Nghị định 86-HĐBT về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
32
lượt xem
0
download

Nghị định 86-HĐBT về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghị định 86-HĐBT về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghị định 86-HĐBT về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

  1. H I NG B TRƯ NG C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ******** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 86-H BT Hà N i, ngày 04 tháng 8 năm 1983 NGHN NNH C AH I NG B TRƯ NG S 86 - H BT NGÀY 4-8-1983 V NHI M V , QUY N H N, T CH C B MÁY C A CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THU C U BAN NHÂN DÂN HUY N. H I NG B TRƯ NG th c hi n ngh quy t H i ngh l n th 3 c a Ban ch p hành trung ương ng (khoá V) và ngh quy t s 50 - H BT ngày 17-5-1983 c a H i ng b trư ng v công tác xây d ng huy n và tăng cư ng c p huy n. NGHN NNH : i u 1: - Các cơ quan chuyên môn thu c U ban nhân dân huy n nay g i là phòng và ban. Phòng và ban thu c U ban nhân dân huy n là cơ quan chuyên môn c a U ban ng th i là t ch c thu c h th ng ngành t trung ương n c p huy n. Các phòng, ban thu c U ban nhân dân huy n có ch c năng sau ây: 1. Giúp U ban nhân dân huy n th c hi n ch c năng qu n lý Nhà nư c i v i các xã, th tr n, các ơn v s n xu t, kinh doanh, s nghi p thu c quy n qu n lý c a U ban nhân dân huy n; ch o các ơn v này th c hi n k ho ch Nhà nư c và các m t công tác khác a phương; th c hi n qu n lý Nhà nư c c a chính quy n a phương i v i các t ch c s n xu t, kinh doanh và s nghi p c a trung ương ho c t nh, thành ph óng trên a bàn huy n theo quy nh c a Nhà nư c. 2. B o m th c hi n t t công tác qu n lý chuyên môn theo ngành d c a phương. i u 2: - Các phòng, ban chuyên môn có nhi m v giúp U ban nhân dân huy n v các m t công tác sau ây công tác: 1. Xây d ng quy ho ch ngành trên cơ s quy ho ch t ng th c a huy n ã ư c duy t; 2. Xây d ng k ho ch ngành trên cơ s s ki m tra c a U ban nhân dân t nh, thành ph giao cho U ban nhân dân huy n và theo s hư ng d n c a các cơ quan chuyên môn cùng ngành thu c U ban nhân dân t nh, thành ph ; 3. Qu n lý và ch o các ơn v s n xu t, kinh doanh và s nghi p thu c quy n qu n lý c a U ban nhân dân huy n; ki m tra, ôn c các ơn v này trong vi c th c hi n k ho ch Nhà nư c, th c hi n các ch trương chính sách c a ng, pháp lu t c a Nhà
  2. nư c, ng d ng các ti n b khoa h c - k thu t và các tiêu chuNn nh m c kinh t - k thu t c a Nhà nư c. 4. T ch c vi c ào t o, b i dư ng, i u ng, s d ng cán b do c p trên giao cho huy n th c hi n; 5. Giúp các cơ s s n xu t, kinh doanh, s nghi p c a t nh và c a trung ương óng t i a phương trong vi c xây d ng và th c hi n k ho ch Nhà nư c; theo dõi, ki m tra các cơ s nói trên trong vi c ch p hành chính sách, pháp lu t theo quy nh c a Nhà nư c. i u 3. - Các cơ quan chuyên môn thu c U ban nhân dân huy n: 1. Ban k ho ch, trong ó có b ph n phân vùng quy ho ch; 2. Phòng th ng kê; 3. Phòng lao ng; 4. Phòng nông nghi p ( các huy n mi n núi ho c nơi có r ng, l p phòng nông - lâm nghi p ho c phòng lâm - nông nghi p). Trong phòng nông nghi p có b ph n qu n lý ru ng t và o c b n . 5. Phòng thu s n ( i v i các huy n mi n bi n); 6. Phòng thu l i; 7. Phòng công nghi p; 8. Phòng xây d ng; 9. Phòng giao thông v n t i; 10. Bưu i n huy n; 11. Phòng tài chính; 12. Ngân hàng Nhà nư c huy n; 13. Phòng thương nghi p; 14. Phòng lương th c; 15. Phòng giáo d c; 16. Phòng văn hoá và thông tin; 17. Phòng y t ; 18. Phòng th d c th thao;
  3. 19. Ban ch huy quân s huy n; 20. Công an huy n; 21. Phòng tư pháp; 22. Phòng thương binh và xã h i; 23. Ban thanh tra; 24. Ban t ch c chính quy n; 25. Văn phòng U ban, trong ó có b ph n chuyên trách v công tác tr ng tài kinh t , công tác thi ua khen thư ng, ti p dân. T ng huy n căn c vào mô hình chung v t ch c b máy trên ây, ng th i căn c vào c i m chính tr , kinh t , xã h i và kh năng cán b c a huy n mình quy t nh c th v t ch c b máy và biên ch cho phù h p v i s phát tri n và yêu c u công tác c a a phương. i u 4. - M i phòng, ban chuyên môn có m t trư ng phòng ho c trư ng ban ph trách và có t m t n hai phó trư ng phòng ho c phó trư ng ban giúp cho vi c do ch t ch U ban nhân dân huy n ra quy t nh b nhi m, có s tham gia ý ki n c a th trư ng cơ quan chuyên môn cùng ngành c a t nh. Các phòng, ban chuyên môn ư c s d ng con d u riêng. i u 5.- T ng s biên ch hành chính thu c quy n qu n lý c a U ban nhân dân huy n có t 100 n 120 ngư i. i u 6. - Các B , U ban Nhà nư c, các cơ quan khác thu c H i ng b trư ng, sau khi tham kh o ý ki n c a U ban nhân dân t nh, thành ph , c khu tr c thu c trung ương có liên quan, có nhi m v xác nh ch c năng, nhi m v , quy n h n c th cho các phòng, ban chuyên môn cùng ngành huy n, hư ng d n cho các U ban nhân dân huy n th c hi n. i u 7. - Ngh nh này thay th quy t nh s 152-CP ngày 9-4-1981 c a H i ng Chính ph . Nh ng i u quy d nh trư c ây trái v i ngh nh này u bãi b . i u 8. - B trư ng T ng thư ký H i ng b trư ng, các b trư ng, ch nhi m U ban Nhà nư c, th trư ng các cơ quan thu c H i ng b trư ng, ch t ch U ban nhân dân các t nh, thành ph , c khu tr c thu c trung ương có trách nhi m thi hành ngh nh này; Ban t ch c c a Chính ph có nhi m v theo dõi hư ng d n vi c th c hi n và báo cáo k t qu lên Ch t ch H i ng b trư ng. T H u
  4. ( ã ký)
Đồng bộ tài khoản