Nghị định số 11/2008 của Chính phủ

Chia sẻ: Thu Thuy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

0
60
lượt xem
5
download

Nghị định số 11/2008 của Chính phủ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghị định số 11/2008 của Chính phủ về việc Bồi thường thiệt hại khi đình công bất hợp pháp

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghị định số 11/2008 của Chính phủ

  1. Bồi thường thiệt hại khi đình công bất hợp pháp: Nghị định 11/2008/NĐ-CP Ngày 30 tháng 01 năm 2008 Chính phủ ban hành Nghị định số 11/2008/NĐ-CP về việc quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Số hiệu: 11/2008/NĐ-CP Tiêu đề: NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2008/NĐ-CP VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG TRƯỜNG HỢP CUỘC ĐÌNH CÔNG BẤT HỢP PHÁP GÂY THIỆT HẠI CHO NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG DO CHÍNH PHỦ BAN HÀNH Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 30/01/2008 Ngày hiệu lực: Tình trạng: Đã biết CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 11/2008/NĐ-CP ____________________________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2008 NGHỊ ĐỊNH Quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động
  2. _________ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH : Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại và hình thức bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân tham gia đình công gây thiệt hại cho người sử dụng lao động trong trường hợp cuộc đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 179 của Bộ luật Lao động được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 (sau đây viết tắt là Bộ luật Lao động). Việc bồi thường thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 179 của Bộ luật Lao động được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức công đoàn, đại diện tập thể lao động, người lao động tham gia đình công gây thiệt hại cho người sử dụng lao động trong cuộc đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động. Điều 3. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
  3. 1. Thiệt hại phải được bồi thường đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu. 2. Mức bồi thường thiệt hại được xác định trên cơ sở thiệt hại vật chất thực tế. 3. Tôn trọng, khuyến khích quyền tự định đoạt của các bên. 4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, người lao động để duy trì và phát triển quan hệ lao động tại doanh nghiệp. 5. Việc bồi thường được thực hiện bằng tiền, hiện vật hoặc bằng việc thực hiện một công việc. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI Điều 4. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại 1. Tổ chức công đoàn cơ sở đã lãnh đạo cuộc đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp, gây thiệt hại cho người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. 2. Trong trường hợp cuộc đình công do đại diện tập thể lao động lãnh đạo bị Toà án tuyên bố là bất hợp pháp, gây thiệt hại thì những người được cử làm đại diện cho tập thể lao động và những người lao động tham gia đình công phải chịu trách nhiệm cá nhân theo phần trong việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động. Điều 5. Yêu cầu bồi thường thiệt hại 1. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu tổ chức công đoàn quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này hoặc đại diện tập thể lao động và những người lao động tham gia đình công quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này phải bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp gây ra. Thời hạn yêu cầu là một năm, kể từ ngày quyết định của Toà án về tính bất hợp pháp của cuộc đình công có hiệu lực. 2. Yêu cầu bồi thường thiệt hại được thể hiện bằng văn bản, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
  4. a) Giá trị thiệt hại và các bằng chứng chứng minh giá trị thiệt hại; b) Mức yêu cầu bồi thường; c) Phương thức bồi thường; d) Thời hạn thực hiện việc bồi thường. 3. Văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại và các tài liệu liên quan được gửi đến tổ chức công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động đã lãnh đạo cuộc đình công, đồng thời gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xảy ra cuộc đình công. Điều 6. Xác định thiệt hại để bồi thường Thiệt hại do cuộc đình công bất hợp pháp gây ra bao gồm tài sản của doanh nghiệp bị thiệt hại trực tiếp do việc ngừng sản xuất, kinh doanh vì lý do đình công. Trong trường hợp hai bên không nhất trí về giá trị thiệt hại thì có quyền yêu cầu tổ chức trung gian xác định giá trị thiệt hại. Chi phí xác định giá trị thiệt hại do bên yêu cầu thanh toán. Điều 7. Mức yêu cầu bồi thường thiệt hại Mức yêu cầu bồi thường thiệt hại được tính trên cơ sở xác định thiệt hại theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Mức bồi thường thiệt hại tối đa không vượt quá ba (03) tháng tiền lương, tiền công liền kề trước ngày đình công diễn ra theo hợp đồng lao động của những người lao động tham gia đình công. Điều 8. Thương lượng mức bồi thường thiệt hại tại doanh nghiệp 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu bồi thường thiệt hại, đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động tiến hành thương lượng về vấn đề bồi thường thiệt hại. 2. Yêu cầu tiến hành thương lượng được lập bằng văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm tiến hành thương lượng và được gửi cho người sử dụng lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn lao động cấp tỉnh. 3. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ khi nhận được yêu cầu tiến hành thương lượng, người sử dụng lao động phải tổ chức tiến hành phiên họp để thương lượng với
  5. đại diện Ban Chấp hành Công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động. Trường hợp chưa thể tổ chức thương lượng được, người sử dụng lao động phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và có trách nhiệm xác định thời gian cho cuộc thương lượng tiếp theo. 4. Hai bên có quyền mời đại diện cơ quan quản lý nhà nước về lao động, tổ chức công đoàn địa phương, đại diện người sử dụng lao động ở địa phương tham gia phiên họp thương lượng. Toàn bộ nội dung của phiên họp thương lượng phải được lập biên bản. 5. Trong trường hợp, hai bên nhất trí về mức bồi thường, cách thức bồi thường thiệt hại thì có trách nhiệm chấp hành, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Biên bản phiên họp thương lượng là cơ sở pháp lý xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường thiệt hại. Điều 9. Khởi kiện yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại Người sử dụng lao động có quyền khởi kiện ra Toà án nhân dân cấp huyện nơi xảy ra cuộc đình công đòi bồi thường thiệt hại trong trường hợp: 1. Phía đại diện người lao động từ chối thương lượng; 2. Việc thương lượng không đạt kết quả; 3. Bên có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại không thực hiện đúng thỏa thuận cam kết về bồi thường thiệt hại. Điều 10. Thực hiện bồi thường thiệt hại 1. Trường hợp tổ chức công đoàn cơ sở đã lãnh đạo cuộc đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động thì nguồn kinh phí bồi thường được lấy từ tài sản của tổ chức công đoàn cơ sở theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Trường hợp đại diện tập thể lao động lãnh đạo đình công bị Toà án nhân dân tuyên bố là bất hợp pháp thì đại diện tập thể lao động và những người lao động tham gia đình công phải chịu trách nhiệm theo phần đối với thiệt hại đã gây ra cho người sử dụng lao động.
  6. Đối với người lao động tham gia đình công, việc bồi thường thiệt hại được khấu trừ dần vào tiền lương, tiền công hàng tháng của người đó. Mức khấu trừ tối đa của một lần là không quá 30% tiền lương, tiền công tháng theo hợp đồng lao động của người lao động. Trường hợp người lao động chấm dứt quan hệ lao động trước khi hoàn thành nghĩa vụ bồi thường, phần bồi thường còn lại được tính là khoản nợ của người lao động đối với người sử dụng lao động. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 12. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; Đã ký
  7. - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; Nguyễn Tấn Dũng - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, VX (5b). A. ================================================================= ====
  8. DECREE NO 11/2008/NĐ-CP DATED 30 JANUARY 2008 BY THE GOVERNMENT REGULATIONS ON COMPENSATION IN THE CASE OF AN ILLEGAL STRIKE CAUSING DAMAGE TO THE EMPLOYER GOVERNMENT Based on the Organization Act of the Government dated 25 December 2001; Based on the Labor Code dated 23 June 1994, the Law Amending and Supplementing some provisions of the Labor Code dated 29 November 2006; Considering the proposal by the Minister of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Welfare; DECIDING : Chapter I GENERAL PROVISIONS Article 1. Amendment scale This Decision stipulates the liability for the payment of compensation, the compensation rate and the compensation form of organizations, individuals who have participated in a strike causing damage to the employer in the case that the strike is declared illegal by the People’s Court in accordance with statutory Item 1, Article 179 of the Labor Code amended and supplemented according to the Law Amending and Supplementing some provisions of the Labor Code dated 29 November 2006 (hereinafter called the Labor Code). The payment of compensation for the employer’s property as stipulated in Item 2, Article 179 of the Labor Code shall be applied in accordance with the regulation of the Civil Code on the out-of-contract compensation.
  9. Article 2. Subject for application 1. Trade unions, representatives of labor collectives and employees participating in the strike causing damage to the employer in the case that the strike is declared illegal by the People’s Court. 2. Employers. Article 3. Compensation rules 1. The compensation must be fully and promptly paid as requested. 2. The compensation rate must be determined on the basis of the real material damage. 3. The right of self-decision of each party must be respected. 4. The rights and benefits of the employer(s) and employee(s) must be ensured in order to maintain and develop the labor relations in their enterprise. 5. The compensation must be paid in cash or kind, or via performing a certain task. Chapter II PROVISIONS ON COMPENSATION Article 4. Being liable for compensation 1. The trade union of the enterprise that has led a strike declared to be illegal and cause damage to the employer by the People’s Court shall be liable for the payment of compensation. 2. In the case that a strike led by the representative(s) of a labor collective is declared to be illegal and cause damage by the People’s Court, those who have been appointed to be the representative(s) of the labor collective and the employees who have participated in the strike shall be individually liable for the implementation of the compensation payment for the employer. Article 5. Requesting compensation
  10. 1. The employer shall have a right to request the trade union as stipulated in Item 1 Article 4 of this Decree or the representative(s) of the labor collective and the employees who have participated in the strike as stipulated in Item 2 Article 4 to do the payment of compensation for the damage caused by an illegal strike. The request due is one year from the date that the decision by the Court on the illegality of the strike takes effect. 2. The request for compensation should be done in writing, including the major items as follows: a) The cost of the damage and proofs for the cost of the damage; b) The compensation rate; c) The compensation form; d) The time of compensation payment. 3. The written request for compensation and other relevant documents should be sent to the trade union or the representative(s) of the labor collective who have led the strike as well as submitted to the Department of Labor, War Invalids and Social Welfare, the Labor Federation of the province or city which is subordinate to the Central and where the strike has taken place. Article 6. Determining the damage for compensation The damage caused by an illegal strike includes the property of the enterprise which is directly damaged from the suspension of production and trade due to the strike. In the case where the two parties do not agree about the cost of the damage, they have a right to require an intermediary organization to determine the cost of the damage. The fee for the determination of the damage cost will be paid by the party who makes the requirement. Article 7. Compensation rate The compensation rate will be counted on the basis of the determination of the damage cost as stipulated in Article 6 of this Decree. The maximal compensation rate does not exceed three months’ salary or wage, counted from the date before the starting date of the strike and stipulated in the labor contracts of the employees who have participated in the strike.
  11. Article 8. Negotiating the compensation rate in the enterprise 1. Within 10 days, from the date when the request for compensation is received, the representative(s) of the Executive Committee of the Trade Union of the enterprise or the representative(s) of the labor collective shall have a right to request the employer to implement a negotiation about the payment of compensation. 2. The request for a negotiation should be done in writing, specifying the time, place of negotiation and sent to the employer, the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Welfare and the Provincial Labor Federation. 3. Within three (03) days from the date when the written request for negotiation is received, the employer should hold a meeting for an negotiation with the representative(s) of the Executive Committee of the Trade Union of the enterprise or the representative(s) of the labor collective. In the case of not being able to hold the negotiation, the employer should make a written, specifying the reason and be responsible for defining the time for the next negotiation. 4. The two parties have a right to invite the representative of a labor-management state-run organization, the local trade union, the local representative of the employer to attend the meeting for negotiation. The whole content of the meeting will be recorded in paper. 5. In the case that the two parties agree on the compensation rate and the compensation form, they will be liable for the implementation, except for any other arrangements. The written report on the negotiation meeting will be the legal foundation for the determination of the right and duty of each party relevant to the liability for implementing the compensation. Article 9. Starting proceedings for the payment of compensation The employer has a right to submit the proceedings for the payment of compensation to the People’s court of the district where the strike has taken place in the following cases: 1. The party of the representative(s) of the labor collective refuses a negotiation; 2. The negotiation has not achieved any results;
  12. 3. The party liable for the payment of compensation does not properly implement the negotiated agreement about the payment of compensation. Article 10. Implementing the payment of compensation 1. In the case that the trade union of the enterprise leading a strike declared illegal by the People’s Court must pay for the compensation, the fund for compensation will be deducted from the property of the trade union of the enterprise in accordance with the guidance of the Ministry of Finance. 2. In the case that the representative(s) of the labor collective has led the strike declared illegal by the People’s Court, the representative(s) of the labor collective and the employees participating in the strike will be liable for portions of the damages that each of them has caused to the employer. For an employee who has participated in the strike, the payment of compensation will gradually be deducted from his/her monthly salary or wage. The maximal rate of deduction is not over 30% of the monthly salary or wage as stipulated in the employee’s labor contract. In the case that the employee terminates the labor relation before fulfilling the duty of compensation payment, the rest compensation will become a debt that the employee owns to the employer. Chapter III PROVISION ON EXECUTION Article 11. Executive effect The execution of this Decree shall be put into effect after 15 days from the date of its announcement in gazette. Article 12. Liability for guidance and execution 1. The Ministry of Labor, War Invalids and Social welfare shall cooperate with other relevant bodies and organizations to guide and execute this Decree.
  13. 2. The Ministers and the Heads of Ministry-level bodies, the Heads of Governmental bodies, the Chainmen of the People’s committees of the provinces and cities subordinate to the Central, and other relevant bodies, organizations, and individuals will be liable for the execution of this Decree./. FOR THE GOVERNMENT PRIME MINISTER Nguyen Tan Dung
Đồng bộ tài khoản