Nghị định 209-2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng chính phủ

Chia sẻ: Quach Manh Cuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:67

0
339
lượt xem
129
download

Nghị định 209-2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng chính phủ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghị định 209-2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng; áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu,tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghị định 209-2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng chính phủ

  1. CHíNH PHủ CộNG HOà Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM Số : 209/2004/NĐ-CP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2004 NGHị ĐịNH CủA CHíNHPHủ Về quản lý chất lượng công trình xây dựng CHíNH PHủ Căn cứ Luật Tổ chức Chínhphủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, CHƯƠNG I NHữNG QUY ĐịNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đốitượng áp dụng Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lýchất lượng công trình xây d ựng; áp d ụng đ ối v ới ch ủ đ ầu t ư, nhà th ầu,t ổ ch ức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết k ế, thi côngxây d ựng, b ảo hành và b ảo trì, qu ản lý và s ử d ụng công trình xây d ựngtrên lãnh th ổ Việt Nam. Điều 2. Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng 1. Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam bao gồm quychu ẩn xây d ựng và tiêu chu ẩn xây d ựng. 2. Quy chuẩn xây dựng là cõ sở để quản lý hoạt động xâydựng và là căn c ứ đ ể ban hành tiêu chu ẩn xây d ựng. 3. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn xâyd ựng đ ối v ới các công trình xây d ựng dân d ụng bao g ồm công trình công c ộngvà nhà ở, công trình công nghiệp và các công trình h ạ tầng k ỹ thuật đ ượcquy đ ịnh t ại kho ản 5 Đi ều 4 c ủa Ngh ị đ ịnh này. Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn c ứvào quy chu ẩn xây d ựng, ban hành tiêu chu ẩn xây d ựng công trình chuyên
  2. ngànhthuộc chức năng quản lý của mình. 4. Những tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam thuộc các lĩnh v ựcsau đây b ắt bu ộc áp d ụng: a) Điều kiện khí hậu xây dựng; b) Điều kiện địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn; c) Phân vùng động đất; d) Phòng chống cháy, nổ; đ) Bảo vệ môi trường; e) An toàn lao động. Trong trường hợp nội dung thuộc các điểm d, đ, e của khoảnnày mà tiêu chu ẩn Vi ệt Nam ch ưa có ho ặc ch ưa đ ầy đ ủ thì đ ược phép ápd ụng tiêu chuẩn nước ngoài sau khi được Bộ quản lý ngành chấp thuận bằngvăn bản. 5. Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn nướcngoài trên lãnh th ổ Vi ệt Nam. Điều 3. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trìnhxây dựng 1. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi côngở vị trí d ễ nhìn, d ễ đ ọc v ới n ội dung quy đ ịnh t ại Đi ều 74 c ủa Lu ật Xâyd ựng đ ể t ạo điều kiện cho nhân dân giám sát. 2. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượngcông trình xây d ựng thì ph ải ph ản ánh k ịp th ời v ới ch ủ đ ầu t ư, U ỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn nõi đặt công trình xây dựng hoặc cõ quanquản lý nhà n ước có th ẩm quy ền v ề xây d ựng. 3. Người tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân có tráchnhi ệm xem xét, x ử lý k ịp th ời và tr ả l ời b ằng văn b ản trong th ời h ạn 15ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh.
  3. CHƯƠNG II-NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 4. Phân loại công trìnhxây dựng Công trình xây dựng được phân loại như sau: 1. Công trình dân dụng: a) Nhà ở gồm nhà chung cý và nhà riêng lẻ; b) Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trìnhgiáo d ục; công trình y t ế; công trình th ương nghi ệp, d ịch v ụ; nhà làm vi ệc;khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà ph ục vụ thông tin liênl ạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truy ền hình; nhà ga, b ến xe;công trình thể thao các loại. 2. Công trình công nghiệp gồm: công trình khai thác than, khaithác qu ặng; công trình khai thác d ầu, khí; công trình hoá ch ất, hóa d ầu;công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân ph ối khí, d ầu;công trình luy ện kim; công trình cõ khí, ch ế t ạo; công trình công nghi ệpđi ện t ử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghi ệp nh ẹ; côngtrình công nghi ệp th ực ph ẩm; công trình công nghi ệp v ật li ệu xây d ựng; côngtrình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. 3. Công trình giao thông gồm: công trình ường b ộ; công trình ường s ắt; công trình ường th ủy; c ầu; h ầm; sân bay. 4. Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạmbõm; gi ếng; ường ống dẫn n ước; kênh; công trình trên kênh và b ờ bao cáclo ại.
  4. 5. Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước,thoát n ước; nhà máy x ử lý n ước thải; công trình x ử lý ch ất th ải: bãich ứa, bãi chôn l ấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đôth ị. Điều 5. Phân cấp công trình xây dựng 1. Các loại công trình xây dựng được phân theo cấptại Phụ lục 1 của Nghị định này. Cấp công trình là cõ sở để x ếp h ạng vàl ựa ch ọn nhà th ầu trong hoạt động xây dựng; xác định số bước thiết kế,thời hạn bảo hành công trình xây d ựng. 2. Khi cấp của công trình xây dựng được quy đ ịnh theo nhi ềutiêu chí khác nhau thì c ấp c ủa công trình đ ược xác đ ịnh theo tiêu chí c ủac ấp cao nhất. CHƯƠNG III QUảN Lý CHấT LượNG KHảO SáT XÂY DựNG Điều 6. Nhiệm vụ khảo sátxây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kếhoặc nhà thầu khảo sát xây d ựng l ập và đ ược ch ủ đ ầu t ư phê duy ệt. 2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầutừng loại công vi ệc khảo sát, t ừng b ước thi ết k ế, bao g ồm các n ội dung sauđây: a) Mục đích khảo sát; b) Phạm vi khảo sát; c) Phương pháp khảo sát; d) Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến; đ) Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng; e) Thời gian thực hiện khảo sát. Điều 7. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng 1. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảosát xây dựng l ập và đ ược ch ủ đ ầu t ư phê duy ệt.
  5. 2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng cácyêu cầu sau đây: a) Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầutư phê duyệt; b) Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được ápdụng. Điều 8. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng 1. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm: a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng; b) Đặc điểm, quy mô, tưnh chất của công trình; c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xâydựng; d) Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng; đ) Khối l-ợng khảo sát; e) Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát; g) Phân tưch số liệu, đánh giá kết quả khảo sát; h) Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế,thi công xây dựng công trình; i) Kết luận và kiến nghị; k) Tài liệu tham khảo; l) Các phụ lục kèm theo. 2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải được chủ đầutư kiểm tra, nghi ệm thu theo quy đ ịnh t ại Đi ều 12 c ủa Ngh ị đ ịnh này và làcõ s ở đ ể thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình. Báo cáo phảiđ ược lập thành 06 b ộ, trong tr ường h ợp c ần nhi ều hõn 06 b ộ thì ch ủ đ ầut ư quy ết định trên cõ sở thỏa thuận với nhà thầu khảo sát xây dựng.
  6. 3. Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trướcchủ đầu tư và pháp luật v ề t ưnh trung th ực và t ưnh chính xác c ủa k ết qu ảkh ảo sát; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát,phát sinh kh ối l ượng do kh ảo sát sai; s ử d ụng các thông tin, tài li ệu, quychu ẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp và các hành vi vi ph ạmkhác gây ra thi ệt h ại. Điều 9. Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong cáctrường hợp sau đây: a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầukh ảo sát xây d ựng phát hi ện các y ếu t ố khác th ường ảnh h ưởng tr ực ti ếpđ ến gi ải pháp thiết kế; b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hi ện tàili ệu khảo sát không đáp ứng yêu c ầu thi ết k ế; c) Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây d ựng pháthi ện các y ếu t ố khác th ường so v ới tài li ệu kh ảo sát ảnh h ưởng tr ực ti ếpđ ến gi ải pháp thiết kế và biện pháp thi công. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bổsung nội dung nhi ệm v ụ kh ảo sát trong các tr ường h ợp quy đ ịnh t ại kho ản 1Đi ều này theo đề nghị của các nhà thầu thiết kế, khảo sát xây d ựng, thicông xây d ựng và ch ịu trách nhi ệm tr ước pháp lu ật v ề quy ết đ ịnh c ủa mình. Điều 10. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảov ệ môi tr ường và các công trình xây d ựng trong khu v ực kh ảo sát Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường, nhàth ầu kh ảo sát xây d ựng có trách nhi ệm: 1. Không được làm ô nhiễm nguồn nước, không khí và gâyti ếng ồn quá gi ới h ạn cho phép; 2. Chỉ được phép chặt cây, hoa màu khi được tổ chức, cánhân quản lý ho ặc sở h ữu cây, hoa màu cho phép; 3. Phục hồi lại hiện trường khảo sát xây dựng; 4. Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trìnhxây d ựng khác trong vùng, đ ịa đi ểm kh ảo sát. N ếu gây hý h ại cho các côngtrình đó thì phải bồi thường thiệt hại. Điều 11. Giám sát công tác khảo sát xây dựng 1. Trách nhiệm giám sát côngtác khảo sát xây dựng:
  7. a) Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trácht ự giám sát công tác kh ảo sát xây d ựng; b) Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xâydựng thường xuyên, có h ệ th ống t ừ khi b ắt đ ầu kh ảo sát đ ến khi hoàn thànhcông vi ệc. Trường hợp không có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tưphải thuê t ư vấn giám sát công tác kh ảo sát xây d ựng. 2. Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhàth ầu khảo sát xây d ựng: a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phương án kỹ thuậtkhảo sát xây d ựng đã đ ược ch ủ đ ầu t ư phê duy ệt; b) Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sátxây d ựng. 3. Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủđầu t ư: a) Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cácnhà thầu khảo sát xây d ựng so v ới h ồ s ơ d ự th ầu v ề nhân l ực, thi ết b ị máymóc ph ục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựngsử dụng; b) Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sátvà vi ệc th ực hi ện quy trình kh ảo sát theo ph ương án k ỹ thu ật đã đ ược phêduy ệt. K ết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sátxây d ựng; c) Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiệnbảo vệ môi tr ường và các công trình xây d ựng trong khu v ực kh ảo sát theo quyđ ịnh tại Điều 10 của Nghị định này. Điều 12. Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng 1. Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng: a) Hợp đồng khảo sát xây dựng; b) Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đãđược chủ đầu tư phê duy ệt; c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; d) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. 2. Nội dung nghiệm thu:
  8. a) Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhi ệm v ụkhảo sát xây d ựng và tiêu chu ẩn kh ảo sát xây d ựng đ ược áp d ụng; b) Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảosát xây d ựng; c) Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theohợp đồng khảo sát xây d ựng đã ký k ết. Tr ường h ợp k ết qu ả kh ảo sát xâyd ựng th ực hiện đúng hợp đồng khảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp d ụngnh ưng không đáp ứng đ ược m ục tiêu đ ầu t ư đã đ ề ra c ủa ch ủ đ ầu t ưthì ch ủ đ ầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theo hợp đồng. 3. Kết quả nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựngphải lập thành biên b ản theo m ẫu quy đ ịnh t ại Ph ụ l ục 2 c ủa Ngh ị đ ịnh này.Ch ủ đ ầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu báo cáok ết quả kh ảo sát xây d ựng. CHƯƠNG IV QUảN Lý CHấT LượNG THIếT Kế XÂYDựNG CÔNG TRìNH Điều 13. Thiết kế kỹ thuật 1. Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật: a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cõ sở trong dự án đầu tưxây dựng công trình đ ược phê duy ệt; b) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cõ sở,các số liệu bổ sung về khảo sát xây d ựng và các đi ều ki ện khác t ại đ ịađi ểm xây d ựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật; c) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; d) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư. 2. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cõsở và dự án đầu tư xây dýung đ ược duy ệt, bao g ồm: a) Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định t ại Nghị địnhc ủa Chính ph ủ v ề Qu ản lý d ự án đ ầu t ư xây d ựng công trình, nh ưng ph ảit ưnh toán lại và làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật sản xuất, dây chuyềncông nghệ, l ựa ch ọn thi ết b ị, so sánh các ch ỉ tiêu kinh t ế k ỹ thu ật, ki ểmtra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thíchnh ững n ội dung mà b ản v ẽ thi ết k ế ch ưa th ể hi ện đ ược và các n ội dung kháctheo yêu cầu của chủ đầu tư; b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thôngsố kỹ thuật chủ yếu, vật li ệu chính đ ảm bảo đ ủ điều ki ện đ ể l ập d ựtoán, t ổng d ự toán
  9. và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng; c) Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình. Điều 14. Thiết kế bản vẽ thi công 1. Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công: a) Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối vớitrường hợp thiết kế một b ước; thiết k ế cõ s ở đ ược phê duy ệt đ ối v ớitr ường h ợp thi ết k ế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối vớitrường hợp thiết kế ba bước; b) Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được ápdụng; c) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư. 2. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm: a) Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bảnvẽ không th ể hi ện đ ược đ ể ng ười tr ực ti ếp thi công xây d ựng th ực hi ệntheo đúng thiết kế; b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận củacông trình, các cấu tạo v ới đ ầy đ ủ các kích th ước, vật li ệu và thông s ốk ỹ thu ật đ ể thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi côngxây d ựng công trình; c) Dự toán thi công xây dựng công trình. Điều 15. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng côngtrình 1. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷl ệ, khung tên và đ ược th ể hi ện theo các tiêu chu ẩn xây d ựng. Trong khung tênt ừng b ản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trìthiết kế, chủ nhiệm thiết kế, ng ười đ ại di ện theo pháp lu ật c ủa nhà th ầuthi ết k ế và d ấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường h ợpnhà thầu thi ết k ế là cá nhân hành ngh ề đ ộc l ập. 2. Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải đượcđóng thành t ập h ồ s ơ thi ết k ế theo khuôn kh ổ th ống nh ất có danh m ục, đánhs ố, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài. Điều 16. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
  10. 1. Sản phẩm thiết kế trước khi ýa ra thi công phải đượcchủ đầu t ư nghi ệm thu và xác nh ận. Ch ủ đ ầu t ư ph ải ch ịu trách nhi ệm v ềcác b ản v ẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng. Biên bản nghi ệm thuh ồ s ơ thi ết k ế xây d ựng công trình được lập theo mẫu quy định tạiPhụ lục 3 của Nghị định này. 2. Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình: a) Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình; b) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đãđược phê duyệt; c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; d) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bảnvẽ thi ết k ế và d ự toán, t ổng d ự toán. 3. Nội dung nghiệm thu: a) Đánh giá chất lượng thiết kế; b) Kiểm tra hình thức và số lượng hồ sơ thiết kế xây dựngcông trình. 4. Tùy theo tưnh chất, quy mô và yêu cầu của công trình xâydựng, chủ đầu tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợpvới loại, cấp công trình để thực hiện thẩm tra thiết kế và phải chịu tráchnhiệm về kết quả thẩm tra. Trường hợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theohợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết kế lại và chịu mọi chi phí, kểcả chi phí thẩm tra thiết kế. 5. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệmtrước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng côngtrình và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gâyảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khácgây ra thiệt hại. Điều 17. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình 1. Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ đượcphép thay đổi trong các trường hợp sau đây: a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnhcó yêu cầu phải thay đổi thiết kế; b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiệnthấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởngđến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi côngvà hiệu quả đầu tư của dự án.
  11. 2. Trường hợp thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà khônglàm thay đổi thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cõ sở được duyệt thì chủđầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư đượcsửa đổi thiết kế. Những người sửa đổi thiết kế phải ký tên, chịu tráchnhiệm về việc sửa đổi của mình. CHƯƠNG V QUảN Lý CHấT LượNG THICÔNG XÂY DựNG CÔNG TRìNH Điều 18. Tổ chức quản lýchất lượng thi công xây dựng công trình 1. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao g ồmcác hoạt đ ộng qu ản lý ch ất l ượng c ủa nhà th ầu thi công xây d ựng; giám sátthi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây d ựng c ủa ch ủ đ ầut ư; giám sát tác gi ả c ủa nhà th ầu thi ết k ế xây d ựng công trình. 2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ th ốngqu ản lý chất l ượng đ ể th ực hi ện n ội dung qu ản lý ch ất l ượng thi công xâyd ựng công trình được quy định tại Điều 19, Điều 20 của Nghị định này. 3. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng côngtrình theo n ội dung quy đ ịnh t ại Đi ều 21 c ủa Ngh ị đ ịnh này. Tr ường h ợp ch ủđ ầu t ư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phảithuê t ổ chức t ư vấn giám sát thi công xây d ựng có đ ủ đi ều ki ện năng l ựcho ạt động xây dựng thực hiện. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trìnhxây d ựng. 4. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sáttác gi ả theo quy đ ịnh t ại Đi ều 22 c ủa Ngh ị đ ịnh này. Điều 19. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trìnhc ủa nhà thầu 1. Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trìnhc ủa nhà th ầu: a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu,tưnh chất, quy mô công trình xây d ựng, trong đó quy đ ịnh trách nhi ệm c ủat ừng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong vi ệc quản lý ch ấtl ượng công trình xây d ựng; b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vậtt ư, thi ết b ị công trình, thi ết b ị công ngh ệ tr ước khi xây d ựng và l ắp đ ặtvào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế; c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thicông; d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quyđ ịnh;
  12. đ) Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trongvà bên ngoài công tr ường; e) Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ ph ậncông trình xây d ựng, h ạng m ục công trình xây d ựng và công trình xây d ựnghoàn thành; g) Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khốilượng, an toàn lao đ ộng và v ệ sinh môi tr ường thi công xây d ựng theo yêuc ầu c ủa ch ủ đ ầu tư; h) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định t ạiĐi ều 24, Điều 25, Đi ều 26 c ủa Ngh ị đ ịnh này và l ập phi ếu yêu c ầu ch ủđ ầu t ư t ổ chức nghiệm thu. 2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu tráchnhi ệm tr ước ch ủ đ ầu t ư và pháp lu ật v ề ch ất l ượng công vi ệc do mình đ ảmnh ận; b ồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu khôngđúng ch ủng loại, thi công không b ảo đ ảm ch ất l ượng ho ặc gây hý h ỏng, gâyô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt h ại. Điều 20. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trìnhc ủa tổng thầu 1. Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xâydựng công trình theo quy đ ịnh t ại kho ản 1 Đi ều 19 c ủa Ngh ị đ ịnh này. 2. Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lượng thi côngxây dựng công trình theo quy đ ịnh t ại kho ản 1 Đi ều 21 c ủa Ngh ị đ ịnh nàyđ ối v ới nhà thầu phụ. 3. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư vàpháp luật về ch ất lượng công vi ệc do mình đ ảm nh ận và do các nhà th ầu ph ụth ực hi ện; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệukhông đúng ch ủng loại, thi công không b ảo đ ảm ch ất l ượng ho ặc gây hýh ỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây ra thi ệt hại. 4. Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm trước tổng thầu vềchất lượng ph ần công vi ệc do mình đ ảm nh ận. Điều 21. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trìnhc ủa chủ đầu tư 1. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trìnhc ủa ch ủ đ ầu t ư: a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theoquy đ ịnh t ại Đi ều 72 c ủa Lu ật Xây d ựng; b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xâyd ựng công trình v ới h ồ s ơ d ự th ầu và h ợp đ ồng xây d ựng, bao g ồm:
  13. - Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thicông xây d ựng công trình ýa vào công tr ường; - Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thicông xây dựng công trình; - Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật t ưcó yêu cầu an toàn ph ục v ụ thi công xây d ựng công trình; - Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cõ sở sản xuất vật liệu,cấu kiện, sản phẩm xây d ựng ph ục v ụ thi công xây d ựng c ủa nhà th ầu thi côngxây dựng công trình. c) Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu vàthiết bị lắp đ ặt vào công trình do nhà th ầu thi công xây d ựng công trìnhcung c ấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm: - Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kếtquả thí nghi ệm c ủa các phòng thí nghi ệm h ợp chu ẩn và k ết qu ả ki ểm đ ịnhch ất lượng thiết bị của các tổ chức được cõ quan nhà nước có thẩm quyềncông nh ận đ ối v ới vật li ệu, c ấu ki ện, s ản ph ẩm xây d ựng, thi ết b ị l ắpđ ặt vào công trình trước khi ýa vào xây dựng công trình; - Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu,thiết b ị l ắp đ ặt vào công trình do nhà th ầu thi công xây d ựng cung c ấp thìch ủ đ ầu t ư th ực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắpđặt vào công trình xây d ựng. d) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây d ựngcông trình, bao g ồm: - Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây d ựngcông trình; - Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trìnhnhà thầu thi công xây d ựng công trình tri ển khai các công vi ệc t ại hi ệntr ường. K ết qu ả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tưhoặc biên bản ki ểm tra theo quy đ ịnh; - Xác nhận bản vẽ hoàn công; - Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy đ ịnh t ạiĐi ều 23 c ủa Ngh ị đ ịnh này; - Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việcxây dựng, bộ ph ận công trình, giai đo ạn thi công xây d ựng, nghi ệm thu thi ếtb ị, nghi ệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thànhcông trình xây d ựng; - Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnhhoặc yêu cầu nhà thầu thi ết k ế đi ều ch ỉnh; - Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình,hạng mục công trình và công trình xây d ựng khi có nghi ng ờ v ề ch ất l ượng;
  14. - Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết nhữngvướng m ắc, phát sinh trong thi công xây d ựng công trình. 2. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trìnhc ủa ch ủ đ ầu t ư đ ối v ới hình th ức t ổng th ầu: a) Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu thi công xâydựng và t ổng th ầu thi ết k ế, cung ứng v ật t ư thi ết b ị, thi công xây d ựngcông trình (EPC): - Thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b vàđiểm c khoản 1 Điều này đ ối v ới t ổng th ầu và v ới các nhà th ầu ph ụ; - Thực hiện kiểm tra và giám sát theo điểm d khoản 1 Điềunày đ ối với t ổng th ầu xây d ựng; - Tham gia cùng tổng thầu kiểm tra và giám sát thi công xâyd ựng c ủa các nhà th ầu ph ụ. b) Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu chìa khóa traotay: - Chủ đầu tư phê duyệt tiến độ thi công xây dựng côngtrình và th ời điểm nghi ệm thu hoàn thành công trình xây d ựng; - Trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình, chủ đầu t ưti ếp nh ận tài li ệu và ki ểm đ ịnh ch ất l ượng công trình xây d ựng n ếu th ấyc ần thi ết làm căn cứ để nghiệm thu. 3. Chủ đầu tư phải thông báo quyết định về nhiệm vụ,quyền hạn của ng ười giám sát thi công xây d ựng công trình cho nhà th ầu thicông xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình bi ết đ ểph ối h ợp th ực hi ện. 4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợpđồng cho nhà th ầu thi công xây d ựng công trình; ch ịu trách nhi ệm tr ước pháplu ật khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệmthu, nghi ệm thu kh ối l ượng không đúng, sai thi ết k ế và các hành vi vi phạmkhác. Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của nhàthầu thi công xây d ựng công trình thì ph ải bu ộc nhà th ầu dừng thi công vàyêu cầu khắc phục hậu quả. 5. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình c ủa ch ủđầu t ư ph ải b ồi thường thi ệt h ại do vi ph ạm h ợp đ ồng; ch ịu trách nhi ệmtr ước pháp luật và chủ đầu tư khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượngtheo tiêu chu ẩn và ch ỉ d ẫn k ỹ thu ật đ ược áp d ụng, sai thi ết k ế và cáchành vi khác gây ra thiệt hại. Điều 22. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựngcông trình 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử ngườiđủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trìnhthi công xây d ựng. 2. Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sáttác giả phải ghi nh ật ký giám sát c ủa ch ủ đ ầu t ư yêu c ầu th ực hi ện đúngthi ết k ế. Trong
  15. trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng côngtrình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư. Việc thay đ ổi thi ếtk ế trong quá trình thi công phải tuân thủ quy định tại Điều 17 của Ngh ịđ ịnh này. 3. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có tráchnhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu c ủa ch ủ đ ầu t ư.Qua giám sát, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây d ựng khôngđ ủ đi ều ki ện nghi ệm thu thì nhà th ầu thi ết k ế xây d ựng công trình phảicó văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu. Điều 23. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu cáccông vi ệc xây d ựng, đ ặc bi ệt các công vi ệc, b ộ ph ận b ị che khu ất; b ộ ph ậncông trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu ch ủđầu t ư nghi ệm thu. Đ ối v ới nh ững công vi ệc xây d ựng đã đ ược nghi ệm thunhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây d ựng ph ải nghi ệm thu l ại.Đ ối v ới công vi ệc, giai đo ạn thi công xây d ựng sau khi nghi ệm thu đượcchuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà th ầu đó xác nh ận,nghi ệm thu. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trìnhxây dựng kịp th ời sau khi có phi ếu yêu c ầu nghi ệm thu c ủa nhà th ầu thi côngxây dựng. Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành: a) Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi côngxây d ựng; b) Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đo ạn thi côngxây d ựng; c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xâyd ựng đ ể ýa vào s ử d ụng. 3. Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và côngtrình xây d ựng hoàn thành ch ỉ đ ược phép ýa vào s ử d ụng sau khi đ ược ch ủđ ầu t ư nghiệm thu. 4. Khi chủ đầu tư, nhà thầu là người nước ngoài thì cácbiên bản nghi ệm thu, b ản v ẽ hoàn công b ộ ph ận công trình và công trình xâyd ựng đ ược thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài do chủ đầu t ưl ựa ch ọn. Điều 24. Nghiệm thu công việc xây dựng 1. Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây d ựng; b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phêduyệt và những thay đ ổi thiết k ế đã đ ược ch ấp thu ận;
  16. c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng; đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu,thiết bị được thực hiện trong quá trình xây d ựng; e) Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư vàcác văn bản khác có liên quan đ ến đ ối t ượng nghi ệm thu; g) Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhàthầu thi công xây d ựng. 2. Nội dung và trình tự nghiệm thu: a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việcxây dựng, thiết b ị l ắp đ ặt tĩnh t ại hi ện tr ường; b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầuthi công xây d ựng ph ải th ực hi ện đ ể xác đ ịnh ch ất l ượng và kh ối l ượngc ủa v ật li ệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắpđặt thi ết b ị so v ới thi ết k ế, tiêu chu ẩn xây d ựng và tài li ệu ch ỉ d ẫn k ỹthu ật; d) Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quảnghi ệm thu ph ần xây d ựng đ ược l ập thành biên b ản theo m ẫu quy đ ịnh t ại Phụlục 4a và Phụ lục 4b của Nghị định này. Những người trực tiếp nghi ệm thuph ải ký tên và ghi rõ h ọ tên trong biên b ản nghi ệm thu. 3. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: a) Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầut ư hoặc ng ười giám sát thi công xây d ựng công trình c ủa t ổng th ầu đ ối v ớihình th ức hợp đồng tổng thầu; b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầuthi công xây d ựng công trình. Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người giám sát thicông xây d ựng công trình c ủa ch ủ đ ầu t ư tham d ự đ ể ki ểm tra công tácnghi ệm thu công việc của tổng thầu đối với nhà thầu phụ. 4. Trường hợp công việc không được nghiệm thu do lỗi củanhà th ầu thi công xây d ựng thì nhà th ầu ph ải kh ắc ph ục h ậu qu ả và ch ịu m ọichi phí kể cả chi phí kiểm định phúc tra. Trường hợp công việc không đ ượcnghi ệm thu do l ỗi c ủa ch ủ đ ầu t ư thì ch ủ đ ầu t ư ph ải có trách nhi ệm khắcphục hậu quả và đền bù phí tổn cho nhà thầu thi công xây d ựng công trình.
  17. Điều 25. Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạnthi công xây dựng 1. Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạnthi công xây d ựng: a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản1 Đi ều 24 c ủa Ngh ị đ ịnh này và các k ết qu ả thí nghi ệm khác; b) Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận côngtrình xây dựng, giai đo ạn thi công xây d ựng đ ược nghi ệm thu; c) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng; d) Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây d ựng và giaiđo ạn thi công xây d ựng hoàn thành c ủa n ội b ộ nhà th ầu thi công xây d ựng; đ) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạnthi công xây d ựng ti ếp theo. 2. Nội dung và trình tự nghiệm thu: a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: bộ phậncông trình xây d ựng, giai đo ạn thi công xây d ựng, ch ạy th ử õn đ ộng và liênđ ộng không tải; b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thicông xây d ựng đã th ực hi ện; c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng; d) Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xâyd ựng công trình đ ược phê duy ệt; cho phép chuy ển giai đo ạn thi công xâyd ựng. K ết qu ả nghiệm thu được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Ph ụl ục 5a, 5b và 5c c ủa Ngh ị đ ịnh này. 3. Thành phần trực tiếp nghiệm thu: a) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng côngtrình c ủa ch ủ đầu t ư ho ặc ng ười ph ụ trách b ộ ph ận giám sát thi công xâyd ựng công trình của tổng thầu trong trường hợp nghiệm thu b ộ phận công trìnhxây d ựng, giai đo ạn thi công xây d ựng do nhà th ầu ph ụ th ực hi ện; b) Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi côngxây d ựng công trình; Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người phụ trách bộphận giám sát thi công xây d ựng công trình c ủa ch ủ đ ầu t ư tham d ự đ ể ki ểmtra công tác nghiệm thu của tổng thầu đối với các nhà thầu phụ.
  18. Điều 26. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng,công trình xây d ựng ýa vào s ử d ụng 1. Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây d ựngvà công trình xây d ựng ýa vào s ử d ụng: a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 1Điều 24 c ủa Ngh ị đ ịnh này; b) Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây d ựng, giaiđo ạn thi công xây d ựng; c) Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành liên động cót ải h ệ th ống thiết b ị công ngh ệ; d) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng; đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xâyd ựng, công trình xây d ựng c ủa n ội b ộ nhà th ầu thi công xây d ựng; e) Văn bản chấp thuận của cõ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền về phòng ch ống cháy, n ổ; an toàn môi tr ường; an toàn v ận hành theo quyđịnh. 2. Nội dung và trình tự nghiệm thu hoàn thành hạng mục côngtrình xây d ựng, công trình xây d ựng: a) Kiểm tra hiện trường; b) Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng; c) Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệthống máy móc thiết bị công ngh ệ; d) Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cõ quan nhà nước cóthẩm quyền v ề phòng ch ống cháy, n ổ, an toàn môi tr ường, an toàn v ận hành; đ) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì côngtrình xây d ựng; e) Chấp thuận nghiệm thu để ýa công trình xây dựng vào khaithác s ử d ụng. Biên b ản nghi ệm thu đ ược l ập theo m ẫu quy đ ịnh t ại Ph ụ l ục 6và Phụ lục 7 của Nghị định này. 3. Thành phần trực tiếp nghiệm thu gồm: a) Phía chủ đầu tư:
  19. - Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộphận giám sát thi công xây d ựng công trình c ủa ch ủ đ ầu t ư; - Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộphận giám sát thi công xây d ựng công trình c ủa nhà th ầu giám sát thi côngxây d ựng công trình. b) Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình: - Người đại diện theo pháp luật; - Người phụ trách thi công trực tiếp. c) Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thamgia nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu t ư xây dựng công trình: - Người đại diện theo pháp luật; - Chủ nhiệm thiết kế. Điều 27. Bản vẽ hoàn công 1. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình,công trình xây dựng hoàn thành, trong đó th ể hi ện kích th ước th ực t ế sov ới kích th ước thi ết kế, được lập trên cõ sở bản vẽ thiết kế thi côngđã được phê duyệt. Mọi sửa đ ổi so v ới thi ết k ế đ ược duy ệt ph ải đ ượcth ể hi ện trên b ản v ẽ hoàn công. Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi côngcủa b ộ ph ận công trình xây d ựng, công trình xây d ựng đúng v ới các kíchth ước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó làb ản v ẽ hoàn công. 2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽhoàn công b ộ ph ận công trình xây d ựng và công trình xây d ựng. Trong b ản v ẽhoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công.Ng ười đại diện theo pháp lu ật c ủa nhà th ầu thi công xây d ựng ph ải ký tênvà đóng dấu. Bản vẽ hoàn công là cõ sở để thực hiện bảo hành và b ảotrì. 3. Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây d ựngcủa ch ủ đầu t ư ký tên xác nh ận. Điều 28. Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượngcông trình xây dựng 1. Đối với các công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thểgây thảm h ọa ph ải đ ược ki ểm tra và ch ứng nh ận s ự phù h ợp v ề ch ất l ượngnh ằm đ ảm bảo an toàn trước khi ýa công trình vào khai thác sử dụng,bao gồm:
  20. a) Các công trình xây dựng công cộng tập trung đông ng ườinhý nhà hát, r ạp chi ếu bóng, r ạp xi ếc, tr ường h ọc, sân v ận đ ộng, nhà thiđ ấu, siêu thị và các công trình xây dựng có chức năng t ương tự; b) Nhà chung cý, nhà làm việc, khách sạn nhiều tầng; c) Các công trình hóa chất và hóa dầu, công trình kho ch ứadầu, khí; d) Các công trình ê, đập, cầu, hầm lớn. 2. Các công trình quan trọng theo yêu cầu của Thủ t ướngChính ph ủ ph ải ki ểm tra và ch ứng nh ận ch ất l ượng. 3. Khuyến khích thực hiện kiểm tra và chứng nhận sự phù hợpvề chất l ượng công trình xây d ựng đ ối v ới các công trình xây d ựng khôngthu ộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Bộ Xây dựng hướng dẫn hoạt động kiểm tra và chứng nhậnsự phù hợp về chất l ượng đ ối với công trình xây d ựng. CHƯƠNG VI BảO HàNH CÔNG TRìNH XÂYDựNG Điều 29. Bảo hành công trìnhxây dựng 1. Thời hạn bảo hành được tưnh từ ngày chủ đầu tư kýbiên bản nghiệm thu h ạng m ục công trình xây d ựng, công trình xây d ựng đãhoàn thành để ýa vào sử dụng và được quy định nhý sau: a) Không ít hõn 24 tháng đối với mọi loại công trình c ấpđ ặc bi ệt, c ấp I; b) Không ít hõn 12 tháng đối với các công trình còn lại. 2. Mức tiền bảo hành công trình xây dựng: a) Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thi ết b ị công trình có trách nhi ệm n ộp ti ền b ảo hành vào tài kho ản c ủach ủ đ ầu t ư theo các mức sau: - 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặchạng mục công trình xây d ựng quy đ ịnh t ại đi ểm a kho ản 1 Đi ều này;
Đồng bộ tài khoản