Ngành Công tác xã hội với việc hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa

Chia sẻ: Thành Thương Love | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
151
lượt xem
57
download

Ngành Công tác xã hội với việc hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo sách 'ngành công tác xã hội với việc hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa', khoa học xã hội, xã hội học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ngành Công tác xã hội với việc hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa

  1. Ngành Công tác xã hội với việc hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa PGS. TS Nguyễn Thị Hoàng Yến CN.Tạ Hải Giang Khoa GD ĐB-ĐHSP Hà n ội 1. Những vấn đề của thế giới hôm nay Loài người đang phải đối mặt với 3 cuộc kh ủng ho ảng: Nghèo đói; Suy thoái môi trường và Bạo lực xã hội Thế giới của chúng ta ngày nay đang thay đổi một cách nhanh chóng. M ột m ặt chúng ta chứng kiến những thành tựu vượt bậc c ủa khoa học, k ỹ thu ật, tăng tr ưởng kinh t ế và của quản lý xã hội đã đem lại nhiều của cải vật chất hơn cho con người và xã h ội làm cho cuộc sống của con người ngày một thoải mái, dễ chịu hơn. Mặt khác b ức tranh toàn cầu dường như cũng tối đi ở một số điểm. Bất chấp những n ỗ l ực c ủa Liên Hiệp Quốc, các Quốc gia và người dân, nghèo đói, suy thoái môi tr ường và b ạo lực xã hội đang là những hiểm họa cướp đi sinh mạng của nhiều người. Bản chất c ủa các vấn đề nêu trên trong một khía cạnh nào đó đ ược cho r ằng đó là v ấn đ ề c ủa m ột quốc gia hay vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, sức lan tỏa của ba cuộc khủng ho ảng này đã trở thành vấn nạn của toàn cầu và là nguyên nhân tr ực ti ếp làm gi ảm tăng tr ưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Vấn đề nghèo đói Từ 1990-1995, nạn nghèo đói giảm mạnh trên toàn thế giới, nhưng đến nay tình hình lại diễn biến theo chiều hướng ngược lại1. Có khoảng 842 triệu người trên toàn thế giới đang bị đói, trong đó chủ yếu là tại các nước đang phát tri ển. Trầm tr ọng nhất là các nước khu vực Trung và Tây Phi – nơi có số người nghèo kh ổ tăng nhanh. S ự gia 1 Nguồn: Fao
  2. tăng số người không đủ dinh dưỡng trong những thập kỷ 80-90 đã làm suy gi ảm tu ổi thọ trung bình tại các nước nghèo. Cuộc khủng hoảng đói nghèo càng trở nên trầm trọng hơn khi những năm gần đây thiên tai và dịch họa xảy ra liên tiếp. Những trận lụt, bão, sóng th ần, h ạn hán, đ ộng đất trên khắp thế giới đã góp phần làm cho tình trạng đói nghèo trở nên phức tạp hơn và khó kiểm sóat hơn. Người đứng đầu Ngân hàng thế giới (WB) Robert Zoellick hôm 13/4 đã cảnh báo giá lương thực tăng nhanh có thể đ ẩy 100 tri ệu ng ười vào c ảnh đói nghèo2. Để đối phó với tình trạng đói nghèo, tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ c ủa Liên Hợp Quốc năm 2000, 189 quốc gia thành viên nhất trí thông qua Tuyên b ố Thiên niên kỷ và cam kết đạt được tám Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) vào năm 2015. Tuyên bố Thiên niên kỷ và các Mục tiêu Phát tri ển Thiên niên k ỷ MDG là l ộ trình ti ến tới xây dựng một thế giới mà ở đó không còn nghèo đói, tất c ả tr ẻ em đ ược h ọc hành, sức khoẻ của người dân được nâng cao, môi trường được duy trì b ền v ững và m ọi người được hưởng tự do, công bằng và bình đẳng. Liên hợp quốc bắt đầu huy động các nguồn lực để đối phó v ới cu ộc kh ủng ho ảng lương thực trên toàn cầu và có kế hoạch đề xuất các giải pháp dài hạn để gi ải quyết tận gốc tình trạng này. Vấn đề suy thoái môi trường Chúng ta đang phải trả giá cho việc tăng trưởng kinh tế quá nóng trong thế kỷ 20 bằng sư suy thoái nghiêm trọng về môi trường. Vấn đề này không chỉ làm cho trái đất m ất đi những thắng cảnh đẹp đẽ mà còn thực sự là những hi ểm h ọa thách th ức toàn th ế giới. Nhiệt độ trái đất đang tăng kéo theo các dòng sông băng gây ra sự ngập l ụt c ủa nhi ều vùng đất nông nghiệp, làm mất đi nguồn mưu sinh c ủa hàng trăm nghìn người. Nhi ều hồ nước bị cạn đi, nhiều vùng đất bị nước mặn xâm thực, nước ngầm dần cạn đã ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn nước sinh hoạt kéo theo các loại bệnh dịch nguy hiểm. Tầng ozon bị thủng đe dọa tới toàn cầu, tổ ch ức khí t ượng th ế gi ới (WMO) và Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) cho bi ết t ầng ôdôn c ủa Trái Đ ất 2 Nguồn: WB
  3. đang được phục hồi dần sau nhiều thập kỷ bị phá huỷ song với tốc đ ộ chậm. Các chuyên gia thuộc hai tổ chức này cho biết phải tới năm 2049 phần tầng ôdôn r ộng l ớn che phủ châu Âu, Bắc Mỹ và châu Á ở bán cầu Bắc và miền nam Ôxtrâylia, Mỹ Latinh và châu Phi mới có thể trở lại mức trước năm 1980, chậm h ơn 5 năm so v ới d ự ki ến của các chuyên gia đã nêu trong cáo cáo khoa học năm 2002, còn các l ỗ h ổng trên t ầng ôdôn ở vùng Nam cực sẽ chỉ được ''vá kín'' vào năm 2065, ch ậm 15 năm so v ới d ự đoán ban đầu. Rác thải, chất thải phóng xạ đe dọa trực tiếp tới hàng tri ệu người. Ngày nay, vấn đ ề rác thải đã ảnh hưởng tới nhiều thàng phố lớn trên thế giới, nơi tập trung đông đúc dân cư, rác thải là một yếu tố ô nhiễm môi trường có hại cho sức kh ỏe con ng ười. Những nỗ lực của các quốc gia nhằm xử lý rác thải cũng chưa đem lại k ết qu ả như mong muốn. Hậu quả là làm ô nhiẽm nghiêm trọng ngu ồn n ươc ngầm, không khí và kéo theo những đợt dịch bệnh nguy hiểm. Mực nước biển tăng kéo theo hàng chục triệu người mất nhà cửa đặc bi ệt là những quốc gia có những thành phố ven biển. Vấn đề này đã làm tăng gánh nặng chi phí cho những quốc gia này. Vấn đề bạo lực xã hội Ai cũng thừa nhận rằng, chiến tranh vốn là bạo lực; nhưng bạo l ực không sinh ra t ừ sự khác biệt giữa các nền văn minh mà chỉ sinh ra từ các xung đột về lợi ích kinh t ế và chính trị giữa, các giai cấp, các dân tộc. Bạo lực cộng đồng được xác đ ịnh là th ứ bạo lực nổ ra giữa những người cùng chung biên gi ới và sắc tộc. Nh ững cu ộc chi ến vì lý do chính trị hay kinh tế giữa các đảng phái chính trị, các quốc gia đã làm cho hàng tri ệu người chết (trong đó phần lớn là dân thường). Những hậu qủa n ặng n ề từ các cu ộc chiến sẽ là vấn đề cần giải quyết nhiều năm sau khi chiến tranh kết thúc. Bạo lực gia đình cuũng là vấn đề đáng quan tâm, chỉ tính riêng ở Hơn 12.000 phụ nữ bị giết mỗi năm tại Nga do tình trạng bạo lực gia đình3 Một trong những điểm đáng hổ thẹn là trên thế giới tồn tại hình thức tr ẻ em tham gia vào các cuộc chiến. Có 300.000 lính trẻ em đánh nhau trên các trận chiến toàn th ế giới4. Trẻ em tham chiến không chỉ là vấn đề tử vong c ủa các em mà ngay c ả khi các 3 Nguồn: 50 sự thật làm thay đổi thế giới - Jessica Williams 4 Nguồn: Như trên
  4. em đã ra khỏi cuộc chiến các em cũng phải gánh chịu những hâu qu ả n ặng n ề về th ể chất, tâm lý, tình cảm. Nhiều em trong số đó mãi mãi không bao gi ờ có đ ược cu ộc sống như bình thường. 2. Việt Nam - phát triển và hội nhập Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn kể từ khi ti ến hành công cu ộc “Đ ổi mới”. trước hết là đổi mới tư duy và thay đổi quan ni ệm về vai trò c ủa l ợi ích, nh ất là lợi ích cá nhân, trong việc thúc đẩy con người hành động với nh ận th ức đặt con ng ười vào trung tâm của mọi chính sách và kế hoạch phát triển đất n ước, coi con người v ừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc phát triển. Trong lĩnh vực kinh tế mà từ chỗ thường xuyên thiếu lương th ực, Vi ệt Nam đã tǎng sản lượng lên gần gấp đôi so với khi bắt đầu đổi m ới để đ ến n ǎm 1999 đ ạt 33,8 triệu tấn lương thực và trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên th ế gi ới v ới khoảng 4,4 triệu tấn5. Bên cạnh bước tiến trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất công nghiệp trong thời kỳ đổi mới cũng có sự tǎng trưởng khá và t ương đ ối đ ều trong nhiều nǎm. Những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực kinh tế, xã h ội c ủa Vi ệt Nam đó là: - GDP tăng liên tục hơn 7% - Giảm tỉ lệ đói nghèo từ 60% những năm 1990 xuống dưới 14% vào năm 2006. - Tỉ lệ trẻ em nhập học tiểu học hơn 90%. Cao hơn m ột số qu ốc gia có cùng mức thu nhập - Tăng cường bình đẳng giới - Tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu và hiệu quả quản lý Việc tham gia vào WTO, đã và đang đem lại cho Việt nam những c ơ hội và nguy cơ. Về kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài đang kỳ vọng vào Vi ệt Nam như m ột trong những thị trường đang phát triển nhất c ủa châu Á. Vi ệt Nam vào WTO s ẽ làm tăng thêm các cơ hội cho các nhà đầu tư đến v ới Vi ệt Nam và có th ể còn m ở 5 Nguồn: Những thành tựu cơ bản sau 15 năm đổi mới của Đảng - GS, TS. Nguyễn Trọng Chuẩn, Tạp chí Quốc phòng toàn dân
  5. đường cho làn sóng đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này c ủa Vi ệt Nam. Nhi ều nhà đầu tư nước ngoài đang hy vọng Việt Nam sẽ đẩy m ạnh c ải cách v ề pháp luật, chính trị và kinh tế để tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các nhà đầu t ư nước ngoài. Việt Nam chắc chắn còn phải cải tiến việc phát tri ển hạ tầng c ơ sở, một khu vực mà các nhà đầu tư nước ngoài đang rất muốn tham gia. Tuy nhiên, việc vào WTO cũng sẽ đặt Việt Nam trước những thách thức m ới, trong đó nổi lên trước mắt là những vấn đề sau: Sự bất bình đảng về thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn.70% người dân sống ở nông thôn sẽ phải ch ịu nhiều sức ép từ cơ chế thị trường. Vấn đề thất nghi ệp nhiều hơn, nông dân s ẽ tràn ra thành thị tìm việc dẫn đến những vấn đề căng th ẳng v ề an ninh và xã h ội. Số người nghèo ở nông thôn sẽ tăng lên khi Việt Nam phải mở cửa cho hàng nhập khẩu giá rẻ; Nạn buôn bán phụ nữ,trẻ em; Bạo lực gia đình;….vv. 3. Vai trò của ngành công tác xã hội 3.1 Công tác xã hội góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Ngành Công tác xã hội là một bộ phận không thể tách rời trong nền an sinh xã hội: Thực tiễn tại các nước có ngành Công tác xã hội phát tri ển cho thấy Công tác xã hội có những đóng góp to lớn cho việc ổn định và phát tri ển xã h ội. Nh ững đóng góp chủ yếu của ngành Công tác xã hội đó là: Đào tạo và cung c ấp ngu ồn l ực nhân viên xã hội, nghiên cứu và đề xuất các chính sách xã h ội và cung c ấp các d ịch v ụ xã hội cho các đối tượng dễ bị tổn thương. Công tác xã hội vừa mang tính quốc gia vừa mang tính quốc tế: Những vấn đề như nghèo đói, phát triển con người, giải quyết ô nhi ễm môi trường sinh thái, bệnh tật, đấu tranh chống lại sự bất bình đẳng và bạo lực (đ ặc bi ệt là b ạo l ực gi ới) đang trở thành những vấn đề đòi hỏi phải được tiép cận bằng Qu ốc tế hoá và Toàn cầu hoá, không chỉ còn là vấn đề của từng Quốc gia. Càng ngày, ngành Công tác Xã hội đã vượt ra khỏi biên giới của các Quốc gia và tr ở thành m ột ngành ngh ề mang tính Quốc tế. Tuy nhien, thực tiễn của ngành Công tác xã hội ở đa số các Qu ốc gia đ ều thiếu hụt nguồn lực để giải quyết các vấn đề của mình. Chính vì vậy việc hợp tác chia sẻ kinh nghiệm, chia sẻ nguồn lực là xu hướng tất yếu c ủa ngành Công tác xã
  6. hội. Mặt khác, những người làm công tác xã hội trên toàn thế gi ới cũng c ần có những quan điểm hay cách tiếp cận chung trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu. Sự hình thành các Hiệp hội Công tác Xã hội Quốc tế và Vùng hay Khu vực đã làm cho các nhà công tác xã hội ngày càng xích lại gần nhau. Công tác xã hội góp phần đem lại công bằng và bình đẳng xã h ội : Bản thân ngành Công tác xã hội luôn hướng tới mục tiêu vì con người và luôn đ ấu tranh ch ống lại sự bất công, phấn đấu vì sự bình đẳng và ti ến bộ xã h ội cho m ọi người trên th ế giới. Trong bối cảnh hiện nay, dường như những vấn đề xã h ội càng tr ở nên ph ức t ạp và đặt ngành Công tác xã hội trước những thử thách nặng nề hơn. Chính vì vậy, vi ệc chia xẻ những kinh nghiệm và thực tiễn hoạt động tại các Quốc gia lại càng trở nên có ý nghĩa hơn trong việc giải quyết các khó khăn của những Quốc gia khác trên toàn th ế giới. 3.2 Thay đổi cách tiếp cận: Từ nhu cầu tới quyền • Cách tiếp cận dựa trên nhu cầu không còn phù hợp trong bối cảnh mới • Cách tiếp cận dựa trên quyền là phương thức tiếp cận toàn diện, đảm bảo công bằng xã hội cho các đối tượng hưởng lợi. • Thực tế, thay đổi cách tiếp cận đã góp phần làm biến đổi cuộc sống của nhiều người trên khắp thế giới. 3.3 Hợp tác quốc tế-Xu hướng tất yếu của ngành Công tác xã hội Những lý do của việc hợp tác quốc tế • Không một quốc gia nào có thể tự mình giải quyết triệt để những vấn đề của mình nếu không tính đến những yếu tố mang tính toàn cầu hoá và quốc tế hoá. • Công tác xã hội đòi hỏi nhân viên và các tổ chức xã hội cần có tính chuyên nghiệp để đảm bảo sự thống nhất mục đích và cách tiếp cận. • Các nước phát triển phải có nhiệm vụ giúp đỡ các nước nghèo, đang phát triển.
  7. • Sự chia sẻ nguồn lực, sự trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, sự giao thoa giữa các nền văn hoá, tinh chuyên nghiệp của các chương trình đào tạo. Những lĩnh vực cần và có thể hợp tác quốc tế: .Tham gia vào cuộc chiến chống đói nghèo .Đào tạo .Nghiên cứu và dự báo .Xây dựng và phát triển chính sách .Thiết lập hệ thống dịch vụ xã hội .Phát triển mạng lưới nhân viên CTXH trợ giúp khẩn cấp. .Tăng cường sự hỗ trợ và giám sát của các Hiệp hội CTXH Quốc tế và Khu vực. 4. Một số hoạt động hợp tác quốc tế trong quá trình xây dựng và phát triển ngành CTXH tại trường ĐHSP Hà Nội Giới thiệu vài nét về định hướng phát triển ngành CTXH c ủa tr ường ĐHSPHN: Trường ĐHSPHN bắt đầu đào tạo CTXH từ sớm, ngay từ năm 2004, khi B ộ GD-ĐT b ắt đ ầu ban hành chương trình khung đào tạo ngành CTXH trình đ ộ cử nhân đ ại h ọc. V ới mong mu ốn xây dựng một chương trình đào tạo CTXH của một trường ĐHSP trọng đi ểmmang đ ậm b ản s ắc văn hoá VN nhưng gắn bó chặt chẽ với những vấn đề của thời đại, góp ph ần d ự báo, phát hi ện và đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm giải quyết nh ững vấn đề nảy sinh trong xã h ội đ ương đại một cách hiệu quả. Đó là những vấn đề nóng hổi của quốc gia và qu ốc t ế nh ư:xoá đói gi ảm nghèo; vấn đề môi trường liên quan đến sự nóng lên của trái đ ất; đ ảm b ảo an sinh xã h ội; buôn bán trẻ em…..vv……Muốn vậy, sự hợp tác trong những chương trình nghiên c ứu và đào t ạo trong trường, giữa các cơ sở trong nước và ngoài nước đ ược nhà trường chú tr ọng và t ạo đi ều kiện thuận lợi để phát triến nhằm trong một thời gian ng ắn nh ất có đ ược ngu ồn nhân l ực và v ật lực đủ để thực hiện những chương trình đào tạo ở bậc cao có chất lượng và nh ững ch ương trình nghiên cứu lớn. Một số các hoạt động đã thực hiện trong vài năm qua nh ư sau: 4.1 Phát triển các chương trình hợp tác với các Trường Đại học có uy tín v ề nghành CTXH trong khu vực và thế giới (FORDHAM, NYU, NUS) 4.2 Mời các chuyên gia nước ngoài có trình độ và kinh nghiệm cao về các chuyên ngành và lĩnh vực sâu của ngành CTXH sang gi ảng bài, t ổ ch ức Seminar, Forum, Workshop về những chuyên đề cần thiết và phù hợp với Vi ệt nam. (Fulbright Senior Specialist, Fordham, NYU,GVI) 4.3 Tăng cường sử dụng đội ngũ tình nguyện viên Quốc tế c ủa m ột s ố t ổ ch ức Quốc tế có uy tín làm chuyên gia dài hạn tại c ơ sở đào tạo c ủa mình đ ể cùng
  8. phát triển chương trình và thử nghiệm, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm lam việc.(SVO, VSO, JICA) 4.4 Phát triển các chương trình hợp tác nghiên cứu; Các chương trình trao đổi giảng viên và sinh viên giữa các trường ĐH.(FORDHAM, NYU, NUS, UMN, GENT) 4.5 Phát triển thư viện chuyên ngành CTXH. 4.6 Tận dụng nguồn hỗ trợ của các tổ chức NGO phát triển các dự án tăng cường năng lực cho các cơ sở thực hành, chuẩn bị cho công tác đào t ạo. (RaddaBarnen, VSO,GVI, SVO) Tài liệu tham khảo 1. Colin MacMullin (1992). Chuong trinh giai quyet van de xa hoi Sheidow Part. 2. United Nation (2001). Volunteers in Vietnam. 3. Williams J. (2006). 50 facts that should change the world. 4. Korten D. (1996). Buoc vao the ky 21 - Hanh dong tu nguyen va chuong trinh nghi su toan cau. 5. University of Harvard, John F. Kenedy School of Government.(2007). Bai hoc tu Dong A va Dong Nam A cho tuong lai cua Vietnam.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản