nhiên .
D.Đột biến , di nhập gen .
Đáp án: D
Câu 36. (b 26cb;37-38 nc/chung /mức 3)
Nhân tố tiến hóa dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể là:
A.Giao phối không ngẫu nhiên.
B.Đột biến.
C.Di-nhập gen.
D.Giao phối ngẫu nhiên.
Đáp án : A
Câu 37. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Các nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen vừa làm thay đ ổi t ần s ố alen
của quần thể là
A.Đột biến , di-nhập gen , chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
B.Đột biến , di- nhập gen , chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên .
C.Đột biến , chọn lọc tự nhiên , các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu
nhiên .
D.Đột biến , di-nhập gen , các yếu tố không ngẫu nhiên , giao phối không ngẫu
nhiên.
Đáp án : B
Câu 38. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần t ần
số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp là:
A.Giao phối không ngẫu nhiên.
B.Các yếu tố ngẫu nhiên.
C.Quá trình đột biến.
D.Chọn lọc tự nhiên .
Đáp án : A
Câu 39. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 1)
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về tác động của các yếu tố ngẫu nhiên ?
A.Làm thay đổi tần số các alen không theo một chiều hướng nhất định .
B.Dễ làm thay đổi tần số các alen ở những quần thể có kích thước nhỏ .
C.Làm tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột .
D.Làm cho quần thể luôn ở trạng thái cân bằng .
Đáp án : D
Câu 40. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 1)
Nhân tố tiến hóa chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường là
A.Đột biến.
B.Di-nhập gen.
C.Chọn lọc tự nhiên.
D.Giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án : C
Câu 41. (b 26cb;36nc/chung/mức 1)
Đơn vị tồn tại nhỏ nhất của sinh vật có khả năng tiến hóa là:
A.Cá thể .
B.Quần thể.
C.Quần xã.
D.Loài.
Đáp án :B
Câu 42. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Nhân tố tiến hóa làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các alen thuộc một gen của cả
hai quần thể là:
A.Đột biến .
B.Di-nhập gen.
C.Biến động di truyền.
D.Giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án : B
Câu 43. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần t ần
số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp là:
A.Giao phối không ngẫu nhiên.
B.Các yếu tố ngẫu nhiên.
C.Quá trình đột biến.
D.Chọn lọc tự nhiên .
Đáp án : A
Câu 44. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 1)
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về tác động của các yếu tố ngẫu nhiên ?
A.Làm thay đổi tần số các alen không theo một chiều hướng nhất định .
B.Dễ làm thay đổi tần số các alen ở những quần thể có kích thước nhỏ .
C.Làm tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột .
D.Làm cho quần thể luôn ở trạng thái cân bằng .
Đáp án : D
Câu 45. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 1)
Nhân tố tiến hóa chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường là
A.Đột biến.
B.Di-nhập gen.
C.Chọn lọc tự nhiên.
D.Giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án : C
Câu 46. (b 26cb;36nc/chung/mức 1)
Đơn vị tồn tại nhỏ nhất của sinh vật có khả năng tiến hóa là:
A.Cá thể .
B.Quần thể.
C.Quần xã.
D.Loài.
Đáp án :B
Câu 47. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Nhân tố tiến hóa làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các alen thuộc một gen của cả
hai quần thể là:
A.Đột biến .
B.Di-nhập gen.
C.Biến động di truyền.
D.Giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án : B
Câu 48. (b 26cb;37nc/chung/mức 1)
Đối với từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là:
A.10-6 đến 10-2 .
B.10-6 đến 10-4 .
C.10-2 đến 10-4 .
D.10-2 đến 10-6 .
Đáp án : B
Câu 49. (b 26cb; 37nc/chung/mức 3)
Vì sao quá trình giao phối ngẫu nhiên chưa được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
A.Vì tạo ra những tổ hợp gen thích nghi .
B. Vì làm thay đổi tần số alen trong quần thể .
C. Vì tạo ra vô số biến dị tổ hợp .
D. Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể .
Đáp án : D
Câu 50. (b26cb;37-38nc/chung/mức 2)
Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi tần số các alen thuộc một gen trong quần thể
theo hướng xác định là
A. Đột biến .
B. Di-nhập gen .
C. Các yếu tố ngẫu nhiên
D. Chọn lọc tự nhiên .
Đáp án : D
Câu 51. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Các nhân tố tiến hóa không làm phong phú vốn gen của quần thể là
A. Đột biến , biến động di truyền .
B. Di-nhập gen , chọn lọc tự nhiên .
C. Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên .
D. Đột biến , di-nhập gen .
Đáp án: C
Câu 52. (b 26cb;38nc/chung/mức 2)
Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về tác động của chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ .
B. Chọn lọc tự nhiên tác động đối với toàn bộ kiểu gen .
C. Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng cá thể riêng rẽ .
D. Chọn lọc tự nhiên tác động đối với cả quần thể .
Đáp án : C
Câu 53. (b 26cb;37nc/chung/mức 1)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về quần thể?
A. Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên .
B. Quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa .
C. Quần thể là nơi diễn ra quá trình tiến hóa lớn .
D. Quần thể là nơi diễn ra quá trình tiến hóa nhỏ .
Đáp án : C
Câu 54. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về vai trò, tác dụng của giao phối ngẫu nhiên
(ngẫu phối)?
A. Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp .
B. Phát tán đột biến trong quần thể .
C. Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể .
D. Làm thay đổi tần số các alen trong quần thể .
Đáp án : D
Câu 55. (b 26cb;37nc /chung/mức 3)
Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa?
A. Vì làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể .
B. Vì tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp .
C. Vì làm thay đổi tần số các alen trong quần thể .
D. Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể .
Đáp án : A
Câu 56. (b 26cb;37-38nc/chung/ mức 1)
Nhân tố tiến hóa quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới là
A. Đột biến .
B. Chọn lọc tự nhiên .
C. Biến động di truyền .
D. Di-nhập gen .
Đáp án : B
Câu 57. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 2)
Các nhân tố có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là
A. Quá trình đột biến và biến động di truyền .
B. Quá trình đột biến và quá trình giao phối .
C. Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên .
D. Biến động di truyền và chọn lọc tự nhiên .
Đáp án : B
Câu 58. (b 26cb;38nc/chung/mức 1)
Vai trò của biến động di truyền trong tiến hóa nhỏ là
A. Nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên .
B. Làm cho tần số tương đối các alen thay đổi theo một hướng xác định .
C. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột .
D. Làm cho quần thể trở nên cân bằng hơn .
Đáp án : C
Câu 59. (b 26;37-38nc/chung/mức 2)
Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen thuộc một
gen trong quần thể nhỏ là
A. Đột biến .
B. Di-nhập gen .
C. Chọn lọc tự nhiên .
D. Biến động di truyền .
Đáp án : D
Câu 60. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 1)
Nhân tố tiến hóa phát huy vai trò chủ yếu trong quần thể có kích thước nhỏ là:
A. Đột biến .
B. Biến động di truyền .
C. Chọn lọc tự nhiên .
D. Giao phối không ngẫu nhiên .
Đáp án : B
Câu 61. (b 26cb;37nc/chung/mức 2)
Vì sao nói quá trình đột biến là nhân tố tiến hóa?
A. Vì cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa .
B. Vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp .
C. Vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn .
D. Vì nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể .
Đáp án : D
Câu 62. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 2)
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là:
A. Phân hóa khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất .
B. Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể .
C. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác
định.
D. Quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể,
định hướng quá trình tiến hóa .
Đáp án : D
Câu 63. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 1)
Chọn lọc tự nhiên tác động như thế nào vào sinh vật?
A. Tác động trực tiếp vào kiểu gen.
B. Tác động trực tiếp vào các alen.
C. Tác động trực tiếp vào kiểu hình.
D. Tác động nhanh với gen lặn và chậm với gen trội.
Đáp án: C
Câu 64. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Những hình thức giao phối nào sau đây làm thay đổi tần số các kiểu gen qua các thế hệ?
A.Ngẫu phối và giao phối có lựa chọn.
B. Ngẫu phối và giao phối gần.
C. Ngẫu phối và giao phối cận huyết.
D. Giao phối gần và giao phối có lựa chọn.
Đáp án : D
Câu 65. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 1)
Biến động di truyền là hiện tượng:
A. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột
khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc .
B. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi từ từ , khác dần với
tần số của các alen đó trong quần thể gốc .
C. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột
theo hướng tăng alen trội .
D. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột
theo hướng tăng alen lặn .
Đáp án : A
Câu 66. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 2)
Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên bằng cách
A. Làm cho đột biến phát tán trong quần thể.
B. Góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
C. Trung hòa tính có hại của đột biến.
D. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
Đáp án :D
Câu 67. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 3)
Mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị vô cùng phong phú vì:
A. Sự kết hợp của hai quá trình đột biến và giao phối tạo ra.
B. Số cặp gen đồng hợp trong quần thể giao phối là rất lớn.
C. Nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quần thể là rất lớn.
D. Tính có hại của đột biến đã được trung hòa.
Đáp án : A
Câu 68. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 1)
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là:
A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể .
B. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể .
C. Biến dị tổ hợp .
D. Đột biến gen .
Đáp án : D
Câu 69. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 2)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về tính chất và vai trò của đột biến ?
A.Đột biến thường ở trạng thái lặn.
B. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gen.
C. Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến
hóa.
D. Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể.
Đáp án : C
Câu 70.(b 26cb;36nc/chung/mức 2)
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa nhỏ?
A. Diễn ra trên quy mô của một quần thể (trong phạm vi của loài).
B. Làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
C. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.
D. Diễn ra trong thời gian lịch sử rất dài.
Đáp án : D
Câu 71. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 2)
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với tiến hóa lớn?
A. Diễn ra trong thời gian lịch sử rất dài.
B. Quá trình biến đổi trên quy mô lớn.
C. Làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
D. Diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.
Đáp án : D
Câu 72. (b 26cb;37-38nc/chung/mức 2)
Vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên là
A. Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
B. Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
C. Làm nghèo vốn gen của quần thể , giảm sự đa dạng di truyền.
D. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Đáp án : B
Câu 73: (b 41-29/ chung/ Mức độ 3)
Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là:
A. Có sự cách li về mặt hình thái với các cá thể khác cùng loài;
B. Không phù hợp về mặt cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài;
C. Không có cơ quan sinh sản hoặc cơ quan sinh sản bị thoái hoá;
D.Trở ngại do sự phát sinh giao tử.
Đáp án : D
Câu 74: (b 41-29/ chung/ Mức độ 3)
Lúa mì (A) lai với lúa mì hoang dại (hệ gen DD, 2n = 14), thu được con lai ABD =
21. Để có kết quả này loài lúa mì (A) phải có:
A. Hệ gen AB, 2n = 16
B. Hệ gen AB, 2n = 14
C. Hệ gen AABB, 4n = 28
D. Hệ gen AABB, 2n = 14
Đáp án : C
Câu 75: (b 41- 30/ chung/ Mức độ 1)
Lai xa và đa bội hóa là phương thức hình thành loài phổ biến ở nhóm sinh vật:
A.Động vật
B.Thực vật bậc cao
C. Thực vật bậc thấpvà nấm
D. Vi sinh vật
Đáp án : B
Câu 76: (b 41 -29/ chung / Mức độ 1)
Quá trình nào dưới đây phân biệt sự giải thích hình thành loài mới với s ự giải thích
hình thành đặc điểm thích nghi:
A. Quá trình giao phối
B. Quá trình cách li
C. Quá trình chọn lọc tự nhiên
D. Quá trình đột biến
Đáp án : B
Câu 77 : (b 41-29 / chung / Mức độ 1)
Hình thành loài là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đ ầu theo
hướng:
A. Ngày càng đa dạng phong phú.
B. Tổ chức cơ thể ngày càng cao.
C. Tạo ra các đột biến có lợi.
D. Thích nghi.
Đáp án : D
Câu 78: (b 41-29/chung / Mức độ 1)
Phương thức hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở:
A. Thực vật và các loài động vật có khả năng di chuyển xa.
B. Thực vật và các loài động vật ít có khả năng di chuyển xa.
C. Thực vật và các loài động vật sống ở môi trường cạn.
D. Thực vật và các loài động vật sống ở môi trường nước
Đáp án : B
Câu 79: (b 41-29 / chung /Mức độ 1)
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh trong trường hợp:
A.Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác nhau.
B.Chọn lọc tự nhiên tích luỹ nhiều đột biến nhỏ
C.Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá
D.Hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái diễn ra độc lập.
Đáp án : C
Câu 80: (b 41-29 / chung / Mức độ 1)
Trong các nhân tố sau, nhân tố nào có ý nghĩa quyết định trong việc đánh dấu có loài
mới hình thành:
A. Chọn lọc tự nhiên
B. Giao phối
C. Đột biến
D. Cách li sinh sản
Đáp án : D
Câu 81: (b 39 -27 / chung / Mức độ 2 )
Giải thích nào dưới đây không đúng về sự hóa đen của các loài bướm ở vùng công
nghiệp?
A.Bụi than của các nhà máy phủ kín lên c ơ thể bướm, là nguyên nhân t ạo s ự
hóa đen của các loài bướm ở vùng công nghiệp.
B. Dạng đen xuất hiện do đột biến trội đa hiệu,vừa chi phối màu đen ở thân và
cánh bướm
C. Trong môi trường không có bụi than,màu đen là màu có hại bị đào thải
D. Trong môi trường có bụi than,màu đen trở thành có lợi,nên bướm maù đen
được chọn lọc tự nhiên giữ lại.Số cá thể màu đen được sống sót,con cháu ngày m ột
đông và thay dần dạng trắng
Đáp án : A
Câu 82: (b 39-27/ chung / Mức độ 3)
Sự hình thành màu đen đặc trưng phát hiện ở loài bướm (Biston betularia) tại các vùng
công nghiệp nước Anh vào cuối thế kỉ XIX là bằng chứng độc đáo về:
A.Tầm quan trọng của quá trình giao phối
B.Sự phát sinh đột biến trong quá trình sinh sản
C.Mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường
D.Tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Đáp án : D
Câu 83: (b 39-27/ chung/ Mức độ 2 )
Dưới sự chi phối của các nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên đã tạo nên:
A. Loài mới
B. Sự phân ly tính trạng
C. Sự thích nghi mới
D. Nòi mới
Đáp án : C
Câu 84: (b 42-31 / chung / Mức độ 2)
Trong lịch sử tiến hóa, ngày nay có sự song song tồn tại những nhóm sinh vật có t ổ
chức thấp bên cạnh những nhóm sinh vật có tổ chức cao vì:
A. Vì sinh giới phải phát triển theo hướng đa dạng và phong phú .
B. Sinh vật bậc thấp có cấu trúc đơn giản nên dễ thích nghi .
C. Do sinh vật có tổ chức thấp và tổ chức cao có khả năng thích nghi như
nhau với môi trường.
D. Tuy sinh vật có tổ chức thấp nhưng vẫn thích nghi được với môi trường
nên vẫn tồn tại.
Đáp án: D
Câu 85: ( b 42-31 / chung / Mức độ 1)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về sự tiến hoá của sinh giới:
A.Toàn bộ sinh giới đa dạng và phong phú ngày nay có một ho ặc một vài
nguồn gốc chung
B.Dạng sinh vật nguyên thuỷ nào sống sót cho đ ến nay, ít bi ến đ ổi đ ược xem
là hoá thạch sống.
C.Sự hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân lo ại
trên loài.
D.Theo con đường phân li tính trạng, qua thời gian rất dài m ột loài g ốc phân
hoá thành những chi khác nhau rồi thành những loài khác nhau.
Đáp án: D
Câu 86: (b 42-31 / chung / Mức độ 1)
Nhận định sau đây là đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại:
A. Sinh vật tuy đa dạng phong phú nhưng cùng chung nguồn gốc.
B. Sinh vật rất đa dạng phong phú, mỗi loài có nguồn gốc riêng của nó.
C. Sự hình thành loài mới là kết quả sự tác động của ngoại cảnh làm phân
hóa sinh vật.
D. Sinh vật ngày càng đa dạng phong phú là hướng tiến hóa quan trọng nhất
của sinh giới.
Đáp án : A
Câu 87: (b 42-31/ chung/ Mức độ 1)
Hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là:
A. Ngày càng đa dạng phong phú.
B. Thích nghi ngày càng hợp lí.
C. Tổ chức ngày càng cao.
D. Ngày càng đa dạng phong phú, thích nghi ngày càng hợp lí.
Đáp án: B
Câu 88: (b 41- 29 / chung/ Mức độ 2)
Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với các đ ộng v ật
vì:
A. Chúng di chuyển xa, phân bố rộng dễ tạo quần thể cách li nhau.
B. Chúng có khả năng thích nghi cao với môi trường.
C. Chúng có hệ thần kinh phát triển ,dễ xác định phương hướng.
D. Chúng di chuyển nhanh nên dễ cách li.
Đáp án : A
Câu 89: (b 39 -27 /chung / Mức độ 3)
Qui đinh chiều hướng và nhip điệu hình thành đăc điêm thích nghi mới cho sinh vât là
̣ ̣ ̣ ̉ ̣
vai trò của:
A. Đột biến
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Giao phối
D. Cách ly
Đáp án: B
Câu 90: (b 40-29/ chung/ Mức độ 1)
Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường xãy ra:
A. Nhanh chóng, tạo kết quả nhanh.
B. Chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
C. Không ổn định tùy thuộc vào điều kiện địa lí.
D. Nhanh chóng liên quan đến những đột biến và biến dị tổ hợp.
Đáp án : B
Câu 91: (b 40- 28 / chung / Mức độ 3)
Điều nào dưới đây không đúng với loài:
A. Là nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí.
B. Cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác.
C. Các cá thể trong loài có khả năng giao phối với nhau.
D. Là các nhóm cá thể có vốn gen khác nhau.
Đáp án : D
Câu 92: (b 41-30 /chung /Mức độ 3)
Nhận định sai khi đề cập đến vấn đề: Hình thành loài mới diễn ra nhanh là:
A. Cấu trúc lại bộ nhiễm sắc thể .
B. Lai xa và đa bội hóa khác nguồn.
C. Con đường địa lí.
D. Đa bội hóa cùng nguồn .
Đáp án : C
Câu 93: (b 41-30 / chung / Mức độ 2)
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở
thực vật, ít gặp ở động vật vì:
A. Cơ quan sinh sản của 2 loài không hợp nhau.
B. Con lai sinh ra thường bất thụ.
C. Cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài phức tạp, sự đa bội hóa gây rối loạn giới
tính.
D. Hai loài có bộ NST, số lượng không giống nhau.
Đáp án : C
Câu 94: (B 32 CB - 43NC– Chung – Mức 1)
Thí nghiệm của Milơ đã chứng minh điều gì?
A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
B. Axit nuclêic hình thành từ nuclêôtit.
C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.
D. Chất vô cơ hình thành từ nguyên tố vô cơ trên mặt đất.
Đáp án: C.
Câu 95: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 1)
Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự ghép thành
những đoạn ARN ngắn, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim.
Điều đó có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic.
B. Trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin.
C. Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.
D. Sự xuất hiện các axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống.
Đáp án: B.
Câu 96: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 1)
Theo quan điểm hiện đại, nguồn năng lượng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ
hình thành sự sống là:
A. ATP.
B. năng lượng hóa học.
C. năng lượng sinh học.
D. năng lượng tự nhiên.
Đáp án: D.
Câu số 97: (B 32CB - 43NC– chung – Mức 1)
Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái Đất (trước khi xuất hiện sự sống) chưa có (hoặc
có rất ít)
A. mêtan (CH4).
B. amôniac (NH3)
C. ôxi.
D. hơi nước.
Đáp án: C.
Câu số 98: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 2)
Sự tương tác giữa các đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức
tạp như hiện nay?
A. Prôtêin – lipit.
B. Prôtêin – saccarit.
C. Prôtêin – axit nuclêic.
D. Pôlinuclêôtit.
Đáp án: C.
Câu số 99: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 1)
Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành những giai đoạn
A. tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa sinh học.
B. tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa lí học và tiến hóa sinh học.
C. tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa tiền sinh học.
D. tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Đáp án: D.
Câu số 100: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 1)
Quá trình tiến hóa hóa học là:
A. tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
B. hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên.
C. hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ.
D. hình thành các tế bào đầu tiên.
Đáp án: C.
Câu số 101: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 1)
Theo quan điểm hiện đại, đại phân tử có khả năng nhân đôi xuất hiện đầu tiên trên
Trái Đất là:
A. ADN.
B. ARN.
C. Prôtêin.
D. Axit nuclêic.
Đáp án: B
Câu số 102: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 3)
Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm:
A. Cấu tạo đơn giản – Dị dưỡng – Yếm khí.
B. Cấu tạo đơn giản – Tự dưỡng – Yếm khí.
C. Cấu tạo đơn giản – Tự dưỡng – Hiếu khí.
D. Cấu tạo đơn giản – Dị dưỡng – Hiếu khí.
Đáp án: A
Câu số 103: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 1)
Tiến hóa tiền sinh học là quá trình:
A. hình thành các chất hữu cơ từ chất vô cơ.
B. hình thành các sinh vật đơn bào, đa bào.
C. hình thành các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
D. hình thành các sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Đáp án: C.
Câu số 104: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 2)
Trong giai đoạn tiến hóa sinh học:
A. từ các tế bào nguyên thủy hình thành các loài sinh vật như hiện nay.
B. từ các sinh vật nhân sơ hình thành các sinh vật nhân thực.
C. từ các chất hữu cơ phức tạp hình thành các sinh vật như ngày nay.
D. từ các loài sinh vật tổ tiên hình thành các loài đa dạng phong phú như ngày nay.
Đáp án: A.
Câu số 105: (B 32CB - 43NC – chung – Mức 3)
Các tế bào nguyên thủy xuất hiện
A. từ tế bào nhân thực bị thoái hóa.
B. từ tập hợp các chất hữu cơ đơn giản.
C. từ tập hợp các đại phân tử hữu cơ có màng bao bọc.
D. từ khi ADN liên kết với histon.
Đáp án: C
Câu số 106: (B 33CB - 44NC – chung – Mức 1)
Đặc điểm nổi bật nào sau đây xuất hiện ở kỉ Đệ tứ?
A. Ổn định hệ thực vật.
B. Ổn định hệ động vật.
C. Xuất hiện loài người.
D. Sâu bọ phát triển mạnh.
Đáp án C.
Câu số 107: (B 33CB - 44NC – chung – Mức 1)
Di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất là:
A. sinh vật cổ.
B. hóa thạch.
C. hóa thạch sống.
D. cổ sinh vật học.
Đáp án: B.
Câu số 108: (B 33CB - 44NC – chung – Mức 1)
Hóa thạch có ý nghĩa trong nghiên cứu sinh học và địa chất học như thế nào?
A. Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử phát sinh, phát triển c ủa
sinh vật.
B. Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đ ất và l ịch s ử
diệt vong của sinh vật.
C. Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử phát
sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật.
D. Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất.
Đáp án: C.
Câu số 109: (B 33CB - 44NC – chung – Mức 1)
Đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử Trái Đất là:
A. Đại Nguyên sinh.
B. Đại Cổ sinh.
C. Đại Thái cổ.
D. Đại Trung sinh.
Đáp án: C.
Câu số 110: (B 33CB - 44NC – chung – Mức 1)
Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây?
A. Đại Nguyên sinh.
B. Đại Cổ sinh.
C. Đại Tân sinh.
D. Đại Trung sinh.
Đáp án: C.
Câu số 111: (B 33CB - 44NC – chung – Mức 3)
Sự kiện đáng chú ý nhất trong đại Cổ sinh là
A. phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
B. thực vật có hạt xuất hiện.
C. sự chinh phục đất liền của thực vật và động vật.
D. sự xuất hiện bò sát.
Đáp án: C.
Câu số 112: (B 33CB - 44NC – chung – Mức 1)
Thực vật có hạt xuất hiện ở đại
A. Cổ sinh.
B. Trung sinh.
C. Tân sinh .
D. Nguyên sinh.
Đáp án: A.
Câu số 113: (B 33CB - 44NC– chung – Mức 3)
Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Đệ tam?
A. Cây có hoa xuất hiện và ngự trị.
B. Chim và thú phát triển mạnh.
C. Phát sinh các nhóm linh trưởng.
D. Xuất hiện loài người.
Đáp án: D.
Câu số 114: (B 33CB - 44NC– chung – Mức 2)
Động vật và thực vật lên cạn đầu tiên ở kỉ
A. Silua.
B. Cambri.
C. Đêvôn.
D. Cacbon (Than đá).
Đáp án: A.
Câu số 115: (B33CB - 44NC – chung – Mức 2)
Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của:
A. thực vật hạt trần, chim và thú.
B. thực vật hạt trần, côn trùng, chim và thú.
C. thực vật có hoa, côn trùng, chim và thú.
D. thực vật có hoa, chim và thú.
Đáp án: C.
Câu số 116: (B33CB - 44NC – chung – Mức 1)
Đặc điểm khí hậu trong kỉ Đệ tứ là
A. khí hậu ấm áp, khô, ôn hòa.
B. băng hà. Khí hậu lạnh, khô.
C. đầu kỉ khí hậu ấm áp, cuối kỉ khí hậu lạnh.
D. đầu kỉ ẩm, nóng, về sau trở nên lạnh, khô.
Đáp án: B
Câu số 117: (B33CB- 44NC – Chung – Mức 2)
Khẳng định nào sau đây là đúng với nguồn gốc loài người?
A. Người có nguồn gốc từ khỉ thấp.
B. Người không phải là sản phẩm của tiến hóa.
C. Người và vượn người có chung nguồn gốc.
D. Người khác với các động vật có vú vì người có số lượng rất đông.
Đáp án: C
Câu số 118: (Bài 34CB - 45NC – Chung – Mức 2)
Bàn tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động được chủ yếu là nhờ:
A. dáng đi thẳng.
B. cột sống cong hình chữ S.
C. nhu cầu trao đổi kinh nghiệm.
D. đời sống tập thể.
Đáp án: A.
Câu số 119: (Bài 34CB - 45NC – chung – Mức 3)
Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển loài người ở giai đoạn người hiện đại là:
A. sự thay đổi điều kiện khí hậu, địa chất.
B. lao động, tiếng nói, tư duy.
C. cải tiến hệ gen người bằng công nghệ sinh học.
D. quá trình biến dị, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: B.
Câu số 120: (Bài 34CB - 45NC – chung – Mức 3)
Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là:
A. có dáng đi thẳng, hai chi trước được tự do.
B. xương chậu rộng.
C. có bộ não phát triển.
D. biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo mục đích.
Đáp án: D.
Câu số 121: (B 34CB - 45NC – chung – Mức 3)
Về mặt sinh học, loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác là vì:
A. loài người đã là loài tiến hóa nhất trong bậc thang tiến hóa.
B. loài người ít chịu tác động của đột biến và chọn lọc tự nhiên.
C. loài người có khả năng cải biến tự nhiên để phục vụ cho các nhu cầu của
mình.
D. loài người có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa d ạng và
không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí.
Đáp án: D.
Câu số 122: (B 34CB - 45NC – chung – Mức 3)
Tổ hợp những đặc điểm nào dưới đây có ý nghĩa quan trọng nhất trong quá trình tiến
hóa dẫn đến xuất hiện loài người?
A. Đi thẳng, cột sống thẳng, xương chậu rộng.
B. Đi thẳng, và có tiếng nói.
C. Đi thẳng, sử dụng công cụ lao động theo mục đích.
D. Đi thẳng, não bộ phát triển.
Đáp án: C.
Câu số 123: (B 34CB - 45NC – chung – Mức 3)
Nhân tố quyết định sự phát triển xã hội loài người là
A. nhân tố văn hóa.
B. nhân tố sinh học.
C. nhân tố chọn lọc tự nhiên.
D. nhân tố chọn lọc nhân tạo.
Đáp án: A.
Câu số 124: (B 34CB - 45NC – chung – Mức 3)
Đặc điểm xuất hiện sau cùng ở người là:
A. tay có năm ngón.
B. có lồi cằm.
C. đi thẳng.
D. không đuôi.
Đáp án : B.
Câu số 125: (B 34CB - 46NC – Chung – Mức 2)
Những đặc điểm giống nhau giữa vượn người và người chứng tỏ:
A. người có nguồn gốc từ vượn người ngày nay.
B. vượn người và người tiến hóa đồng quy.
C. vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi.
D. vượn người và người tiến hóa phân li chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: C
Câu 126. (b 35/47/chung/mức1)
Nơi ở của các loài là
A. địa điểm cư trú của chúng.
B. địa điểm sinh sản của chúng.
C. địa điểm thích nghi của chúng.
D. địa điểm dinh dưỡng của chúng.
Đáp án: A
Câu 127. (b35/48/chung/mức2)
Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi
trường.
A. Lưỡng cư.
B. Cá xương.
C. Thú.
D. Bò sát.
Đáp án:C
Câu 128. (b35/47/chung/mức1)
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá
trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
A. phát triển thuận lợi nhất.
B. có sức sống trung bình.
C. có sức sống giảm dần.
D. chết hàng loạt.
Đáp án:A
Câu 129. (b35/47/chung/mức2)
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán
rừng thuộc nhóm thực vật
A. ưa bóng và chịu hạn.
B. ưa sáng.
C. ưa bóng.
D. chịu nóng.
Đáp án: B
Câu 130. (b35/47/chung/mức1)
Có các loại môi trường phổ biến là?
A. Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
B. Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên
trong.
C. Môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
D. Môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi
trường trên cạn.
Đáp án:A
Câu 131. (b 35/47/chung/mức1)
Có các loại nhân tố sinh thái nào?
A. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.
B. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.
C. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.
D. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.
Đáp án:D
Câu 132. (b-36/51/chung/mức3)
Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
B. Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
C. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
D. Những con cá sống trong một cái hồ.
Đáp án:A
Câu 133. (b 36/51/chung/mức3)
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
B. Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ.
C. Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
D. Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.
Đáp án:C
Câu 134. (b 36/51/chung/mức3)
Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau.
Hiện tượng này thể hiện ở mối quan hệ
A. cạnh tranh cùng loài.
B. hỗ trợ khác loài.
C. cộng sinh.
D. hỗ trợ cùng loài.
Đáp án:D
Câu 135. (b 36/51/chung/mức3)
Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì.
B. Những con cá sống trong Hồ Tây.
C. Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên.
D. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.
Đáp án:C
Câu 136. (b 35/47/chung/mức2)
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt đ ộ
lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
A. khoảng gây chết.
B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu.
D. giới hạn sinh thái.
Đáp án:D
Câu 137. (b 36/47/chung/mức3)
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
B. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
C. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
D. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Đáp án:B
Câu 138. (b 36/51/chung/mức3)
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới
A. giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.
B. tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.
C. duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
D. tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt
vong.
Đáp án:C
Câu 139. (b 36/51/chung/mức3)
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì
A. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.
C. sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
D. sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.
Đáp án:A
Câu 140. (b35/48/chung/mức2)
Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?
A. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
B. Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.
C. Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.
D. Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu thẳng
vào bề mặt lá.
Đáp án:A
Câu 141. (b36/51/chung/mức2)
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?
A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
B. Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
C. Hiện tượng tự tỉa thưa.
D. Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
Đáp án:C
Câu 142. (b36/51/chung/mức2)
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
A. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
B. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
C. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù
hợp.
Đáp án:A
Câu 143. (b35/48chung/mức1)
Ở động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có
A. các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những
loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
B. các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với
những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
C. các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại l ớn hơn so với
những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
D. các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những
loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
Đáp án:C
Câu 144. (b35/47/chung/mức1)
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố
nào sau đây?
A. Nhóm nhân tố vô sinh.
B. Nhóm nhân tố hữu sinh.
C. Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.
D. Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Đáp án:B
Câu 145. (b35/47/chung/mức2)
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái?
A. Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác
động đến sinh vật.
B. Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật,
có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
C. Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối
đến đời sống của sinh vật.
D. Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu
sinh.
Đáp án:A
Câu 146. (b35/47/chung/mức2)
Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật
A. một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác.
B. trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác.
C. trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh.
D. trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh.
Đáp án:B
Câu 147. (b35/48/chung/mức1)
Càng lên phía Bắc, kích thước các phần thò ra ngoài cơ thể của động vật càng thu
nhỏ lại (tai, chi, đuôi, mỏ…). Ví dụ: tai thỏ Châu Âu và Liên Xô cũ, ngắn hơn tai thỏ
Châu Phi. Hiện tượng trên phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào lên cơ thể
sống của sinh vật?
A. Kẻ thù.
B. Ánh sáng.
C. Nhiệt độ
D. Thức ăn.
Đáp án: C
Câu 148. (b35/48/chung/mức1)
Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ
bản là:
A. Ánh sáng.
B. Nhiệt độ.
C. Độ ẩm
D. Gió.
Đáp án: A
Câu 149. (b35/47/chung/mức2)
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
A. có giới hạn sinh thái khác nhau.
B. có giới hạn sinh thái giống nhau.
C. lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái gi ống
nhau.
D. Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.
Đáp án:A
Câu 150. (b35/47/chung/mức1)
Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp tới sinh vật.
B. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một
nhân tố sinh thái nhất định.
C. Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.
D. Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và
nhóm nhân tố hữu sinh.
Đáp án: C
Câu 151. (b35/47/chung/mức1)
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến
420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất t ừ
200C đến 350C. Từ 5,60C đến 420C được gọi là:
A. Khoảng thuận lợi của loài.
B. Giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.
C. Điểm gây chết giới hạn dưới.
D. Điểm gây chết giới hạn trên.
Đáp án:B
Câu 152. (b35/47/chung/mức1)
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến
420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất t ừ
200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là:
A. Điểm gây chết giới hạn dưới.
B. Điểm gây chết giới hạn trên.
C. Điểm thuận lợi.
D. Giới hạn chịu đựng .
Đáp án:A
Câu 153. (b35/47/chung/mức1)
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến
420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất t ừ
200C đến 350C. Mức 420C được gọi là:
A. Giới hạn chịu đựng .
B. Điểm thuận lợi.
C. Điểm gây chết giới hạn trên.
D. Điểm gây chết giới hạn dưới.
Đáp án:C
Câu 154. (b35/47/chung/mức1)
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến
420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất t ừ
200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là:
A. Giới hạn chịu đựng .
B. Khoảng thuận lợi.
C. Điểm gây chết giới hạn trên.
D. Điểm gây chết giới hạn dưới.
Đáp án:B
Câu 155. (b35/47/chung/mức1)
Khoảng thuận lợi là:
A. Khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh
vật.
B. Khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh
vật.
C. Khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực
hiện các chức năng sống tốt nhất.
D. Khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng
này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
Đáp án:C
Câu 156. (b35/47/chung/mức3)
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2 0C đến 440C. Cá rô
phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào
các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá
trên là đúng?
A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng
hơn.
B. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
C. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
Đáp án: A
Câu 157. (b35/47/chung/mức2)
Giới hạn sinh thái gồm có
A. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận.
B. khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
C. giới hạn dưới, giới hạn trên.
D. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng.
Đáp án:B
Câu 158. (b35/47/chung/mức2)
Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả
A. nhân tố vật lí, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
B. tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.
C. tác động trực tiếp hay gián tiếp của tự nhiên lên cơ thể sinh vật.
D. các yếu tố sống của tự nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật.
Đáp án:A
Câu 159. (b36/51/chung/mức3)
Ăn thịt đồng loại xảy ra do:
A. Tập tính của loài.
B. Con non không được bố mẹ chăm sóc.
C. Mật độ của quần thể tăng.
D. Quá thiếu thức ăn.
Đáp án :D
Câu 160. (b36/51/chung/mức2)
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là
A. mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các
hoạt động sống.
B. mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống.
C. mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa
thay đổi.
D. mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt đ ộng
sống.
Đáp án:D
Câu 161. (b36/51/chung/mức2)
Quan hệ cạnh tranh là
A. các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc cạnh tranh
nhau con cái.
B. các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi
ở, ánh sáng.
C. các cá thể trong quần thể cạnh tranh giành nhau con cái để giao phối.
D. các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc nơi ở của
quần thể.
Đáp án:A
Câu 162. (b36/51/chung/mức2)
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
B. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần
thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
Đáp án:B
Câu 163. (b36/51/chung/mức3)
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối
quan hệ nào?
A. Quan hệ hỗ trợ.
B. Cạnh tranh khác loài.
C. Kí sinh cùng loài.
D. Cạnh tranh cùng loài.
Đáp án:D
Câu 164. (b35/48/chung/mức1)
Câu nào sai trong số các câu sau?
A. Ánh sáng là một nhân tố sinh thái.
B. Ánh sáng chỉ ảnh hưởng tới thực vật mà không ảnh hưởng gì tới động vật.
C. Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh.
D. Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng nhất định.
Đáp án:B
Câu 165. (b35/47/chung/mức2)
Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C. Điều giải thích nào
dưới đây là đúng?
A. Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, trên 420C gọi là giới hạn trên.
B. Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.
C. Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.
D. Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới.
Đáp án: B
Câu 166. (b35/48/chung/mức1)
Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành những
nhóm nào?
A. Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày.
B. Nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm.
C. Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động ban
đêm.
D. Nhóm động vật ưa hoạt động vào lúc chiều tối.
Đáp án:C
Câu 167: (b 37 CB, 52 NC/chung/mức 1)
Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là:
A. Phân hoá giới tính.
B. Tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính.
C. Tỉ lệ phân hoá.
D. Phân bố giới tính.
Đáp án: B
Câu 168: (b 37 CB, 52 NC/chung/mức 1)
Tỉ lệ đực:cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là:
A. 1:1.
B. 2:1.
C. 2:3.
D. 1:3.
Đáp án: A
Câu 169: (b 37, 52 NC/chung/mức 3)
Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:
A. Tuổi thọ quần thể.
B. Tỉ lệ giới tính.
C. Tỉ lệ phân hoá.
D. Tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi.
Đáp án: D
Câu 170: (b38 CB, 53 NC/chung/mức 1)
Kích thước của một quần thể không phải là:
A. Tổng số cá thể của nó.
B. Tổng sinh khối của nó.
C. Năng lượng tích luỹ trong nó.
D. Kích thước nơi nó sống.
Đáp án: D
Câu 171: (b38 CB, 53 NC/chung/mức 2)
Khi nói về quan hệ giữa kích thước quần thể và kích thước cơ thể, thì câu sai là
A. Loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn.
B. Loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể nhỏ.
C. Kích thước cơ thể của loài tỉ lệ thuận với kích thước của quần thể.
D. Kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài phù hợp với nguồn sống.
Đáp án: C
Câu 172: (b 38 CB, 53 NC/chung/mức 3)
Xét các yếu tố sau đây:
I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .
III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần
thể.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:
A. I và II.
B. I, II và III.
C. I, II và IV.
D. I, II, III và IV.
Đáp án: D
Câu 173: (b 38 CB, 53 NC/chung/mức 1)
Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì
phù hợp nguồn sống thì gọi là:
A. Kích thước tối thiểu.
B. Kích thước tối đa.
C. Kích thước bất ổn.
D. Kích thước phát tán.
Đáp án: B
Câu 174: (b 38 CB, 53 NC/chung/mức 1).
Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là:
A. Mức sinh sản.
B. Mức tử vong.
C. Sự xuất cư.
D. Sự nhập cư.
Đáp án: C
Câu 175: (b 38 CB, 53 NC/chung/mức 1)
Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi
là:
A. Mức sinh sản.
B. Mức tử vong.
C. Sự xuất cư.
D. Sự nhập cư.
Đáp án: D
Câu 176: (b38 CB, 53 NC/chung/mức 2)
Trong tự nhiên, nhân tố chủ yếu làm thay đổi kích thước quần thể là:
A. Mức sinh sản và tử vong.
B. Sự xuất cư và nhập cư.
C. Mức tử vong và xuất cư.
D. Mức sinh sản và nhập cư.
Đáp án: A
Câu 177: (b38- 53NC/chung/mức 2)
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
A. Tăng dần đều.
B. Đường cong chữ J.
C. Đường cong chữ S.
D. Giảm dần đều.
Đáp án: B
Câu 178: (b 38 CB, 53 NC/chung/mức 3)
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:
A. Tăng dần đều.
B. Đường cong chữ J.
C. Đường cong chữ S.
D. Giảm dần đều.
Đáp án: C
Câu 179: (b 39 CB, 54 NC/chung/mức 1)
Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
A. Biến động kích thước.
B. Biến động di truyền.
C. Biến động số lượng.
D. Biến động cấu trúc.
Đáp án: C
Câu 180: (b 39 CB, 54 NC/chung/mức 2)
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần.
Hiện tượng này biểu hiện:
A. Biến động theo chu kì ngày đêm.
B. Biến động theo chu kì mùa.
C. Biến động theo chu kì nhiều năm.
D. Biến động theo chu kì tuần trăng.
Đáp án: C
Câu 181: (b 39 CB, 54 NC/chung/mức 3)
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và
ếch nhái ít hẳn là biểu hiện
A. Biến động tuần trăng.
B. Biến động theo mùa
C. Biến động nhiều năm.
D. Biến động không theo chu kì
Đáp án: D
Câu 182: (b 38 CB, 53 NC/chung/mức 2)
Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào?
A. Tỉ lệ sinh của quần thể.
B. Tỉ lệ tử của quần thể.
C. Nguồn sống của quần thể.
D. Sức chứa của môi trường.
Đáp án: B
Câu 183: (b 38 CB, 53 NC/chung/mức 2)
Một quần thể như thế nào là quần thể không sinh trưởng nhanh?
A. Trong quần thể có nhiều cá thể ở tuổi trước sinh sản hơn cá thể sinh sản.
B. Trong quần thể có kiểu phân bố tập trung.
C. Quần thể gần đạt sức chứa tối đa.
D. Quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sau sinh sản hơn cá thể sinh sản.
Đáp án: A
Câu 184: (b 39 CB,54NC /chung/mức 3)
Các dạng biến động số lượng? 1. Biến động không theo chu kì. 2. Biến động the chu
kì. 3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường); 4. Biến động theo mùa vụ. Phương
án đúng là:
A. 1, 2.
B. 1, 3, 4.
C. 2, 3.
D. 2, 3, 4.
Đáp án: A
Câu 185. (B40 / Chung/ Mức độ: 1)
Quần xã sinh vật là:
A.Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không
gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
B. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong
một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
C. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong
một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
D. Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong
một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể
thống nhất.
Đáp án: D
Câu 186. (B40/ Chung/ Mức độ:1)
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
A.Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
B.Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
C.Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
D.Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Đáp án: B
Câu 187. (B41/ Chung/ Mức độ: 1)
Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là:
A.Diễn thế nguyên sinh
B.Diễn thế thứ sinh
C.Diễn thế phân huỷ
D.Diễn thế nhân tạo
Đáp án: A
Câu 188. (B 41/ Chung/ Mức độ: 1)
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có l ợi
cũng không có hại là mối quan hệ nào?
A.Quan hệ cộng sinh
B.Quan hệ hội sinh
C.Quan hệ hợp tác
D.Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Đáp án: B
Câu 189. (B 41/ Chung/ Mức độ: 1)
Ví dụ về mối quan hệ hợp tác là:
A.Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo
thành đường
B.Nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác.
C.Nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng
sống đặc biệt là địa y
D.Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn
Đáp án: D
Câu 190. (B 41/ Chung/ Mức độ: 1)
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác
sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
A.Hội sinh
B.Hợp tác
C.Ức chế - cảm nhiễm
D.Cạnh tranh
Đáp án: C
Câu 191. (B 40/ Chung/ Mức độ: 1)
Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là:
A.Phân tầng thẳng đứng
B.Phân tầng theo chiều ngang
C.Phân bố ngẫu nhiên
D.Phân bố đồng đều
Đáp án: A
Câu 192. (B40 / Chung/ Mức độ: 1)
Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan
hệ:
A.Cộng sinh
B.Hội sinh
C.Hợp tác
D.Kí sinh
Đáp án: C
Câu 193. (B40 /Chung/ Mức độ:1)
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?
A.Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
B.Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
C. Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối.
D.Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Đáp án: D
Câu 194. (B 40/ Chung/ Mức độ:1 )
Quan hệ giữa nấm với tảo đơn bào trong địa y là biểu hiện quan hệ:
A.Hội sinh
B.Cộng sinh
C.Kí sinh
D.Ức chế cảm nhiễm
Đáp án: B
Câu 195. (B 40 / Chung/ Mức độ: 2 )
Một quần xã ổn định thường có:
A.Số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp
B.Số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao
C.Số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao
D.Số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
Đáp án:C
Câu 196. (B 40/ Chung/ Mức độ: 2 )
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ cộng sinh giữa các loài?
A.Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
B.Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
C.Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
D.Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Đáp án: A
Câu 197. (B40/Chung/ Mức độ:2)
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hội sinh giữa các loài?
A.Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
B.Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
C.Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
D.Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Đáp án: C
Câu 198. (B40/ Chung/ Mức độ: 2)
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở:
A.Cộng sinh, hội sinh, hợp tác
B.Quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
C.Kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
D.Cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Đáp án: A
Câu 199. (B40/ Chung/ Mức độ: 2)
Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở:
A.Cộng sinh, hội sinh, hợp tác
B.Quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
C.Kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh.
D.Cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Đáp án: C
Câu 200. (B 58/ Chung/ Mức độ: 2)
Hiện nay diễn thế sinh thái chủ yếu diễn ra theo kiểu
A.Diễn thế nguyên sinh
B.Diễn thế thứ sinh
C.Diễn thế phân huỷ
D.Hầu như không xảy ra diễn thế
Đáp án: B
Câu 201. (B55/ Chung/ Mức độ: 2)
Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất?
A.Quần xã sinh vật rừng thông phương bắc
B.Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới
C.Quần xã sinh vật savan
D.Quần xã sinh vật rừng lá rộng ôn đới
Đáp án:B
Câu 202. (B 41/ Chung/ Mức độ: 2)
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái
A.Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người
B.Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã
C.Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu
D.Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Đáp án: B
Câu 203. (B40/ Chung/ Mức độ: 2)
Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát
tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của:
A.Cộng sinh
B.Hội sinh
C.Hợp tác
D.Kí sinh
Đáp án: B
Câu 204. (B 41 / Chung/ Mức độ: 2)
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh?
A.Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.
B.Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ
sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
C. Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã
tương đối ổn định
D.Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà
hình thành quần xã bị suy thoái
Đáp án: B
Câu 205. (B 41/ Chung/ Mức độ: 2)
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
A.Khởi đầu từ môi trường trống trơn
B.Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển
đa dạng
C.Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
D.Hình thành quần xã tương đối ổn định.
Đáp án: C
Câu 206.(B40 / Chung/ Mức độ: 2)
Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là:
A.Giun sán sống trong cơ thể lợn
B.Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng
C.Khuẩn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật xung quanh
D.Thỏ và chó sói sống trong rừng.
Đáp án: B
Câu 207. (B 40/ Chung/ Mức độ: 3)
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều
thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?
A.Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
B.Do nhu cầu sống khác nhau
C.Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
D.Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng
Đáp án: B
Câu 208. (B41/ Chung/ Mức độ: 2)
Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là:
A.Sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế
B.Sự cạnh tranh trong loài chủ chốt
C.Sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế
D.Sự cạnh tranh trong loài đặc trưng.
Đáp án: C
Câu 209. (B 55/ Chung/ Mức độ: 3)
Vì sao các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới thường có nhiều loài hơn so với các quần
xã phân bố ở vùng ôn đới?
A.Do nhiệt độ dao động nhiều, lượng mưa cao và khá ổn định
B. Do nhiệt độ, lượng mưa cao và khá ổn định
C. Do nhiệt độ, lượng mưa cao và không ổn định
D. Do nhiệt độ, lượng mưa không cao và không ổn định
Đáp án: B
Câu 210. (B40/Chung/ Mức độ:3)
Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt các quần xã được gọi là:
A.Đặc điểm của quần xã
B.Đặc trưng của quần xã
C.Cấu trúc của quần xã
D.Thành phần của quần xã
Đáp án: B
Câu 211. (B56/ Chung/ Mức độ: 3)
Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensis sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển.
Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun
dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng
chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ
sau là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp?
A.Vật ăn thịt – con mồi
B.Hợp tác
C.Kí sinh
D.Cộng sinh
Đáp án: D
Câu 212. (B 56/ Chung/ Mức độ: 3)
Hiện tượng khống chế sinh học biểu hiện:
A.Sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các loài
B.Sự cân bằng trong phát triển của quần xã
C.Sự cạnh tranh cùng loài trong quần xã.
D.Sự cạnh tranh khác loài trong quần xã
Đáp án: D
Câu 213. (B55/ Chung/ Mức độ: 3)
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A.Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái trong
quần xã
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái trong quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã luôn có mật độ tối thích
Đáp án: B
Câu 214: (b 60NC,42CB/chung/mức 1)
Hệ sinh thái là gì?
A. bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
B. bao gồm quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
C. bao gồm quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã
D. bao gồm quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã
Đáp án: A
Câu 215: (b60NC,42CB/chung/mức 1)
Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
A. phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho
môi trường
B. động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
C. có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân
D. chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp
Đáp án: C
Câu 216: (b60NC,42CB/chung/mức 1)
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:
A. hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước
B. hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
C. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt
D. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn
Đáp án: B
Câu 217: (b 60NC,42CB/chung/mức 3)
Trong hệ sinh thái có những mối quan hệ sinh thái nào?
A. chỉ có mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
B. mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các
sinh vật với môi trường
C. mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài với nhau
D. mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và tác đ ộng qua lại
giữa các sinh vật với môi trường
Đáp án: B
Câu 218: (b 60NC,42CB/chung/mức 3)
Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là:
A. có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc
B. có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái
C. điều kiện môi trường vô sinh
D. tính ổn định của hệ sinh thái
Đáp án: A
Câu 219: (b 61NC,44CB/chung/mức 1)
Trong chu trình sinh địa hóa có hiện tượng nào sau đây?
A. trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật
B. trao đổi các chất tạm thời giữa môi trường và sinh vật
C. trao đổi các chất liên tục giữa sinh vật và sinh vật
D. trao đổi các chất theo từng thời kì giữa môi trường và sinh vật
Đáp án: A
Câu 220: (b 61NC, 44CB/chung/mức 1)
Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây:
A. hiệu ứng “nhà kính”
B. trồng rừng và bảo vệ môi trường
C. sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải
D. sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều,…
Đáp án: C
Câu 221: (b 61NC,44CB/chung/mức 1)
Tác động của vi khuẩn nitrát hóa là:
A. cố định nitơ trong đất thành dạng đạm nitrát (NO3-)
B. cố định nitơ trong nước thành dạng đạm nitrát (NO3-)
C. biến đổi nitrit (NO2-) thành nitrát (NO3-)
D. biến đổi nitơ trong khí quyển thành dạng đạm nitrát (NO3-)
Đáp án: C
Câu 222: (b 61NC,44CB/chung/mức 1)
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp
sinh học nào?
A. trồng các cây họ Đậu
B. trồng các cây lâu năm
C. trồng các cây một năm
D. bổ sung phân đạm hóa học.
Đáp án: A
Câu 223: (b 61NC,44CB/chung/mức 2)
Những dạng nitơ được đa số thực vật hấp thụ nhiều và dễ nhất là
A. muối amôn và nitrát
B. nitrat và muối nitrit
C. muối amôn và muối nitrit
D. nitơ hữu cơ và nitơ vô cơ
Đáp án: A
Câu 224: (b 61NC,44CB/chung/mức 2)
Nguyên tố hóa học nào sau đây luôn hiện diện xung quanh sinh vật nhưng nó không
sử dụng trực tiếp được?
A. cacbon
B. photpho
C. nitơ
D. oxi
Đáp án: C
Câu 225: (b 61NC,44CB/chung/mức 2)
Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất
A. bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng
B. bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm
C. cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn
D. sử dụng tiết kiệm nguồn nước
Đáp án: C
Câu 226: (b 61NC,44CB/chung/mức 3)
Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có
khả năng:
A. cố định nitơ từ không khí thành các dạng đạm
B. cố định cacbon từ không khí thành chất hữu cơ
C. cố định cacbon trong đất thành các dạng đạm
D. cố định nitơ từ không khí thành chất hữu cơ
Đáp án: A
Câu 227: (b 61NC,44CB/chung/mức 3)
Nguyên nhân nào sau đây không làm gia tăng hàm lượng khí CO2 trong khí quyển:
A. phá rừng ngày càng nhiều
B. đốt nhiên liệu hóa thạch
C. phát triển của sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải
D. sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển
Đáp án: D
Câu 228: (b 61NC,44CB/chung/mức 1)
Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường
A. hô hấp của động vật, thực vật
B. lắng đọng vật chất
C. sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
D. sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Đáp án: B
Câu 229: (b62NC,45CB/chung/mức 1)
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là:
A. năng lượng gió
B. năng lượng điện
C. năng lượng nhiệt
D. năng lượng mặt trời
Đáp án: D
Câu 230: (b 62NC,45CB/chung/mức 1)
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng
có hiện tượng là:
A. càng giảm
B. càng tăng
C. không thay đổi
D. tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng
Đáp án: A
Câu 231: (b 62NC,45CB/chung/mức 1)
Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng tr ước nó
khoảng bao nhiêu %?
A. 10%
B. 50%
C. 70%
D. 90%
Đáp án: A
Câu 232: (b 62NC,45CB/chung/mức 1)
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua
A. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn
B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã
C. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài
D. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã
Đáp án: A
Câu 233: (b 62NC,45CB/chung/mức 3)
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1
so với sinh vật sản xuất: Sinh vật sản xuất (2,1.10 6 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1
(1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3
(0,5.102 calo)
A. 0,57%
B. 0,92%
C. 0,0052%
D. 45,5%
Đáp án: A
Câu 234: (b 62NC,45CB/chung/mức 3)
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2
so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ
bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3
(0,5.102 calo)
A. 0,57%
B. 0,92%
C. 0,0052%
D. 45,5%
Đáp án: B
Câu 235: (b 62NC,45CB/chung/mức 3)
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3
so với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ
bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3
(0,5.102 calo)
A. 0,57%
B. 0,92%
C. 0,0052%
D. 45,5%
Đáp án: D
Câu 236: (b 62NC,45CB/chung/mức 3)
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3
so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ
bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3
(0,5.102 calo)
A. 0,57%
B. 0,92%
C. 0,42%
D. 45,5%
Đáp án: C
Câu 237: (b62NC,45CB/chung/mức 3)
Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình trao
đổi các chất trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường
A. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật
B. động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất
C. động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật
D. sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất
Đáp án: C
Câu 238: (b 61NC,44CB/chung/mức 1)
Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm
sinh vật nào?
A. vi khuẩn nitrat hóa
B. vi khuẩn phản nitrat hóa
C. vi khuẩn nitrit hóa
D. vi khuẩn cố định nitơ trong đất
Đáp án: B
Câu 239: (b 64NC,46CB/chung/mức 1)
Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng
A. ngăn chặn thực hiện nạn phá rừng, tích cực trồng rừng
B. xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên
C. vận động đồng bào dân tộc sống trong rừng định canh, định cư
D. chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất
Đáp án: D
Câu 240:(b64NC,46CB/chung/mức 3)
Bảo vệ đa dạng sinh học là
A. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và nơi sống của các loài
B. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và về loài
C. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, về loài và các hệ sinh thái
D. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, các mối quan hệ giữa các loài trong hệ
sinh thái
Đáp án: C
Câu 241: (b 64NC,46CB/chung/mức 2)
Hậu quả nào sau đây không phải do ô nhiễm không khí gây ra
A. làm tăng hiệu ứng nhà kính
B. gây ra mưa axit, khói mù quang hóa
C. chọc thủng tầng ôzôn
D. gây xói mòn đất, lũ lụt
Đáp án: D
Câu 242: (b 61NC,44CB/chung/mức 3)
Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng?
A. cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit
B. thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ
C. động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa
cacbon cho động vật ăn thịt
D. phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình
Đáp án: D
Câu 243: (b 61NC,44CB/chung/mức 2)
Nguồn nitrat cung cấp cho thực vật trong tự nhiên được hình thành chủ yếu theo con
đường
A. con đường vật lí
B. con đường hóa học
C. con đường sinh học
D. con đường quang hóa
Đáp án: C
II- PHẦN RIÊNG:
1) Nâng cao:
Câu 1: (32.2)
Ví dụ nào là cơ quan tương tự?
A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác.
B. Cánh chim và cánh côn trùng.
C. Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng.
D. Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng.
Đáp án : B
Câu 2: (32.1)
Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hóa theo hướng:
A. Vận động
B. Hội tụ
C. Đồng quy
D. Phân li.
Đáp án: D
Câu 3: (32.2)
Ví dụ nào là cơ quan thoái hóa?
A. Gai ở cây xương rồng.
B. Nhụy trong hoa đực của cây ngô.
C. Ngà voi.
D. Gai của cây hoàng liên.
Đáp án : B
Câu 4: (32.1)
Nội dung cơ bản của định luật phát sinh sinh vật
A. Sự giống nhau trong phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau
là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng.
B. Sự phát triển cá thể phản ánh một cách rút gọn lịch sử phát triển của loài.
C. Toàn bộ sinh giới đa dạng phong phú ngày nay đều có một nguồn gốc
chung.
D. Trong quá trình phát triển phôi, mỗi loài đều diễn lại tất cả những giai
đoạn chính mà loài đó đã trải qua trong lịch sử phát triển của nó.
Đáp án : B
Câu 5: (32.1)
Định luật phát sinh sinh vật phản ánh:
A. Nguồn gốc chung của sinh vật.
B. Sự tương phản giữa cơ quan tương đồng và tương tự.
C. Sự hình thành cơ quan thoái hóa.
D. Quan hệ giữa phát triển cá thể và phát triển chủng loại.
Đáp án : D
Câu 6: (32.2)
Cơ quan tương tự là kết quả của quá trình:
A. Tiến hóa đồng quy.
B. Tiến hóa phân li
C. Tiến hóa vận động.
D. Tiến hóa vận động và phân li.
Đáp án : A
Câu 7: (32.2)
Các đảo đại lục cách đất liền một eo biển, các đảo đại dương mới được nâng lên và
chưa bao giờ có sự liên hệ với đất liền. Nhận xét nào sau đây về đa dạng sinh vật
trên các đảo là không đúng?
A. Đảo đại lục có hệ sinh vật đa dạng hơn đảo đại dương.
B. Đảo đại dương có nhiều loài ếch nhái, bò sát và thú hơn, ít các loài chim
và côn trùng.
C. Đảo đại dương hình thành loài đặc hữu.
D. Đảo đại lục có nhiều loài tương tự với đại lục gần đó, ví dụ như quần
đảo Anh có nhiều loài tương tự ở lục địa châu Âu.
Đáp án : B.
Câu 8: (33.3)
Vì sao hệ động vật và thực vật ở châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản
giống nhau nhưng cũng có một số loài đặc trưng?
A. Đầu tiên tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở
nên khác nhau do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau.
B. Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài
giống nhau xuất hiện trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau.
C. Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự như nhau nên dẫn đến sự hình
thành hệ thực vật và động vật giống nhau, các loài đặc trưng là do thích nghi với
điều kiện địa phương.
D. Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu nối ở eo biển
Bering ngày nay.
Đáp án : B
Câu 9: (34.2)
Sự khác nhau về trình tự axit amin trong một đoạn polipeptit bêta của phân tử
hemôglôbin ở một số loài động vật có vú như sau:
1: Lợn: -Val – His – Leu – Ser – Ala – Glu – Glu – Lys – Ser -
2: Ngựa: -Val – His – Leu – Ser – Gly – Glu – Glu – Lys – Ala –
3: Đười ươi: -Val – His – Leu – Thr – Pro – Glu – Glu – Lys - Ser –
Nếu lấy trình tự các nuclêôtit của đười ươi làm gốc để sắp xếp mức độ gần gũi về
nguồn gốc thì trật tự đó là:
A. 1-2-3.
B. 2-1-3.
C. 3-2-1.
D. 3-1-2.
Đáp án: D
Câu 10: (34.2)
Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc
của nhóm enzim đêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người như sau:
1- Người : - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG -
2- Gorila : - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT -
3- Đười ươi: - TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT -
4- Tinh tinh: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG -
Nếu lấy trình tự các nuclêôtit của người làm gốc để sắp xếp mức độ gần gũi về
nguồn gốc thì trật tự đó là:
A. 1-2-3-4.
B. 1-3-2-4.
C. 1-4-2-3.
D. 1-4-3-2.
Đáp án: C
Câu 11: (35.2)
Theo Đacuyn, quá trình nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đ ặc
điểm thích nghi của sinh vật?
A. Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở đ ộng
vật trong một thời gian dài.
B. Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát
triển cá thể.
C. Sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị có lợi, không liên quan tới chọn lọc tự
nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền của
sinh vật.
Đáp án: D
Câu 12: (35.2)
Cơ chế tiến hóa theo Lamac là gì?
A. Đó là sự tiến hóa do tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Đó là sự tiến hóa nhờ tích lũy các đột biến có lợi.
C. Đó là sự tiến hóa nhờ phần lớn các đột biến là trung tính.
D. Đó là sự tiến hóa do di truyền tính tập nhiễm.
Đáp án: D
Câu 13: (35.2)
Theo quan điểm của Lamac, sự hình thành các đặc điểm thích nghi là:
A. Kết quả của quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố: đột biến,
giao phối, chọn lọc tự nhiên
B. Kết quả của quá trình phân li tính trạng dưới tác động của chọn lọc tự
nhiên.
C. Quá trình tích lũy những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác
động của môi trường.
D. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật biến đổi kịp thời để thích
nghi và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.
Đáp án: D
Câu 14: (35.1)
Theo quan niệm của Lamac, tiến hóa là quá trình:
A. Phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đến phức tạp.
B. Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới ảnh hưởng
trực tiếp của môi trường.
C. Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới ảnh hưởng
gián tiếp của môi trường.
D. Củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính không liên quan đến chọn
lọc tự nhiên.
Đáp án: A
Câu 15. (37,38.1)
Đơn vị tiến hóa cơ sở của loài trong tự nhiên là
A. Cá thể .
B. Quần thể .
C. Loài .
D. Quần xã .
Đáp án : B
Câu 16. (37,38.2)
Vì sao quần thể được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở?
A. Vì quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên, là đơn vị sinh sản nhỏ nhất , là nơi hạn
chế diễn ra quá trình tiến hóa nhỏ .
B. Vì quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên, là đơn vị sinh sản chưa nhỏ nhất , là nơi
diễn ra quá trình tiến hóa nhỏ .
C. Vì quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên, là đơn vị sinh sản nhỏ nhất , là nơi diễn ra
quá trình tiến hóa nhỏ .
D. Vì quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên, là đơn vị sinh sản chưa nhỏ nhất , là nơi
hạn chế diễn ra quá trình tiến hóa nhỏ.
Đáp án : C
Câu 17. (37,38.3)
Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?
A.Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ
thay thế những quần thể kém thích nghi.
B.Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi
theo hướng xác định.
C.Chọn lọc tự nhiên không tác động đến từng gen riêng rẽ mà tác động đ ến toàn bộ
kiểu gen, không chỉ tác động đến từng cá thể riêng rẽ mà còn tới cả quần thể .
D.Trong quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu
thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính, qua đó biến đổi thành phần kiểu gen
của quần thể.
Đáp án : D
Câu 18. (37,38.1)
Thuyết tiến hóa trung tính của Kimura đề cập tới:
A. Sự tiến hóa ở cấp phân tử.
B. Sự tiến hóa ở cấp cá thể.
C. Sự tiến hóa ở cấp quần thể.
D. Sự tiến hóa ở cấp loài.
Đáp án : A
Câu 19. (37,38.1)
Áp lực của chọn lọc tự nhiên so với áp lực của quá trình đột biến như thế nào?
A. Áp lực của chọn lọc tự nhiên nhỏ hơn áp lực của quá trình đột biến.
B. Áp lực của chọn lọc tự nhiên bằng áp lực của quá trình đột biến .
C. Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn nhiều so với áp lực của quá trình đột biến .
D. Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn một ít so với áp lực của quá trình đột biến .
Đáp án : C
Câu 20. (37,38.2)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng với chọn lọc vận động ?
A. Bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình , đào thải những cá thể mang tính
trạng chệch xa mức trung bình.
B. Tần số kiểu gen biến đổi theo hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc
định hướng
C. Diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác đ ịnh thì h ướng chọn l ọc
củng thay đổi
D. Đặc điểm thích nghi cũ dần được thay thế bởi đặc điểm thích nghi mới.
Đáp án : A
Câu 21. (37,38.2)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng với chọn lọc ổn định?
A. Bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình , đào thải những cá thể mang tính
trạng chệch xa mức trung bình .
B. Diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ , do đó hướng chọn
lọc trong quần thể ổn định .
C. Đặc điểm thích nghi cũ dần được thay thế bởi đặc điểm thích nghi mới.
D. Chọn lọc tiếp tục kiên định kiểu gen đã đạt được.
Đáp án : C
Câu 22. (37,38.1)
Các nòi, các loài thường phân biệt nhau bằng
A. Các đột biến nhiễm sắc thể.
B. Các đột biến gen lặn.
C. Sự tích lũy nhiều đột biến nhỏ.
D. Một số đột biến lớn.
Đáp án : C
Câu 23. (37,38.2)
Hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình , đào thải những cá thể
mang tính trạng chệch xa mức trung bình là:
A.chọn lọc vận động .
B. chọn lọc phân hóa .
C. chọn lọc ổn định .
D. Chọn lọc gián đoạn .
Đáp án : C
Câu 24. (37,38.2)
Tần số tương đối của các alen ở quần thể gốc là 0,5A ; 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,8A;
0,2a ở quần thể mới. Hiện tượng này xảy ra do tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Đột biến.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Biến động di truyền.
Đáp án : D
Câu 25. (37,38/2)
Sự tiêu giảm cánh của các sâu bọ trên các hải đảo có gió mạnh là kết quả của chọn lọc:
A. Chọn lọc vận động.
B. Chọn lọc phân hóa.
C. Chọn lọc ổn định.
D. Chọn lọc gián đoạn.
Đáp án : A
Câu 26: (41/2)
Quá trình hình thành loài mới là:
A. Sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích
nghi.
B. Sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đ ầu theo hướng thích
nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
C. Quá trình phát sinh những đặc điểm mới trên cơ thể sinh vật làm từ một
dạng ban đầu phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa tổ tiên.
D. Quá trình phát sinh những biến đổi lớn trên cơ thể sinh vật làm chúng khác
xa với tổ tiên ban đầu
Đáp án : B
Câu 27: (41/3)
Trong quá trình hình thành loài địa lý, yếu tố địa lý đóng vai trò:
A. Quyết định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc.
B. Tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.
C. Quyết định sự phân ly tính trạng của quần thể gốc.
D. Quyết định nhịp điệu biến đổi kiểu gen của quần thể gốc.
Đáp án: B
Câu 28: (40/1)
Đối với các loài giao phối thân thuộc có hình thái rất giống nhau người ta dùng tiêu
chuẩn nào để đánh giá chính xác nhất:
A.Tiêu chuẩn hình thái
B. Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái
C. Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hóa.
D. Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Đáp án : D
Câu 29: (42/1)
Sắp xếp nào sau đây được xem là hợp lý nhất:
A. Loài → bộ → họ → chi → lớp → ngành.
B. Loài → họ → bộ → chi → lớp → ngành.
C. Loài → chi → bộ → họ → lớp → ngành.
D. Loài → chi → họ → bộ → lớp → ngành.
Đáp án : D
Câu 30: (41/3)
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, phát biểu nào dưới đây là
không đúng?
A. Là phương thức có cả ở động vật và thực vật;
B. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng
trên cơ thể sinh vật;
C. Trong quá trình này, nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền
thì sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc diễn ra nhanh hơn;
D. Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các
biến dị theo các hướng khác nhau, dần tạo nên các nòi địa lí rồi mới hình thành loài
mới
Đáp án : B
Câu 31: (39/2)
Các nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
là:
A. Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
B. Đột biến, chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến, di truyền, giao phối.
D. Cách li, chọn lọc tự nhiên.
Đáp án : A
Câu 32: (41/2)
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào đóng vai trò
chủ yếu:
A.Sự thay đổi điều kiện địa lí
B.Cách li địa lí
C.Chọn lọc tự nhiên
D.Xuất hiện đột biến .
Đáp án : C
Câu 33: (42/1)
Từ một dạng ban đầu tạo nhiều dạng mới khác nhau và khác xa dạng tổ tiên gọi là:
A. Phát sinh tính trạng
B. Phân ly tính trạng
C. Biến đổi tính trạng
D. Chuyển hóa tính trạng
Đáp án : B
Câu 34: (42/2)
Chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới theo những hướng sau:
A. Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, tính thích nghi
ngày càng hợp lý.
B. Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, tính phân hóa
ngày càng mạnh.
C. Ngày càng đa dạng phong phú, tính phân hóa ngày càng mạnh, tính thích nghi
ngày càng hợp lý.
D. Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, sinh vật luôn
luôn biến đổi.
Đáp án : A
Câu 35: (40/1)
Tiêu chuẩn không thể ứng dụng để phân biệt các loài sinh sản vô tính là:
A. Tiêu chuẩn sinh lí – hoá sinh;
B. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái;
C. Tiêu chuẩn hình thái;
D. Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
Đáp án : D
Câu 36: (41.2)
Sơ đồ nào sau đây đúng với quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái?
A. Loài cũ mở rộng khu phân bố → hình thành nòi sinh thái → hình thành loài
mới.
B. Loài cũ mở rộng khu phân bố → tạo các quần thể khác nhau → hình thành loài
mới
C. Loài cũ trong cùng khu phân bố → tạo thành các quần thể khác nhau → hình
thành loài mới .
D. Loài cũ bị phân hóa → thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau → hình
thành nòi sinh thái → hình thành loài mới
Đáp án : D
Câu 37: (41.3)
Dạng loài mới xuất hiện bằng đa bội hóa cùng nguồn thường là:
A. Đa bội lẽ
B. Thể dị bội
C. Thể tam bội
D.Đa bội chẵn.
Đáp án : D
Câu 38: (39.3)
Môi trường không DDT thì dạng ruồi mang đột biến kháng DDT sinh tr ưởng ch ậm
hơn dạng ruồi bình thường, nhưng khi phun DDT thì dạng ru ồi mang đ ột bi ến sinh
trưởng tốt hơn dạng bình thường.Thí nghiệm này chứng minh:
A. Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc tổ hợp gen
B. Khi môi trường thay đổi thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó
C. Khi có DDT,dạng bình thường bị tiêu diệt nên dạng đột bi ến không còn c ạnh
tranh về thức ăn,nơi ở với dạng bình thường nên sinh trưởng tốt hơn
D. Dạng ruồi mang đột biến kháng DDT bị đột biến 2 lần đã tạo đột biến có lợi
Đáp án : B
Câu 39: (41.1)
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố dưới đây tác động làm
sự phân hóa kiểu gen loài gốc diễn ra nhanh hơn:
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Phân li tính trạng.
C. Biến động di truyền.
D. Biến động số lượng cá thể.
Đáp án :C
Câu 40: (40.1)
Những hình thức cách li nào là điều kiện cần thiết dẫn đến cách li sinh sản:
A. cách li sinh thái, cách li sinh sản.
B. cách li địa lý, cách li di truyền.
C. cách li địa lý, cách li sinh thái.
D. cách li sinh sản, cách li di truyền.
Đáp án : C
Câu 41: (42.1)
Trong quá trình tiến hóa, sự phát triển của một loài hay một nhóm loài có thể diễn ra
theo ba hướng :
A. Tiến bộ sinh học, thoái bộ sinh học, phân li sinh học .
B. Tiến bộ sinh học, kiên định sinh học, phân li sinh học .
C.Tiến bộ sinh học, thoái bộ sinh học, kiên định sinh học .
D.Thoái bộ sinh học, kiên định sinh học, phân li sinh học .
Đáp án : C
Câu 42: (41.2)
Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, liều cao cũng không hy vọng diệt hết toàn bộ
số sâu cùng một lúc vì:
A.Quần thể giao phối đa hình về kiểu gen.
B. Thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao .
C. Ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới .
D. Khi đó chọn lọc tự nhiên diễn ra theo cùng một hướng
Đáp án: A
Câu 43: (40.3)
Cách li sinh sản dẫn đến một hệ quả quan trọng là:
A. Từ cách li sinh sản dẫn đến cách li di truyền
B. Làm cho mỗi loài giao phối trở thành một tổ chức tự nhiên, có tính toàn vẹn.
C. Từ cách li sinh sản dẫn đến cách li địa lí.
D. Từ cách li sinh sản dẫn đến cách li sinh thái.
Đáp án : B
Câu 44: (42.2)
Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến bộ sinh học:
A. Do tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. Tốc độ tiến hóa chậm.
C. Tổ chức cơ thể ngày càng cao.
D. Sự thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Đáp án : D
Câu 45: (40.3)
Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các
biến dị di truyền theo hướng khác nhau:
A. Cách li sau hợp tử.
B. Cách li sinh sản.
C. Cách li địa lí.
D. Cách li trước hợp tử.
Đáp án : C
Câu 46: (41.3)
Dạng loài mới xuất hiện bằng đa bội hóa cùng nguồn thường là:
A. Đa bội lẽ
B. Thể dị bội
C. Thể tam bội
D.Đa bội chẵn.
Đáp án : D
Câu số 47: (43.1)
Ngày nay sự sống không được hình thành từ các chất vô cơ vì:
A. tuổi của Trái Đất đã già.
B. điều kiện trên Trái Đất hiện nay không thích hợp.
C. Trái Đất đã cách mặt trời quá xa so với trước đây.
D. Trái Đất đã thay đổi quỹ đạo so với trước đây.
Đáp án: B.
Câu số 48: (43.1)
Cơ thể sống xuất hiện đầu tiên thuộc dạng nào sau đây?
A. Tảo.
B. Nhân thực.
C. Nhân sơ.
D. Đa bào.
Đáp án: C
Câu số 49: (44.3)
Lựa chọn nào sau đây là đúng về mối tương quan giữa sự kiện xảy ra trong l ịch s ử
sự sống và thời kì địa chất?
A. Động vật có vú đầu tiên/ Đại Thái Cổ, Đại Nguyên sinh.
B. Con người xuất hiện/ Đại Trung sinh.
C. Cây có mạch và động vật lên cạn/ Đại Cổ sinh.
D. Cá xương xuất hiện/ Đại Nguyên sinh.
Đáp án: C
Câu số 50: (44.2)
Câu khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Loài người hiện nay không chịu sự tác động của các nhân tố sinh học.
B. Tổ tiên chung của loài người hiện đại và các loài linh trưởng hiện đang sống
đều có 48 nhiễm sắc thể.
C. Giai đoạn tiến hóa xã hội bắt đầu từ người Xinantrôp.
D. Người Crômanhôn là dạng người tối cổ.
Đáp án: Đáp án B.
Câu số 51: (43.2)
Sự phát sinh và tiến hóa của loài người chịu tác động của các nhân tố nào sau đây?
A. Nhân tố sinh học như đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể.
B. Nhân tố chọn lọc tự nhiên như núi lửa, phóng xạ, thay đổi sinh cảnh.
C. Nhân tố xã hội như biết sống chung, giúp đỡ lẫn nhau.
D. Nhân tố sinh học kết hợp với nhân tố văn hóa.
Đáp án: D.
Câu số 52: (45.3)
Những nhân tố tác động đến quá trình phát sinh loài người giai đoạn từ người vượn
hóa thạch đến người cổ là: 1. Biến dị. 2. Tiếng nói. 3. Di truyền. 4. Chữ viết. 5.Chọn
lọc tự nhiên. Tổ hợp đúng là:
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 3, 5.
D. 2, 3, 4, 5.
Đáp án: C.
Câu số 53: (45.1)
Dạng vượn người hóa thạch cổ có liên quan đến nguồn gốc loài người là
A. Ôxtrlopitec.
B. Homo habilis.
C. Homo erectus.
D. Đriôpitec.
Đáp án: D
Câu số 54: (46.1)
Những đặc điểm khác nhau giữa vượn người và người chứng tỏ
A. người có nguồn gốc từ vượn người ngày nay.
B. Người và vượn người là hai nhánh phát sinh của một gốc chung nhưng tiến
hóa theo hai hướng khác nhau.
C. vượn người và người tiến hóa phân li chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
D. vượn người và người tiến hóa đồng quy.
Đáp án: B.
Câu 55. (49.1)
Nhiều loài cây có những đặc điểm thích nghi khi lửa cháy lướt qua như thế nào?
A. Thân có vỏ mỏng sần sùi, cây thân thảo có thân ngầm dưới mặt đất, mặt
nước để tránh lửa.
B. Thân có vỏ dày, chịu lửa tốt, cây thân thảo có thân ngầm dưới mặt đ ất, mặt
nước để tránh lửa.
C. Thân có vỏ dày, chịu lửa tốt, cây thân thảo có thân bò lan mặt đất, mặt nước.
D. Thân có vỏ dày, chịu lửa tốt, cây thân thảo có rễ dài dưới mặt đất, mặt nước
để tránh lửa.
Đáp án:B
Câu 56. (47.1)
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh
và hữu sinh ở xung quanh sinh vật chỉ có tác động trực tiếp sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu
sinh ở xung quanh sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh
xung quanh sinh vật.
D. Môi trường là phần không gian bao quanh sinh vật, mà tại đó các yếu tố cấu
tạo nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sinh trưởng và phát triển của
sinh vật.
Đáp án: D
Câu 57. (47.1)
Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể như thế nào?
A. Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể luôn thúc đẩy lẫn nhau.
B. Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể luôn gây ảnh hưởng trái ngược
nhau.
C. Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể thường thúc đẩy lẫn nhau và
hạn chế gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
D. Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc
gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
Đáp án: D
Câu 58. (48.3)
Trứng cá hồi có nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển là 0 0C. Nếu ở nhiệt độ nước là
20C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá con. Tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển
của trứng cá hồi là
A. 205 (độ/ngày).
B. 310 (độ/ngày).
C. 365 (độ/ngày).
D. 410 (độ/ngày).
Đáp án :D
Câu 59. (48.1)
Đặc điểm của thực vật sống ở nơi giá rét là
A. Có vỏ dày cách nhiệt, sinh trưởng chậm, ra hoa kết trái tập trung vào th ời
gian ấm trong năm.
B. Có vỏ mỏng, sinh trưởng nhanh, ra hoa kết trái tập trung vào thời gian ấm
trong năm.
C. Có vỏ dày cách nhiệt, sinh trưởng nhanh, ra hoa kết trái tập trung vào thời
gian ấm trong năm.
D. Có vỏ mỏng, sinh trưởng chậm, ra hoa kết trái tập trung vào thời gian ấm
trong năm.
Đáp án:A
Câu 60. (48.2)
Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, thực vật được chia thành những
nhóm chính nào?
A. Gồm các nhóm cây: ưa sáng mạnh, ưa sáng vừa và ưa bóng.
B. Gồm các nhóm cây: ưa sáng, ưa bóng và chịu bóng.
C. Gồm các nhóm cây: ưa sáng mạnh, ưa sáng vừa và chịu bóng.
D. Gồm các nhóm cây: ưa sáng, ưa bóng và chịu tối.
Đáp án: B
Câu 61: (48.3)
Một loài sâu có nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển là 5 0C, thời gian một vòng đời ở
300C là 20 ngày. Một vùng có nhiệt độ trung bình 250C thì thời gian một vòng đời của
loài này tính theo lí thuyết sẽ là
A. 30 ngày
B. 15 ngày
C. 20 ngày
D. 25 ngày
Đáp án: D
Câu 62. (48.2)
Sự thích nghi của động vật đẳng nhiệt với điều kiện khô nóng được thể hiện là
A. giảm tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay
trong hang, hốc.
B. tăng tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay
trong hang, hốc.
C. giảm tuyến mồ hôi, tăng bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm
hay trong hang, hốc.
D. giảm tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào buổi sáng.
Đáp án:A
Câu 63. (48.3)
Trứng cá mè hoa có nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển là 15 0C. Ở nhiệt độ 180C,
trứng nở sau 74 giờ. Tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá mè hoa là
A: 111 (độ/giờ).
B: 240 (độ/giờ).
C: 200 (độ/giờ).
D: 222 (độ/giờ).
Đáp án: D
Câu 64: (53.1)
Khả năng sinh ra các cá thể mới do quần thể sinh ra trong một khoảng thời gian nhất
định gọi là:
A. Mức sinh sản.
B. Mức tử vong.
C. Sự xuất cư.
D. Sự nhập cư.
Đáp án: A
Câu 65: (53.1)
Số lượng cá thể của quần thể bị chết vì già hoặc do các nguyên nhân sinh thái khác
trong một khoảng thời gian nhất định gọi là:
A. Mức sinh sản.
B. Mức tử vong.
C. Sự xuất cư.
D. Sự nhập cư.
Đáp án: B
Câu 66: (53.1)
Gọi b là tốc độ sinh sản, gọi d là tốc độ tử vong của quần thể trong cùng một đơn vị
thời gian, thì tốc độ tăng trưởng của nó là.
A. b – d.
B. b + d.
C. b x d.
D. b/d.
Đáp án: A
Câu 67: (52.2)
Khi nguồn sống suy giảm hoặc có dịch bệnh, các cá thể thuộc nhóm tuổi bị chết
nhiều nhất ở quần thể thường là.
A. Nhóm tuổi trước sinh sản.
B. Nhóm tuổi đang sinh sản.
C. Nhóm tuổi sau sinh sản.
D. Nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
Đáp án: D
Câu 68: (52.1)
Sử dụng hình vẽ về tháp tuổi sau đây để trả lời các câu hỏi sau:




I II III

Các ghi chú đúng về các nhóm tuổi I, II , III của hình vẽ là:
A. I: Nhóm sinh sản, II: Nhóm trước sinh sản, III: Nhóm sau sinh sản.
B. I: Nhóm sau sinh sản, II: Nhóm trước sinh sản, III: Nhóm sinh sản.
C. I: Nhóm sau sinh sản, II: Nhóm sinh sản, III: Nhóm trước sinh sản.
D. I: Nhóm trước sinh sản, II: Nhóm sinh sản, III: Nhóm sau sinh sản.
Đáp án: C
Câu 69: (53.2)
Các cực trị của kích thước quần thể là gì? 1. Kích thước tối thiểu. 2. Kích thước tối
đa. 3.Kích thước trung bình. 4. Kích thước vừa phải. Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2.
C. 2, 3, 4.
D. 3, 4.
Đáp án: B
Câu 70: (52.3)
Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
A. Rái cá trong hồ.
B. Ếch nhái ven hồ.
C. Ba ba ven sông.
D. Khuẩn lam trong hồ.
Đáp án: D
Câu 71: (53.2)
Nếu gọi Nt và N0 là số lượng cá thể ở thời điểm t và t 0, B: mức sinh sản, D: mức tử
vong, I: mức nhập cư, E: mức xuất cư, thì công thức tổng quát đ ể tính kích th ước
của quần thể là:
A. Nt = N0 + B – D + I – E.
B. N0 = Nt + B – D + I – E.
C. Nt = N0 - B + D + I – E.
D. N0 = Nt - B – D + I – E.
Đáp án: A
Câu 72: (54.2)
Sự biến động quần thể rươi ở vùng nước lợ ven biển Bắc Bộ đẻ rộ nhất vào sau
rằm tháng 9 và đầu tháng 10 âm lịch thực chất là theo:
A. Chu kỳ tuần trăng.
B. Chu kì mùa.
C. Chu kì ngày đêm.
D. Không theo chu kì.
Đáp án: A
Câu 73. (55.2)
Vai trò số lượng của các nhóm loài trong quần xã được thể hiện ở các tiêu chí:
A.Tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài ưu thế.
B. Tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài ngẫu nhiên.
C. Tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài.
D. Tần suất xuất hiện của loài, độ phong phú của loài và nhóm loài thứ yếu.
Đáp án: C
Câu 74. (55.2)
Nhóm loài ngẫu nhiên là:
A.Nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt
của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã
B.Nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết
định chiều hướng phát triển của quần xã.
C.Nhóm loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác,
duy trì sự ổn định của quần xã
D.Nhóm loài có vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một
nguyên nhân nào đó.
Đáp án: A
Câu 75. (55.1)
Nhóm loài ưu thế có vai trò:
A.Quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
B.Làm tăng mức đa dạng cho quần xã
C.Kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của
quần xã
D.Thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào
đó.
Đáp án: A
Câu 76. (57.2)
Tháp sinh thái đôi khi biến dạng là:
A.Tháp năng lượng
B. Tháp năng lượng và tháp số lượng.
C. Tháp năng lượng và tháp sinh khối
D. Tháp sinh khối và tháp số lượng.
Đáp án: D
Câu 77. (55.1)
Tần suất xuất hiện (hay độ thường gặp) của loài là:
A.Tỉ số (%) của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng số các điểm
được khảo sát.
B. Tỉ số (%) của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng số các loài
được khảo sát.
C. Tỉ số (%) của một loài khảo sát so với tổng số các loài được khảo sát.
D. Tỉ số (%) của một loài gặp trong các thời điểm khảo sát so với tổng số các
thời điểm được khảo sát.
Đáp án: A
Câu 78. (55.2)
Loài chủ chốt là:
A.Nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt
của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
B. Loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì
sự ổn định của quần xã
C. Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định
chiều hướng phát triển của quần xã.
D. Loài có vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một
nguyên nhân nào đó.
Đáp án: B
Câu 79. (55.1)
Nhóm loài thứ yếu có vai trò:
A.Thay thế cho nhóm loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào
đó.
B.Quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
C.Làm tăng mức đa dạng cho quần xã
D.Kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của
quần xã.
Đáp án: A
Câu 80. (57.3)
Cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp khi:
A.Quần xã có độ đa dạng càng thấp.
B.Quần xã ở vĩ độ càng thấp
C.Quần xã mới hình thành
D.Quần xã đang suy thoái
Đáp án: B
Câu 81. (57.2)
Chuỗi thức ăn sẽ tạo ra tháp sinh thái có đáy tháp nhỏ là:
A. 100 cây cỏ  10 con sâu  1 con sóc
B. 15000g cỏ  500g sâu  10g cóc.
C. 1 cây gạo  100 con sâu  10000 vi khuẩn.
D. 12000 calo sâu  110 calo cóc  5 calo chim ưng
Đáp án: C
Câu 82. (56.3)
Các loài trong quần xã có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó
A.Các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có hai loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại.
B. Các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng các loài đều bị hại.
C. Các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ
đối kháng ít nhất có một loài bị hại.
D. Các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại.
Đáp án: D
Câu 83. (58.3)
Những nguyên nhân từ bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quần xã trong diễn
thế sinh thái?
A.Quần xã bị huỷ hoại không khôi phục lại từ đầu
B.Huỷ hoại hoàn toàn quần xã
C.Làm cho quần xã trẻ lại
D.Làm cho quần xã trẻ lại hoặc huỷ diệt hoàn toàn, sau đó quần xã đ ược khôi
phục lại từ đầu.
Đáp án: D
Câu 84: (62.1)
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở dưới nước thường gồm mấy bậc dinh dưỡng?
A. thường có 3 – 4 bậc
B. thường có 4 – 5 bậc
C. thường có 5 – 6 bậc
D. thường có 6 – 7 bậc
Đáp án: D
Câu 85: (60.2)
Bể cá cảnh được gọi là:
A. hệ sinh thái nhân tạo
B. hệ sinh thái “khép kín”
C. hệ sinh thái vi mô
D. hệ sinh thái tự nhiên
Đáp án: A
Câu 86: (64.1)
Các khoáng sản thuộc nhóm tài nguyên thiên nhiên nào:
A. tài nguyên vĩnh cửu
B. tài nguyên tái sinh
C. tài nguyên không tái sinh
D. tài nguyên tái sinh hoặc không tái sinh
Đáp án: C
Câu 87: (62.1)
Sản lượng sinh vật sơ cấp là
A. sản lượng sinh vật sơ cấp được sinh vật sản xuất (thực vật, tảo) tạo ra trong
quá trình quang hợp
B. sản lượng sinh vật do sinh vật ăn thực vật tạo ra
C. sản lượng sinh vật do sinh vật ăn động vật tạo ra
D. sản lượng sinh vật sơ cấp được sinh vật sản xuất (thực vật, tảo) tạo ra trong
quá trình hô hấp
Đáp án: A
Câu 88: (62.2)
Trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài sử dụng thức ăn là thực vật hoặc
gần với nguồn thức ăn thực vật như: thỏ, trâu, bò, gà, vịt ngan, cá mè trắng, cá trôi,
… nhằm mục đích:
A. thu được tổng năng lượng ít biến đổi
B. thu được tổng năng lượng tối thiểu
C. thu được tổng năng lượng trung bình
D. thu được tổng năng lượng tối đa
Đáp án: D
Câu 89: (62.2)
Các dạng tài nguyên nào sau đây khi khai thác thì không phục hồi lại được?
A. tài nguyên đất
B. tài nguyên rừng
C. tài nguyên sinh vật
D. than đá, dầu mỏ, kim loại
Đáp án: D
Câu 90: (63.2)
Rừng quốc gia Nam Cát Tiên thuộc tỉnh Đồng Nai được gọi là
A. rừng lá kim
B. rừng hỗn tạp ôn đới
C. rừng lá rộng rụng theo mùa
D. rừng ẩm thường xanh nhiệt đới
Đáp án: D
Câu 91: (61.3)
Chu trình photpho không có đặc điểm nào sau đây?
A. photpho thường không thất thoát và lắng đọng xuống đáy sâu của các dòng
sông đổ ra biển
B. photpho được tích tụ trong xương, răng ở những loài động vật biển cỡ lớn
C. phophot được thu hồi chủ yếu nhờ vào sản lượng cá khai thác
D. phophot được thu hồi từ phân chim thải ra trên các bờ biển và hải đảo
Đáp án: A
Câu 92: (61.3)
Để phát triển nền kinh tế - xã hội bền vững cần hạn chế yếu tố nào sau đây?
A. sử dụng tiết kiệm tài nguyên không tái sinh
B. bảo tồn đa dạng sinh học
C. tốc độ gia tăng dân số
D. khai thác hợp lí tài nguyên tái sinh
Đáp án: C
2) Cơ bản:
Câu 1: (24.2)
Hai loài sinh vật sống ở các khu vực địa lí khác xa nhau (hai châu l ục khác nhau) có
nhiều đặc điểm giống nhau. Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa hai
loài là hợp lí hơn cả?
A. Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau
B. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống
nhau
C. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên chọn lọc tự nhiên chọn
các đặc điểm thích nghi giống nhau.
D. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên chọn lọc tự nhiên chọn
các đặc điểm thích nghi giống nhau, từ đó phát sinh đột biến giống nhau.
Đáp án : C
Câu 2: (24.1)
Sự tương đồng về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng cho thấy:
A. Chúng được tiến hóa từ một loài tổ tiên chung.
B. Chúng được tiến hóa từ nhiều loài tổ tiên.
C. Chúng sống trong những điều kiện môi trường giống nhau.
D. Chọn lọc tự nhiên tiến hành theo cùng một hướng.
Đáp án : A
Câu 3: (24.1)
Ruột thừa, xương cùng, răng khôn của người được xem là:
A. Hiện tượng lại tổ.
B. Cơ quan thoái hóa.
C. Cơ quan tương tự.
D. Cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự.
Đáp án: B
Câu 4: (25.2)
Câu nào sau đây nói về chọn lọc tự nhiên là đúng với quan niệm của Đacuyn:
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản
của các cá thể trong quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các kiểu
gen.
C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của
các cá thể có các kiểu gen khác nhau.
D. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá
thể trong quần thể.
Đáp án: A
Câu 5: (25.3)
Theo Lamac, phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình hình thành loài mới ?
A. Loài mới được hình thành từ từ, từ loài này sang loài khác tương ứng với
sự biến đổi của ngoại cảnh.
A. Loài mới được hình thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, theo con
đường phân li tính trạng.
B. Các loài ngày nay đều có chung nguồn gốc.
C. Các loài trong tự nhiên liên tục biến đổi nhưng ranh giới giữa các loài vẫn
khá rõ ràng.
Đáp án: A
Câu 6: (24.2)
Theo Lamac, những đặc điểm thích nghi được hình thành là do:
A. Sự thích ứng bị động của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay
không sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho thế hệ sau.
B. Sự tương tác giữa sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không
sử dụng các cơ quan” một cách nhất thời, không di truyền lại cho thế hệ
sau.
C. Sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không
sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho thế hệ sau.
D. Sinh vật vốn có sự thích nghi với môi trường theo kiểu “sử dụng hay
không sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho thế hệ sau.
Đáp án: C
Câu 7: (25.2)
Điều nào không phải là cơ chế làm biến đổi loài này thành loài khác, theo Lamac?
A. Mỗi loài sinh vật đều chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường
bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan.
B. Mỗi sinh vật thích ứng với sự thay đổi của môi trường một cách bị động
bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan.
C. Cơ quan nào không hoạt động thì cơ quan đó dần tiêu biến.
D. Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó liên tục phát triển.
Đáp án: B
Câu 8. (26.2).
Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một
quần thể sinh vật nhân thực?
A. Vi khuẩn trao đổi chất mạnh mẽ và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.
C. Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn.
D. Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đáp án : D
Câu 9. (26.2)
Các nhân tố dưới đây , nhân tố nào không được xem là nhân tố tiến hóa?
A. Quá trình đột biến .
B. Giao phối không ngẫu nhiên .
C. Giao phối ngẫu nhiên .
D. Các yếu tố ngẫu nhiên .
Đáp án : C
Câu 10. (26.2)
Điều nào dưới đây không đúng khi nói đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ
yếu của quá trình tiến hóa?
A. Phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể.
B.Luôn tạo ra tổ hợp gen thích nghi.
C. Phần lớn là có hại cho cơ thể.
D. Ít gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến nhiễm sắc thể.
Đáp án : B
Câu 11. (26.3)
Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là
A. Chọn lọc chống lại thể dị hợp .
B. Chọn lọc chống lại alen lặn.
C. Chọn lọc chống lại alen trội.
D. Chon lọc chống lại thể đồng hợp.
Đáp án : C
Câu 12. (26.3)
Tác động của chọn lọc sẽ làm giảm tần số một loại alen khỏi quần thể nhưng rất chậm là:
A. Chọn lọc chống lại thể dị hợp .
B. Chọn lọc chống lại alen lặn .
C. Chọn lọc chống lại alen trội .
D. Chọn lọc chống lại thể đồng hợp .
Đáp án : B
Câu 13. (26.3)
Tác động của chọn lọc sẽ tạo ra ưu thế cho thể dị hợp tử là
A. Chọn lọc chống lại thể đồng hợp .
B. Chọn lọc chống lại thể dị hợp .
C. Chọn lọc chống lại alen lặn .
D. Chọn lọc chống lại alen trội .
Đáp án : A
Câu 14. (26.2)
Phát biểu nào dưới đây về tác động của các yếu tố ngẫu nhiên là không đúng ?
A. Gây sự biến đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định .
B. Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể .
C. Một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể .
D. Không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể .
Đáp án : D
Câu 15. (26.2)
Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm các kiểu:
A. Tự thụ phấn và ngẫu phối.
B. Giao phối cận huyết và ngẫu phối.
C. Giao phối có chọn lọc và ngẫu phối.
D. Tự thụ phấn, giao phối gần và giao phối có chọn lọc.
Đáp án : D
Câu 16. (26.3)
Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan tr ọng
trong quá trình tiến hóa?
I- Tần số đột biến gen trong tự nhiên là đáng kể nên tần số alen đột biến có hại là rất lớn.
II- Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có l ợi
trong môi trường khác .
III- Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng l ại có thể trở nên vô hại ho ặc
có lợi trong tổ hợp gen khác .
IV- Đột biến gen thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp t ử nên không
gây hại
Câu trả lời đúng nhất là:
1. I và II .
2. I và III .
3. II và III .
4. III và IV .
Đáp án : C
Câu 17: (27.2)
Quá trình hình thành quần thể thích nghi là kết quả của:
A. Đột biến , biến dị tổ hợp qua sinh sản và sự sàng lọc của môi trường với
kiểu hình thích nghi.
B. Sự tổ hợp các kiểu hình có lợi vốn có lâu đời .
C. Môi trường thay đổi , sinh vật thích nghi .
D. Môi trường với những điều kiện thuận lợi
Đáp án : A
Câu 18: (27.1)
Nhận định nào sau đây là sai: Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào:
A. Tốc độ phát sinh và tích lũy đột biến gen.
B. Tốc độ sinh sản của loài .
C. Áp lực của chọn lọc tự nhiên
D.Tốc độ sự thay đổi của môi trường
Đáp án : D
Câu 19: (27.2)
Nhận định nào sau đây là sai về: Tính tương đối của các đặc điểm thích nghi:
A. Sự không hoàn hảo về khả năng thích nghi của sinh vật .
B. Một sinh vật không có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường
khác nhau
C. Khi môi trường thay đổi ,đặc điểm thích nghi cũ bị thay thế cho đ ặc điểm
thích nghi mới .
D. Đa số đặc điểm thích nghi của một loài được hình thành một cách nhanh
chóng
Đáp án: D
Câu 20: (28.3)
Nhận định nào sau đây là đúng:
A. Cách li địa lí nhất thiết sẽ hình thành loài mới
B. Sự khác biệt nhau về hình thái , là nguyên nhân dẫn đến hình thành loài mới
C. Sự khác biệt về đặc điểm thích nghi chưa đủ dẫn đến cách li sinh sản
D. Quá trình hình thành loài không thể gắn với quá trình hình thành đ ặc đi ểm
thích nghi.
Đáp án : C
Câu 21: (30.3)
Hình thành loài cùng khu vực có thể xảy ra bằng các phương thức: 1. Cách li sinh
thái, 2.Cách li địa lí, 3. Đa bội hóa, 4. Giao phối gần
A. 1,2
B. 1,3
C. 3,4
D.2,4
Đáp án: B
Câu 22: (29.2)
Đảo được xem là phòng thí nghiệm để nghiên cứu quá trình hình thành loài mới vì:
A. Làm giảm sự biến động di truyền .
B. Có các điều kiện lí tưởng .
C. Ngăn cách sự giao phối với các loài ở vùng địa lí khác nhau.
D. Ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Đáp án: C
Câu số 23: (32.1)
Đại phân tử axit nuclêic được hình thành do sự tập hợp của đơn phân:
A. axit amin.
B. côlestêrôn.
C. glucôzơ.
D. nuclêôtit.
Đáp án D.
Câu số 24: (32.3)
Trong điều kiện của Trái Đất hiện nay, nếu các đại phân tử hữu cơ được hình thành
trong tự nhiên thì từ các chất này có thể tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai
được không? Vì sao?
A. Không, vì điều kiện của Trái Đất hiện nay không có đủ phân tử hữu cơ trong
đại dương.
B. Không, vì điều kiện của Trái Đất hiện nay chất hữu cơ sẽ bị phân hủy bởi ôxi
tự do hoặc các vi sinh vật.
C. Không, vì điều kiện của Trái Đất hiện nay không có đủ năng lượng để tổng
hợp các chất hữu cơ.
D. Không, vì điều kiện của Trái Đất hiện nay không có đủ các chất vô cơ như
thời nguyên thủy.
Đáp án: B.
Câu số 25: (32.2)
Năm 1950, Fox và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm đun nóng axit amin khô ở
nhiệt độ 150oC – 180oC và đã tạo ra được chuỗi peptit ngắn. Thí nghiệm đó đã chứng
minh điều gì?
A. Các đại phân tử hữu cơ được hình thành từ các chất hữu cơ đơn giản.
B. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.
C. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.
D. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic.
Đáp án :A.
Câu số 26: (32.2)
Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, chọn lọc tự nhiên sẽ duy trì tập hợp các phân
tử hữu cơ có khả năng:
A. trao đổi chất và năng lượng, phân chia và duy trì các thành phần hóa học.
B. di chuyển, nhân đôi, trao đổi chất và năng lượng.
C. trao đổi chất và năng lượng, sinh sản hữu tính, nhân đôi.
D. trao đổi chất và năng lượng, sinh sản vô tính, nhân đôi và phân chia.
Đáp án: A
Câu số 27: (32.2)
Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hóa tiền
sinh học?
A. Hình thành các đại phân tử hữu cơ.
B. Xuất hiện hiện tượng trao đổi chất.
C. Sự xuất hiện khả năng phân chia và duy trì thành phần hóa học.
D. Sự xuất hiện lớp màng lipit bao bọc các đại phân tử hữu cơ.
Đáp án: A.
Câu số 28: (32.1)
Các nhà khoa học đầu tiên đưa ra giả thuyết về nguồn gốc các hợp chất hữu cơ đơn
giản trên Trái Đất là
A. Oparin và Handan.
B. Oparin và Milơ.
C. Milơ và Fox.
D. Handan và Fox.
Đáp án A.
Câu số 29: (33.1)
Để nghiên cứu lịch sử tiến hóa của sinh vật người ta dựa vào những nghiên cứu nào
dưới đây?
A. Các hóa thạch.
B. Các lớp đất đá.
C. Sự đa dạng của các loài động vật ngày nay.
D. Sự đa dạng của các loài thực vật ngày nay.
Đáp án: A
Câu số 30: (34.1)
Các bằng chứng hóa thạch cho thấy người cổ Homo xuất hiện sớm nhất là:
A. Homo erectus.
B. Homo neanderthalensis.
C. Homo sapiens.
D. Homo habilis.
Đáp án: D.
Câu 31: (34.2)
ADN của loài nào trong bộ khỉ khác nhiều nhất so với ADN của người?
A. Tinh tinh.
B. Khỉ Rhesut.
C. Khỉ Vervet.
D. Khỉ Capuchin.
Đáp án: D.
Câu số 32: (34.3)
Con người thích nghi với môi trường chủ yếu thông qua:
A. lao động sản xuất, cải tạo hoàn cảnh.
B. biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể.
C. sự phân hóa và chuyên hóa các cơ quan.
D. sự phát triển của lao động và tiếng nói.
Đáp án: A.
Câu số 33: (34.2)
Số axit amin trên chuỗi β – hêmôglôbin của loài nào trong bộ khỉ không khác so với
người?
A. Khỉ Vervet.
B. Vượn Gibbon.
C. Tinh tinh.
D. Khỉ Rhesut.
Đáp án: C
Câu số 34: (34.1)
Đặc điểm của người khéo léo (H. habilis) là
A. não bộ khá phát triển và biết sử dụng công cụ bằng đá.
B. não bộ kém phát triển và biết sử dụng công cụ bằng đá.
C. não bộ khá phát triển và chưa biết sử dụng công cụ bằng đá.
D. não bộ kém phát triển và chưa biết sử dụng công cụ bằng đá.
Đáp án A.
Câu số 35: (34.3)
Các nhân tố xã hội (tiến hóa văn hóa) đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn
A. người hiện đại
B. người cổ.
C. người tối cổ và người cổ.
D. người hiện đại và người cổ.
Đáp án: A
Câu 36. (35.2)
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng?
A. Chịu được ánh sáng mạnh.
B. Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu.
C. Lá xếp nghiêng.
D. Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.
Đáp án:B
Câu 37. (35.2)
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa bóng?
A. Phiến lá dày, mô giậu phát triển.
B. Mọc dưới bóng của cây khác.
C. Lá nằm ngang.
D. Thu được nhiều tia sáng tán xạ.
Đáp án:A
Câu 38. (35.1)
Giới hạn sinh thái là gì?
A. Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh
vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
B. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái c ủa môi
trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
C. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái c ủa môi
trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
D. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi tr ường.
Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
Đáp án:A
Câu 39. (35.1)
Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đ ới so với
voi sống ở vùng nhiệt đới là
A. có đôi tai dài và lớn.
B. cơ thể có lớp mở dày bao bọc.
C. kích thước cơ thể nhỏ.
D. ra mồ hôi.
Đáp án:B
Câu 40. (35.1)
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh
ở xung quanh sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh
và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh
xung quanh sinh vật.
D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và
những hoạt động khác của sinh vật.
Đáp án:D
Câu 41. (36.3)
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?
A. Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt
hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
B. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và
khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
C. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng
khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.
D. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị
chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
Đáp án:D
Câu 42. (36.3)
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
A. Cây cỏ ven bờ
B. Đàn cá rô trong ao.
C. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
D. Cây trong vườn
Đáp án:B
Câu 43. (36.2)
Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm:
A. làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.
B. làm tăng mức độ sinh sản.
C. làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn
trong vùng.
D. làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
Đáp án:C
Câu 44. (36.2)
Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
A. Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.
B. Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.
C. Tự vệ tốt hơn.
D. Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.
Đáp án:D
Câu 45. (36.2)
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
Đáp án:D
Câu 46: (38.1)
Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra
là:
A. Giảm hiệu quả nhóm.
B. Giảm tỉ lệ sinh.
C. Tăng giao phối tự do.
D. Tăng cạnh tranh.
Đáp án: D
Câu 47: (37.1)
Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì:
A. Tỉ lệ tử vong 2 giới không đều.
B. Do nhiệt độ môi trường.
C. Do tập tính đa thê.
D. Phân hoá kiểu sinh sống.
Đáp án: A
Câu 48: (37.1)
Tuổi sinh lí là:
A. Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
B. Tuổi bình quân của quần thể.
C. Thời gian sống thực tế của cá thể.
D. Thời điểm có thể sinh sản.
Đáp án: A
Câu 49: (37.1)
Tuổi sinh thái là:
A. Tuổi thọ tối đa của loài.
B. Tuổi bình quần của quần thể.
C. Thời gian sống thực tế của cá thể.
D. Tuổi thọ do môi trường quyết định.
Đáp án: C
Câu 50: (37.1)
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra
cho đến khi nó chết do già được gọi là:
A. Tuổi sinh thái.
B. Tuổi sinh lí.
C. Tuổi trung bình.
D. Tuổi quần thể.
Đáp án: B
Câu 51: (37.1)
Tuổi quần thể là:
A. Tuổi thọ trung bình của cá thể.
B. Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
C. Thời gian sống thực tế của cá thể.
D. Thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh.
Đáp án: B
Câu 52: (38.2)
Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
A. Môi trường có nguồn sống dồi dào, thoả mãn mọi khả năng sinh học của các
cá thể trong quần thể.
B. Môi trường có nguồn sống dồi dào, cung cấp đầy đủ thức ăn cho các cá thể
trong quần thể.
C. Môi trường có nguồn sống dồi dào, không gian cư trú của quần thể không
giới hạn, cung cấp đầy đủ chỗ ở cho các cá thể trong quần thể.
D. Môi trường có nguồn sống dồi dào, cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống và
nơi trú ẩn của các cá thể trong quần thể.
Đáp án: A
Câu 53: (39.2)
Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là
A. Nhiệt độ.
B. Ánh sáng.
C. Độ ẩm.
D. Không khí.
Đáp án: A
Câu 54: (39.2)
Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
A. Ánh sáng.
B. Nước.
C. Hữu sinh.
D. Nhiệt độ.
Đáp án: C
Câu 55: (38.1)
Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
A. Dưới mức tối thiểu.
B. Mức tối đa.
C. Mức tối thiểu.
D. Mức cân bằng
Đáp án: A
Câu 56: (38.2)
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và
dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là:
A. Sức sinh sản giảm.
B. Mất hiệu quả nhóm.
C. Gen lặn có hại biểu hiện.
D. Không kiếm đủ ăn.
Đáp án: A
Câu 57: (38.1)
Kích thước của quần thể sinh vật là:
A. Số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các
cá thể của quần thể.
B. Độ lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố.
C. Thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể.
D. Tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc độ sinh
trưởng của quần thể.
Đáp án: A
Câu 58: (37.3)
Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên.
A. Tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
B. Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
C. Hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.
D. Tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Đáp án: B
Câu 59: (38.2)
Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là:
A. Thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi
trường, nhưng ít gặp trong thực tế.
B. Các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt
nhất.
C. Thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu
quả làm giảm khả năng đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể.
D. Xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường
xuất hiện sau giai đoạn sinh sản.
Đáp án: B
Câu 60: (37.2)
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:
A. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
B. Làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của
môi trường.
C. Duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
D. Tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Đáp án: A
Câu 61: (37.3)
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
A. Điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. Điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa
các cá thể trong quần thể.
C. Điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa
các cá thể trong quần thể.
D. Các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi
dào nhất.
Đáp án: C
Câu 62: (37.2)
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
A. Tận dụng nguồn sống thuận lợi.
B. Phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
C. Giảm cạnh tranh cùng loài.
D. Hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
Đáp án: A
Câu 63: (37.1)
Mật độ của quần thể là:
A. Số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng
thời gian xác định nào đó.
B. Số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đ ơn vị
diện tích nào đó của quần thể.
C. Khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể
tích của quần thể.
D. Số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Đáp án: D
Câu 64: (38.3)
Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới.
A. Khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
B. Mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
C. Hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
D. Tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể.
Đáp án: B
Câu 65. (40.2 )
Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng
roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và
trùng roi là:
A.Cộng sinh
B.Hội sinh
C.Hợp tác
D.Kí sinh
Đáp án: A
Câu 66. (40.3)
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp
đấu tranh sinh học dựa vào:
A.Cạnh tranh cùng loài
B.Khống chế sinh học
C.Cân bằng sinh học
D.Cân bằng quần thể
Đáp án: B
Câu 67. (40.1)
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ
sinh thái trong quần xã gọi là:
A.Cân bằng sinh học
B.Cân bằng quần thể
C.Khống chế sinh học
D.Giới hạn sinh thái
Đáp án: C
Câu 68. (40.2)
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về:
A.Giới động vật
B.Giới thực vật
C.Giới nấm
D.Giới nhân sơ (vi khuẩn)
Đáp án: B
Câu 69. (40.1)
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là:
A.Cá cóc
B.Cây cọ
C.Cây sim
D.Bọ que
Đáp án: A
Câu 70. (40.1)
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:
A.Tôm nước lợ
B.Cây tràm
C.Cây mua
D.Bọ lá
Đáp án: B
Câu 71. (41.2)
Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
A.Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết  Rừng thưa cây gỗ nhỏ  Cây gỗ nhỏ và
cây bụi  Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế  Trảng cỏ
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết  Cây gỗ nhỏ và cây bụi  Rừng thưa cây
gỗ nhỏ  Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế  Trảng cỏ
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết  Rừng thưa cây gỗ nhỏ  Cây bụi và cỏ
chiếm ưu thế  Cây gỗ nhỏ và cây bụi  Trảng cỏ
D. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết  Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế  Rừng thưa
cây gỗ nhỏ  Cây gỗ nhỏ và cây bụi  Trảng cỏ
Đáp án: A
Câu 72. (41.2)
Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế,
động vật hiếm dần. Đây là:
A.Diễn thế nguyên sinh
B.Diễn thế thứ sinh
C.Diễn thế phân huỷ
D.Biến đổi tiếp theo
Đáp án: B
Câu 73.(41.1 )
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
A.Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Đáp án: B
Câu 74. (40.1)
Tính đa dạng về loài của quần xã là:
A.Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi
loài
B.Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
C.Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát
D.Số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
Đáp án: A
Câu 75. (41.1)
Diễn thế sinh thái là:
A.Quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường
B. Quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đ ổi
của môi trường
C. Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng v ới s ự
biến đổi của môi trường
D. Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với
sự biến đổi của môi trường.
Đáp án: C
Câu 76. (41.1)
Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối
quan hệ nào giữa các loài sinh vật?
A.Quan hệ sinh vật kí sinh – sinh vật chủ
B.Quan hệ cộng sinh
C.Quan hệ hội sinh
D.Quan hệ hợp tác
Đáp án: B
Câu 77. (40.2)
Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng
roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và
trùng roi là:
A.Cộng sinh
B.Hội sinh
C.Hợp tác
D.Kí sinh
Đáp án: A
Câu 78: (42.1)
Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái
nhờ vào nhóm sinh vật nào?
A. sinh vật phân giải
B. sinhvật tiêu thụ bậc 1
C. sinh vật tiêu thụ bậc 2
D. sinh vật sản xuất
Đáp án: D
Câu 79: (42.1)
Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật nào?
A. sinh vật phân giải
B. sinh vật sản xuất
C. động vật ăn thực vật
D. động vật ăn động vật
Đáp án: A
Câu 80: (44.1)
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào
A. đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
B. đặc điểm địa lí, mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
C. đặc điểm địa lí, khí hậu
D. đặc điểm địa lí, khí hậu và các sinh vật sống trong mỗi khu
Đáp án: D
Câu 81: (43.1)
Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm
A. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
B. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã
C. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể
D. mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã
Đáp án: A
Câu 82: (44.2)
Thảo nguyên là khu sinh học thuộc vùng
A. vùng nhiệt đới
B. vùng ôn đới
C. vùng cận Bắc cực
D. vùng Bắc cực
Đáp án: B
Câu 83: (44.3)
Nhóm vi sinh vật nào sau đây không tham gia vào quá trình tổng hợp muối nitơ
A. vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu
B. vi khuẩn cộng sinh trong cây bèo hoa dâu
C. vi khuẩn sống tự do trong đất và nước
D. vi khuẩn sống kí sinh trên rễ cây họ đậu
Đáp án: D
Câu 84: (42.2)
Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, … là những ví dụ về
A. hệ sinh thái trên cạn
B. hệ sinh thái nước ngọt
C. hệ sinh thái tự nhiên
D. hệ sinh thái nhân tạo
Đáp án: D
Câu 85: (42.2)
Hệ sinh thái nào sau đây cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại
A. hệ sinh thái nông nghiệp
B. hệ sinh thái ao hồ
C. hệ sinh thái trên cạn
D. hệ sinh thái savan đồng cỏ
Đáp án: A
Câu 86: (42.1)
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
C. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
D. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Đáp án: A
Câu 87: (42.2)
Ao, hồ trong tự nhiên được gọi đúng là
A. hệ sinh thái nước đứng
B. hệ sinh thái nước ngọt
C. hệ sinh thái nước chảy
D. hệ sinh thái tự nhiên
Đáp án: A
Câu 88: (42.2)
Đối với các hệ sinh thái nhân tạo, tác động nào sau đây của con người nhằm duy trì
trạng thái ổn định của nó:
A. không được tác động vào các hệ sinh thái
B. bổ sung vật chất và năng lượng cho các hệ sinh thái
C. bổ sung vật chất cho các hệ sinh thái
D. bổ sung năng lượng cho các hệ sinh thái
Đáp án: B
Câu 89: (44.1)
Theo chiều ngang khu sinh học biển được phân thành
A. vùng trên triều và vùng triều
B. vùng thềm lục địa và vùng khơi
C. vùng nước mặt và vùng nước giữa
D. vùng ven bờ và vùng khơi
Đáp án: D
Câu 90: (45.2)
Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là
A. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng →
năng lượng trở lại môi trường
B. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất →
năng lượng trở lại môi trường
C. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật →
năng lượng trở lại môi trường
D. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật
→ năng lượng trở lại môi trường
Đáp án: A
Câu 91: (44.2)
Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là
A. làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ
B. tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái
C. kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất
D. làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai
Đáp án: D
Câu 92: (44.2)
Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa là
A. duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
B. duy trì sự cân bằng vật chất trong quần thể
C. duy trì sự cân bằng vật chất trong quần xã
D. duy trì sự cân bằng vật chất trong hệ sinh thái
Đáp án: A
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản