Nghị quyết 222/2003/NQ-UBTVQH1

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
55
lượt xem
3
download

Nghị quyết 222/2003/NQ-UBTVQH1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghị quyết 222/2003/NQ-UBTVQH11 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XI (2002-2007) và năm 2003 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghị quyết 222/2003/NQ-UBTVQH1

  1. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT HỘI NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 222/2003/NQ-UBTVQH11 Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2003 NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI NHIỆM KỲ KHOÁ XI (2002-2007) VÀ NĂM 2003 ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ vào Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ vào Nghị quyết số 12/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XI (2002-2007) và năm 2003; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bản phân công cơ quan trình, cơ quan thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XI (2002-2007). Điều 2. Để thực hiện có kết quả Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức khác được phân công trình dự án luật, pháp lệnh cần tập trung triển khai một số công việc cụ thể sau đây : 1- Khẩn trương thành lập Ban soạn thảo hoặc chuẩn bị trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc thành lập Ban soạn thảo đối với các dự án luật, pháp lệnh mới được đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khoá XI để sớm triển khai việc nghiên cứu, chuẩn bị dự án. Đối với các dự án luật, pháp lệnh đã thành lập Ban soạn thảo thì Ban soạn thảo đó tiếp tục hoạt động, trường hợp cần thiết có thể xem xét thay đổi, bổ sung thành viên Ban soạn thảo cho phù hợp với yêu cầu của từng dự án;
  2. 2- Chỉ đạo chặt chẽ việc chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh nhằm bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, trong đó đặc biệt lưu ý triển khai sớm các dự án thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2003. Điều 3. Các cơ quan chủ trì thẩm tra, phối hợp thẩm tra cần chủ động, tích cực phối hợp để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm tra, giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo chỉnh lý các dự án luật, pháp lệnh trước khi trình thông qua. Nguyễn Văn An (Đã ký) PHÂN CÔNG CƠ QUAN TRÌNH, CƠ QUAN THẨM TRA CÁC DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CỦA QUỐC HỘI NHIỆM KỲ KHOÁ XI (2002-2007) (Ban hành kèm theo nghị quyết số 222/2003/ NQ-UBTVQH11 ngày 10 tháng 02 năm 2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ) Thứ Tên dự án Cơ quan Ban soạn Cơ quan chủ Cơ quan phối hợp trình thảo (BST) trì thẩm tra thẩm tra tự I- LUẬT Về lĩnh vực kinh tế 1. Luật kế toán Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL Chính phủ thành lập 2. Luật thống Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL kê Chính phủ thành lập 3. Luật thuỷ Chính phủ BST do UBKHCN&MT UBPL, UBKT&NS, sản Chính phủ UBCVĐXH thành lập 4. Luật sửa Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL đổi, bổ sung Chính phủ một số điều thành lập của Luật thuế giá trị
  3. gia tăng 5. Luật sửa Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL đổi, bổ sung Chính phủ một số điều thành lập của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 6. Luật sửa Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL đổi, bổ sung Chính phủ một số điều thành lập của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 7. Luật thuế sử Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL dụng đất Chính phủ thành lập 8. Luật sửa Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL đổi, bổ sung Chính phủ một số điều thành lập của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 9. Luật thương Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL mại (sửa Chính phủ đổi) thành lập 10. Luật cạnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL tranh Chính phủ thành lập 11. Luật doanh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, UBCVĐXH nghiệp nhà Chính phủ nước (sửa thành lập đổi) 12. Luật xây Chính phủ BST do UBKHCN&MT UBPL, UBKT&NS, dựng Chính phủ UBQP&AN thành lập 13. Luật sửa Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL đổi, bổ sung Chính phủ một số điều thành lập
  4. của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 14. Luật sửa Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL đổi, bổ sung Chính phủ một số điều thành lập của Luật các tổ chức tín dụng 15. Luật sử Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL dụng vốn Chính phủ nhà nước thành lập đầu tư vào kinh doanh 16. Luật sửa Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, UBCVĐXH đổi, bổ sung Chính phủ một số điều thành lập của Luật hợp tác xã 17. Luật du lịch Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, UBVHGD Chính phủ TNN&NĐ, UBQP thành lập &AN, HĐDT 18. Luật đất đai Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, HĐDT (sửa đổi) Chính phủ thành lập Về lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường 19. Luật khen Chính phủ BST do UBCVĐXH HDDT và các Uỷ thưởng nhà Chính phủ ban khác nước thành lập 20. Luật bảo vệ, Chính phủ BST do UBVHGD UBPL, UBCVĐXH chăm sóc, Chính phủ TTN&NĐ giáo dục trẻ thành lập em (sửa đổi)
  5. 21. Luật sửa Chính phủ BST do UBKHCN&MT UBPL, UBQP&AN đổi, bổ sung Chính phủ một số điều thành lập của Luật bảo vệ môi trường 22. Luật dược Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL,UBKH Chính phủ CN&MT, thành lập UBKT&NS 23. Luật sửa Chính phủ BST do UBKHCN&MT HĐDT, UBPL, đổi, bổ sung Chính phủ UBKT&NS, một số điều thành lập UBQP&AN của Luật bảo vệ và phát triển rừng 24. Luật sửa Chính phủ BST do UBVHGD UBPL đổi, bổ sung Chính phủ TTN&NĐ một số điều thành lập của Luật xuất bản 25. Luật sửa Chính phủ BST do UBVHGD HĐDT và các Uỷ đổi, bổ sung Chính phủ TTN&NĐ ban khác một số điều thành lập của Luật giáo dục 26. Luật điện Chính phủ BST do UBKHCN UBPL, UBKT&NS lực Chính phủ &MT thành lập 27. Luật sửa Chính phủ BST do UBKHCN UBPL, UBKT&NS đổi, bổ sung Chính phủ &MT một số điều thành lập của Luật khoáng sản 28. Luật bảo Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL, UBKT&NS hiểm xã hội Chính phủ thành lập 29. Luật điện Chính phủ BST do UBVH,GD, UBPL ảnh Chính phủ TTN&NĐ thành lập 30. Luật thanh ĐoànTNCS BST do UBVHGD UBPL , UBCVĐXH
  6. niên HCM ĐTNCS TTN&NĐ HCM thành lập 31. Luật dân tộc Chính phủ BST do HĐDT Các Uỷ ban của QH Chính phủ thành lập Về lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đối ngoại 32. Luật biên Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL, HĐDT, giới quốc Chính phủ UBĐN gia thành lập 33. Luật giao Chính phủ BST do UBKHCN UBPL, UBKT&NS, thông đường Chính phủ &MT UBQP&AN thuỷ nội địa thành lập 34. Luật sửa Chính phủ BST do UBPL UBKT&NS, UBĐN, đổi, bổ sung Chính phủ UBQP&AN một số điều thành lập của Bộ luật hàng hải Việt Nam 35. Luật hàng Chính phủ BST do UBPL UBKT&NS, không dân Chính phủ UBQP&AN UBĐN dụng Việt thành lập Nam (sửa đổi ) 36. Luật giao Chính phủ BST do UBKHCN UBPL, UBKT&NS, thông đường Chính phủ &MT UBQP&AN sắt thành lập 37. Luật về các Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN, UBĐN vùng biển Chính phủ Việt Nam thành lập 38. Luật sửa Chính phủ BST do UBPL UBKT&NS, đổi, bổ sung Chính phủ UBQP&AN một số điều thành lập của Luật hải quan
  7. 39. Luật ký kết Chính phủ BST do UBĐN UBPL và thực hiện Chính phủ điều ước thành lập quốc tế 40. Luật sửa Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL, đổi, bổ sung Chính phủ UBVHGDTTN&NĐ, một số điều thành lập UBCVĐXH của Luật nghĩa vụ quân sự 41. Luật quốc Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL, UBĐN phòng Chính phủ thành lập 42. Luật an ninh Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL, UBĐN quốc gia Chính phủ thành lập 43. Luật công Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL an nhân dân Chính phủ Việt Nam thành lập 44. Luật về hội Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các UB Chính phủ khác thành lập Về lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, hành chính, hình sự, dân sự, tư pháp 45. Bộ luật dân Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các UB sự (sửa đổi) UBTVQH khác thành lập 46. Bộ luật tố Toà án BST do UBPL HĐDT và các UB tụng dân sự nhân dân UBTVQH khác tối cao thành lập 47. Bộ luật tố Viện kiểm BST do UBPL HĐDT và các UB tụng hình sự sát nhân UBTVQH khác (sửa đổi) dân tối cao thành lập 48. Bộ luật thi Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN UBTVQH
  8. hành án thành lập 49. Luật tổ chức Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các UB Hội đồng Chính phủ khác nhân dân và thành lập Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) 50. Luật bầu cử Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các UB đại biểu Hội Chính phủ khác đồng nhân thành lập dân (sửa đổi) 51. Luật hoạt UBTVQH Ban soạn UB lâm thời động giám thảo do của QH sát của Quốc UBTVQH hội thành lập 52. Nghị quyết UBTVQH Ban soạn của Quốc thảo do hội ban hành UBTVQH Quy chế thành lập hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội (sửa đổi) 53. Nghị quyết UBTVQH Ban soạn của Quốc thảo do hội ban hành UBTVQH Quy chế thành lập hoạt động của Hội đồng dân tộc (sửa đổi) 54. Nghị quyết UBTVQH Ban soạn của Quốc thảo do hội ban hành UBTVQH Quy chế thành lập hoạt động của các Uỷ ban của Quốc hội (sửa đổi)
  9. 55. Luật phá sản Toà án BST do UBKT&NS UBPL, UBCVĐXH doanh nhân dân Toà án nghiệp (sửa tối cao nhân dân đổi) tối cao thành lập 56. Luật thanh Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các UB tra (bao gồm Chính phủ khác cả các quy thành lập định về Thanh tra nhân dân) 57. Luật sửa Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các UB đổi, bổ sung Chính phủ khác một số điều thành lập của Luật khiếu nại, tố cáo 58. Luật ban Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các UB hành văn Chính phủ khác bản quy thành lập phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 59. Luật về thể Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các UB thức trưng Chính phủ khác mua, trưng thành lập dụng tài sản của cá nhân, tổ chức 60. Luật quản lý Chính phủ BST do UBPL UBKT&NS và sử dụng Chính phủ tài sản nhà thành lập nước 61. Luật đặc xá Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN Chính phủ thành lập 62. Luật bồi Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN thường nhà Chính phủ nước (bồi
  10. thường thiệt thành lập hại do cán bộ, công chức, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra) Chương trình chuẩn bị 63. Luật về các Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL công cụ Chính phủ chuyển thành lập nhượng trong ngân hàng 64. Luật doanh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL UBCVĐXH nghiệp (áp Chính phủ dụng chung thành lập cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế) 65. Luật đầu tư Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, UBĐN, (áp dụng Chính phủ UBKHCN&MT chung cho thành lập đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài) 66. Luật thuế Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL thu nhập cá Chính phủ nhân thành lập 67. Luật thuế tài Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL sản Chính phủ thành lập 68. Luật đa Chính phủ BST do UBKHCN UBPL dạng sinh Chính phủ
  11. học thành lập &MT 69. Luật công Chính phủ BST do UBKHCN&MT UBPL, UBQP&AN nghệ thông Chính phủ tin thành lập 70. Luật thể Chính phủ BST do UBVHGDTTN UBPL dục, thể thao Chính phủ &NĐ thành lập 71. Luật năng Chính phủ BST do UBKHCN&MT UBPL, UBQP&AN lượng hạt Chính phủ nhân thành lập 72. Luật quản Chính phủ BST do UBKHCN&MT UBPL, UBQP&AN lý, sử dụng Chính phủ hoá chất thành lập 73. Luật bảo vệ Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL sức khoẻ Chính phủ nhân dân thành lập (sửa đổi) 74. Luật cư trú Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN, UBĐN Chính phủ thành lập 75. Luật đăng Chính phủ BST do UBPL UBKT&NS ký bất động Chính phủ sản thành lập 76. Luật nhà ở Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các Uỷ Chính phủ ban khác thành lập 77. Luật trưng Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các Uỷ cầu ý dân Chính phủ ban khác thành lập 78. Bộ luật xử Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các Uỷ lý vi phạm Chính phủ ban khác hành chính thành lập 79. Luật công Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các Uỷ vụ Chính phủ ban khác thành lập 80. Luật về luật Chính phủ BST do UBPL sư Chính phủ thành lập
  12. 81. Luật chứng Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL khoán Chính phủ thành lập II- CÁC DỰ ÁN PHÁP LỆNH : Về lĩnh vực kinh tế 1. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, UBKHCN & đấu thầu Chính phủ MT thành lập 2. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKHCN UBPL thú y (sửa Chính phủ &MT đổi) thành lập 3. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL kiểm toán Chính phủ nhà nước thành lập 4. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL thuế chống Chính phủ bán phá giá thành lập 5. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL thuế chống Chính phủ trợ cấp thành lập 6. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, thuế môi Chính phủ UBKHCN&MT trường thành lập 7. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL sửa đổi, bổ Chính phủ sung một số thành lập điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 8. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL ngân khố Chính phủ quốc gia thành lập
  13. 9. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, thương mại Chính phủ UBKHCN&MT điện tử thành lập 10. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKHCN UBPL sửa đổi, bổ Chính phủ &MT sung một số thành lập điều của Pháp lệnh đê điều 11. Nghị quyết Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL của Uỷ ban Chính phủ thường vụ thành lập Quốc hội về khung thuế suất thuế nhập khẩu Về lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường 12. Pháp lệnh vệ Chính phủ BST do UBKHCN&MT UBPL, UBKT&NS sinh, an toàn Chính phủ thực phẩm thành lập 13. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL, phòng Chính phủ UBVHGDTTN&NĐ, chống tệ nạn thành lập UBQP&AN mại dâm 14. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL hành nghề y, Chính phủ dược tư thành lập nhân (sửa đổi) 15. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKHCN UBPL, UBKT&NS, giống cây Chính phủ &MT HĐDT, UBCVĐXH trồng thành lập 16. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKHCN UBPL, UBKT&NS, giống vật Chính phủ &MT HĐDT, UBCVĐXH nuôi thành lập
  14. 17. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL, HĐDT, tôn giáo Chính phủ UBQP&AN, thành lập UBVHGDTTN&NĐ 18. Pháp lệnh về Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL, hiến, lấy Chính phủ UBKHCN&MT ghép mô, cơ thành lập quan, bộ phận cơ thể người và khám nghiệm tử thi 19. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL, phòng Chính phủ UBKHCN&MT chống thành lập nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HIV/AIDS (sửa đổi) 20. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKHCN&MT UBPL tiêu chuẩn Chính phủ hoá thành lập 21. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL, UBQP&AN ưu đãi người Chính phủ hoạt động thành lập cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (sửa đổi) 22. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBCVĐXH UBPL sửa đổi, bổ Chính phủ
  15. sung một số thành lập điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động (về thủ tục giải quyết các cuộc đình công) Vê lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đối ngoại 23. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL, UBKT&NS động viên Chính phủ công nghiệp thành lập 24. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBKT&NS UBPL, UBQP&AN dự trữ quốc Chính phủ gia thành lập 25. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL bảo vệ công Chính phủ trình, mục thành lập tiêu trọng điểm về an ninh quốc gia 26. Pháp lệnh về Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL công tác Chính phủ cảnh vệ thành lập 27. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL, UBCVĐXH sửa đổi, bổ Chính phủ sung một số thành lập điều của Pháp lệnh dân quân tự vệ 28. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBQP&AN UBPL, UBCVĐXH sửa đổi, bổ Chính phủ
  16. sung một số thành lập điều của Pháp lệnh dự bị động viên 29. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBĐN UBPL sửa đổi, bổ Chính phủ sung một số thành lập điều của Pháp lệnh lãnh sự 30. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBĐN UBPL sửa đổi, bổ Chính phủ sung một số thành lập điều của Pháp lệnh cơ quan đại diện của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. Về lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, hành chính, hình sự, dân sự, tư pháp 31. Pháp lệnh tổ Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN chức điều Chính phủ tra hình sự thành lập (sửa đổi) 32. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBPL sửa đổi, bổ Chính phủ sung một số thành lập điều của Pháp lệnh thi hành án dân sự 33. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBPL
  17. công chứng Chính phủ thành lập 34. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN giám định tư Chính phủ pháp thành lập 35. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các Uỷ dân chủ ở cơ Chính phủ ban khác sở thành lập 36. Pháp lệnh lý Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN lịch tư pháp Chính phủ thành lập 37. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBPL sửa đổi, bổ Chính phủ sung một số thành lập điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức 38. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBPL HĐDT và các Uỷ sửa đổi, bổ Chính phủ ban khác sung một số thành lập điều của Pháp lệnh chống tham nhũng 39. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBPL UBVCVĐXH trợ giúp Chính phủ pháp lý thành lập 40. Pháp lệnh về Chính phủ BST do UBPL UBKT&NS đăng ký giao Chính phủ dịch bảo thành lập đảm 41. Pháp lệnh Toà án BST do UBPL UBVCVĐXH, sửa đổi, bổ nhân dân Toà án UBKT&NS sung một số tối cao nhân dân điều của các tối cao pháp lệnh về thành lập thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, kinh
  18. tế, dân sự, lao động 42. Pháp lệnh Toà án BST do UBPL UBQP&AN thủ tục bắt nhân dân Toà án giữ tàu biển tối cao nhân dân tối cao thành lập 43. Pháp lệnh Chính phủ BST do UBPL UBĐN tương trợ tư Chính phủ pháp (bao thành lập gồm cả dẫn độ) 44. Pháp lệnh Hội luật gia BST do UBPL UBKT&NS, UBĐN trọng tài Việt Nam Hội luật gia thương mại Việt Nam thành lập 45. Nghị quyết Chính phủ BST do UBPL UBQP&AN của Uỷ ban Chính phủ thường vụ thành lập Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan, sai do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra 46. Nghị quyết Chính phủ BST do UBPL UBĐN, UBKT&NS của Uỷ ban Chính phủ thường vụ thành lập Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở có yếu tố nước ngoài được xác lập trước ngày 1-7-1991
  19. * Các dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ khoá XI đã được Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI thông qua đến ngày 10-02-2003 gồm 2 luật, 2 nghị quyết của Quốc hội và 6 pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội không ghi trong bản phân công này.
Đồng bộ tài khoản