Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND

Chia sẻ: Thangongto To | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
141
lượt xem
19
download

Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

NGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2008

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND

  1. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CAI LẬY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 22/2007/NQ-HĐND Cai Lậy, ngày 19 tháng 12 năm 2007 NGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2008 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Qua xem xét Tờ trình số 756/TTr-UBND ngày 14/12/2007 của Ủy ban nhân dân huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 2008 và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện; Hội đồng nhân dân huyện khóa IX, kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh năm 2008, gồm các nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Về kinh tế: - Tổng giá trị tăng thêm (GDP) tăng 11,10% - Tổng giá trị sản xuất tăng 13,55% Trong đó: + Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng 8,80% + Giá trị công nghiệp - xây dựng tăng 22% + Giá trị thương mại - dịch vụ tăng 14,50% Cơ cấu kinh tế: - Khu vực I: 49,49% giảm 0,51% so năm 2007 - Khu vực II: 14,01% tăng 0,23% so năm 2007 - Khu vực III: 36,50% tăng 0,29% so năm 2007 - Thu ngân sách: 82,175 tỷ đồng, bằng 65% so thực hiện năm 2007 (nếu loại trừ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất thì tăng 20%). - Chi ngân sách (huyện, xã): 194,264 tỷ đồng bằng 89% so năm 2007.
  2. 2. Về văn hóa xã hội: - Xây dựng 02 trường tiểu học; 02 trường trung học cơ sở đạt chuẩn. - Xây dựng 10 ấp văn hóa, 01 xã văn hóa. - Xây dựng 05 trạm y tế xã đạt 10 chuẩn quốc gia về y tế. - 85% hộ dân sử dụng nước sạch. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 11,35%. - Tuyển quân: đạt 100% chỉ tiêu. II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn: 1.1. Sản xuất nông nghiệp: a) Các chỉ tiêu: - Đẩy mạnh phát triển nông - lâm - ngư nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả, gắn với thị trường tiêu thụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Xây dựng các phương án phòng chống thiên tai, dịch bệnh. - Cây lúa ổn định diện tích 16.000 ha, diện tích gieo trồng cả năm 44.500 ha, năng suất lúa bình quân 53,09 tạ/ha, sản lượng lúa 236.250 tấn. - Màu lương thực, cây chất bột lấy củ: 290 ha, sản lượng 1.533,8 tấn. - Màu thực phẩm: 4.500 ha, sản lượng 80.879 tấn. - Cây công nghiệp dài ngày (dừa): 340 ha, sản lượng 2.600 tấn. - Cây mía: 40 ha, sản lượng 2.240 tấn. - Cây ăn trái các loại: diện tích 17.604 ha, sản lượng 200.000 tấn trong đó vườn chuyên 14.654 ha, không chuyên 2.800 ha, vườn tạp 150 ha, trồng mới và cải tạo trong năm 700 ha. - Chăn nuôi: tổng đàn heo 97.200 con; đàn bò 3.500 con; đàn gia cầm 1.000.000 con và phát triển các loại gia súc khác như dê, thỏ, ba ba… - Nuôi trồng thủy sản: diện tích 1.818 ha, sản lượng 12.000 tấn. b) Biện pháp: Để đạt được các chỉ tiêu chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp cần tập trung thực hiện các biện pháp như: - Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thông qua các chương trình khuyến nông, khuyến ngư; trong đó chú trọng khâu giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản sau thu hoạch. Thực hiện tốt chương trình “3 giảm - 3 tăng”, xây dựng vùng lúa “chất lượng cao - an toàn” ở các xã phía Bắc Quốc lộ 1A để giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường. Trong năm 2008 phát triển 500 ha ở 02 xã Mỹ Thành Nam, xã Mỹ 2
  3. Thành Bắc để nhân ra diện rộng; tổ chức xuống giống đồng loạt né rầy để lúa không bị bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá. Đưa nhanh các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng chuyên canh, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích. Tiến hành sơ kết việc phát triển vùng vườn cây ăn trái ở các xã điểm để rút kinh nghiệm và có biện pháp thích hợp để trong các năm còn lại phát triển theo Nghị quyết số 12/2006/NQ.HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân huyện “Về việc xây dựng và nâng cao chất lượng vườn chuyên canh cây ăn trái ở các xã phía Nam Quốc lộ 1A trên địa bàn huyện Cai Lậy đến năm 2010” kết hợp với việc nghiên cứu có giải pháp điều chỉnh lại hệ thống đê bao đạt hiệu quả cao. - Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng có quy hoạch. Nhân rộng mô hình nuôi công nghiệp, áp dụng mô hình VAC và đưa chăn nuôi ra khỏi khu vực thị trấn, khu dân cư để đảm bảo vệ sinh môi trường. Ngăn chặn và xử lý kịp thời dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, hình thành các vùng an toàn dịch bệnh. Củng cố hệ thống tổ chức thú y từ huyện xuống cơ sở. Nâng cao năng lực giám sát dịch tể của các tổ chức thú y và tăng cường công tác thông tin về dịch tể từ hộ chăn nuôi đến thú y xã, thị trấn. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi, bảo đảm vệ sinh an toàn thức ăn cho chăn nuôi. - Đẩy mạnh phong trào nuôi trồng thủy sản, nhân rộng các mô hình trồng trọt chăn nuôi kết hợp có hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời tận dụng diện tích mặt nước ao hồ, bãi bồi ven sông Tiền, vùng trũng, vùng lúa có năng suất thấp sang phát triển nuôi trồng thủy sản hoặc nuôi thủy sản kết hợp; duy trì các cơ sở sản xuất cá giống. Triển khai thực hiện dự án vùng nuôi trồng thủy sản 42 ha ở xã Tân Hội. - Làm tốt công tác thủy lợi nội đồng, nhất là việc khai thông dòng chảy ở các tuyến đầu nguồn. 1.2. Phát triển nông thôn: Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội để phục vụ phát triển sản xuất và cải thiện đời sống dân cư nông thôn trên các lĩnh vực sau: - Về giao thông: Tiếp tục thực hiện nhựa hóa, bêtông hóa giao thông nông thôn kết hợp với giao thông thủy lợi, vận động dân đóng góp để cùng với nguồn vốn phân cấp của tỉnh xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ việc đi lại và sản xuất của nhân dân. - Về thủy lợi: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cống đập và các công trình đã được xây dựng. Hoàn thành kế hoạch nạo vét kinh rạch nội đồng, kế 3
  4. hoạch nạo vét các tuyến kinh ở một số xã để đảm bảo dẫn nước phục vụ sản xuất; nhất là phục vụ trồng màu thực phẩm. - Về điện nông thôn: Tiếp tục thực hiện hoàn chỉnh các công trình điện; nhất là các công trình điện được phân bổ trong kế hoạch để đưa vào sử dụng. Tăng cường quản lý nhằm giảm giá điện ở nông thôn; gắn điện kế chính 4.000 cái, nâng tỷ lệ hộ có điện kế chính đạt 48,88%, tỷ lệ hộ có điện sử dụng đạt 98,6%. - Về nước sạch và vệ sinh môi trường: Tiếp tục triển khai, thực hiện tốt quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn của huyện đến năm 2010. Chấn chỉnh việc khai thác, sử dụng và kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn. Phấn đấu đến cuối năm 2008 có 85% hộ dân sử dụng nước sạch; 65% hộ có công trình vệ sinh hợp vệ sinh; các khu dân cư tập trung phải có bãi xử lý rác, 100% cơ sở kinh doanh và 50% chuồng trại chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải, 100% trường học có nhà vệ sinh. - Thông tin liên lạc: Chấn chỉnh hoạt động, tiếp tục xây dựng các điểm Bưu điện văn hóa còn lại ở các xã Tân Bình, Phú Nhuận và Phú Cường. Đồng thời, phát triển các Bưu điện văn hóa xã thành mô hình văn hóa công cộng ở địa phương; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để phát triển mạng viễn thông và các dịch vụ Internet, điện thoại di động. Phát triển mới 4.457 máy điện thoại cố định, nâng số máy điện thoại cố định lên 26.120 máy đạt mật độ bình quân 8,12 máy/100 dân. 1.3. Tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững: - Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, quy hoạch sử dụng đất của huyện và các xã, thị trấn nhằm sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch. - Kiểm tra và quản lý chặt chẽ việc chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được duyệt. Xử lý dứt điểm các trường hợp lấn chiếm đất công, sử dụng đất công không đúng mục đích, cấp và cho thuê đất công không đúng thẩm quyền. Tiếp tục triển khai đo đạc xây dựng bản đồ địa chính nhằm phục vụ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phấn đấu đến cuối năm 2008 thực hiện xong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi toàn huyện. - Quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên môi trường. Triển khai thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường, hướng dẫn đánh giá môi trường, đánh giá tác động môi trường, thực hiện quy định bảo vệ môi trường trong xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án. - Tập trung giải quyết nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. 2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 4
  5. Tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, phấn đấu tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 193,8 tỷ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương đạt 191 tỷ đồng, tăng 9,7% so năm 2007. Để đạt được các mục tiêu trên cần tập trung thực hiện một số giải pháp: - Khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn; xây dựng và tổ chức lại các làng nghề, nhất là các ngành nghề sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ; nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, giải quyết việc làm và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. - Tổ chức sơ kết việc xây dựng làng nghề ấp Tân Phong, xã Tân Hội để có biện pháp hỗ trợ phát triển. - Nghiên cứu quy hoạch tuyến Công nghiệp Tân Bình, Chợ Trái cây Long Trung phù hợp với thực trạng; để phát triển sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệp hiện có; đồng thời kêu gọi đầu tư của các nhà đầu tư bên ngoài; nhằm thúc đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện trong những năm tới. - Tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất phát triển, tích cực hỗ trợ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Không ngừng củng cố mở rộng thị trường, nhất là thị trường nông thôn để đảm bảo hàng hóa được thông suốt. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình khuyến công. Mở rộng hình thức đào tạo nghề tại cơ sở sản xuất thông qua Quỹ Khuyến công. 3. Thương mại - dịch vụ: - Tập trung hoàn thành các hạng mục của dự án Trung tâm Thương mại Cai Lậy; hoàn chỉnh dự án và mở rộng Chợ Trái cây Long Trung, Chợ Gia súc - gia cầm (khu 6, thị trấn Cai Lậy). Có kế hoạch sửa chữa chỉnh trang và xây dựng các chợ nông thôn đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ. Ngân sách đầu tư xây dựng chợ Ngã Năm (Phú Nhuận), chợ Hội Xuân, chợ Hiệp Đức. - Tăng cường công tác quản lý thị trường, quản lý kinh doanh, chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và sức khỏe người tiêu dùng. Đồng thời, hướng dẫn các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh đúng pháp luật. - Khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần. Quan tâm xây dựng phát triển các loại hình kinh tế. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ vốn, thông tin thị trường, từng bước hướng dẫn các hộ đi vào làm ăn hợp tác một cách tự nguyện hoặc làm vệ tinh cho các doanh nghiệp, hợp tác xã. Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia cung ứng hàng hóa, dịch vụ tham gia vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng qui mô nhỏ ở địa phương. 5
  6. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân chủ động đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa; nhất là hàng hóa nông sản nhằm khẳng định uy tín, tăng giá trị và ổn định thị trường tiêu thụ sản phẩm. - Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học vào thực tiễn nhằm đáp ứng nhu cầu về chủng loại, chất lượng và nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến hàng nông thủy sản. 4. Tài chính: - Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phương 82,175 tỷ đồng; bao gồm: Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh 35,400 tỷ đồng, trước bạ 7,300 tỷ đồng, thuế nhà đất 1,200 tỷ đồng; phí và lệ phí 3,600 tỷ đồng; chuyển quyền sử dụng đất 3,500 tỷ đồng; cấp quyền sử dụng đất 30 tỷ đồng; thuế sử dụng đất nông nghiệp: 0,075 tỷ đồng, thu khác 1,100 tỷ đồng. - Tổng chi ngân sách (huyện, xã) 194,264 tỷ đồng, bằng 89% so năm 2007, trong đó: chi đầu tư phát triển 43,400 tỷ đồng; chi thường xuyên 147,994 tỷ đồng; chi dự phòng ngân sách 2,870 tỷ đồng. 5. Xây dựng cơ bản: Trong năm 2008 huy động các nguồn vốn tiến hành xây dựng 187 công trình, hạng mục công trình với tổng số vốn là 66,558 tỷ đồng, bao gồm: - Vốn tỉnh phân cấp cho ngân sách huyện đầu tư 5,000 tỷ đồng, bố trí 07 công trình. - Vốn từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất 38,848 tỷ đồng, bố trí 25 công trình, hạng mục công trình. - Vốn phân cấp cho xã đầu tư xây dựng giao thông nông thôn (300 triệu/xã) 155 công trình, dài 120 km với tổng số vốn đầu tư 20,950 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước đầu tư 8,400 tỷ đồng, vận động nhân dân đóng góp và vốn khác 12,550 tỷ đồng. Ngoài ra, ngân sách huyện bố trí vốn duy tu cầu đường huyện quản lý 1,140 tỷ đồng và vốn kiến thiết thị chính là 0,950 tỷ đồng. - Trong điều hành quản lý đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục về đầu tư xây dựng, phải có đủ hồ sơ được duyệt mới tiến hành thi công (trừ những công trình cấp bách phải xây dựng ngay nhưng phải được cấp có thẩm quyền quyết định…), phải sắp xếp công trình theo thứ tự ưu tiên: công trình chuyển tiếp, công trình đã có đủ hồ sơ, thiết kế, dự toán được duyệt, công trình cấp bách… ; đồng thời, phải đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm. - Tiếp tục vận động nhân dân đóng góp vốn, hiến đất để cùng Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn nhưng phải trên cơ sở sự đồng thuận của nhân dân theo Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. 6. Văn hóa - xã hội: 6
  7. 6.1. Giáo dục: - Tiếp tục thực hiện tốt các yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục nâng cao chất lượng dạy và học. Thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện; trong đó, chú trọng giáo dục pháp luật, đạo đức, lối sống cho học sinh. Triển khai thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp dạy và học. - Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất trường học theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa; trong năm 2008, tiếp tục xây dựng 02 trường tiểu học và 02 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục và xây dựng xã hội học tập. - Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong huyện đảm bảo số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. 6.2. Y tế: - Sắp xếp, ổn định biên chế, chức danh phù hợp công tác chuyên môn, đồng thời chuẩn hóa cán bộ theo 10 chuẩn quốc gia về y tế xã. - Duy trì 100% xã có Bác sĩ công tác tại Trạm y tế; 100% ấp có nhân viên y tế hoạt động; xây dựng 05 trạm y tế xã đạt 10 chuẩn quốc gia. Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế, nhất là cán bộ y tế cấp cơ sở. - Chủ động, tích cực trong công tác phòng chống dịch bệnh. Tuyên truyền giáo dục sức khỏe và vận động cộng đồng tích cực tham gia vào công tác vệ sinh phòng chống các dịch bệnh; tăng cường công tác giám sát dịch tể, phát hiện sớm và bao vây dập tắt dịch kịp thời, không để dịch lớn xảy ra. - Tăng cường biện pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức thực hiện tốt chương trình mục tiêu y tế quốc gia và các chương trình y tế khác. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến. Củng cố và phát triển y tế học đường. Chú trọng chăm sóc sức khỏe và bảo vệ trẻ em, người cao tuổi. - Thực hiện tốt việc khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; nâng cao y đức của đội ngũ y, bác sỹ khám, chữa bệnh cho các đối tượng có bảo hiểm y tế. - Khuyến khích mở rộng các loại hình dịch vụ khám, chữa bệnh. Kiểm tra, kiểm soát các phòng khám tư nhân và các hoạt động y dược tư nhân, bảo đảm thực hiện đúng các tiêu chuẩn theo quy định. 6.3. Dân số Gia đình và Trẻ em: 7
  8. - Thực hiện tốt chương trình hành động vì trẻ em; mục tiêu bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 14%; phấn đấu mức giảm sinh 0,015%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,07%. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần. - Thực hiện tốt việc khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi; công tác tiêm chủng mở rộng, phòng ngừa các bệnh nguy hiểm ở trẻ em; đảm bảo có trên 99% số trẻ trong độ tuổi được chủng ngừa, uống vaccin. - Nâng cao nhận thức vị trí, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Đảm bảo mọi trẻ em được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và giáo dục có chất lượng. - Tiếp tục thực hiện chủ trương đưa công tác dân số, gia đình, trẻ em thành nội dung quan trọng trong chương trình hoạt động cụ thể của cấp mình; từng cán bộ công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên phải gương mẫu thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục các chủ trương, chính sách, pháp luật dân số, kế hoạch hóa gia đình, gia đình và trẻ em. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em gắn với nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội. 6.4. Nội vụ - Lao động Thương binh xã hội: - Sắp xếp lại một số phòng ban theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa X và thực hiện Nghị định 132/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. - Về lao động, giải quyết việc làm: tiếp tục thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm. Phối hợp với ngành chức năng tỉnh xây dựng Trường Trung cấp Nghề khu vực, đầu tư trang thiết bị, lực lượng thầy cô, tổ chức đào tạo nhằm phục vụ cho nhu cầu của thị trường lao động. - Về công tác xóa đói giảm nghèo: thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, làm giảm hộ nghèo một cách bền vững, hạn chế để hộ nghèo phát sinh. Tiến hành phân loại số hộ nghèo, cận nghèo có khả năng, điều kiện lao động để có biện pháp cụ thể, thiết thực hỗ trợ thoát nghèo. Phấn đấu đến cuối năm 2008 tỷ lệ hộ nghèo còn 11,35%. - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước; thực hiện tốt đề án “một cửa” trong xử lý các công việc liên quan đến nhân dân. Thực hiện niêm yết công khai quy chế, quy trình và các thủ tục hành chính rõ ràng, cụ thể tại công sở. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức có đủ phẩm chất và năng lực thực sự, năng động trong công tác, tận tình phục vụ nhân dân đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. - Thực hiện tốt chính sách người có công, tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng công tác chăm sóc đời sống đối tượng chính sách ở địa phương. 8
  9. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, các chế độ chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công. Phát huy việc vận động mọi nguồn lực của toàn xã hội trong việc thực hiện các phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công. - Khuyến khích và có chế độ ưu đãi các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động hỗ trợ và khuyến khích người dân tự tạo việc làm thông qua việc khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống ở địa phương. 6.5. Văn hóa thông tin - thể thao và Đài truyền thanh: - Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; trong đó, chú trọng đến việc khảo sát, xây dựng, ra mắt 10 ấp và 01 xã đạt chuẩn văn hóa. Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu về văn hóa, nhằm đưa các hoạt động văn hóa về cơ sở, khắc phục dần sự chênh lệch hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn. Phấn đấu có 93% hộ đạt 4 tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 100% cơ quan xí nghiệp, trường học, trụ sở UBND xã thực hiện đạt các tiêu chí xây dựng cơ quan văn minh. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước, tập trung thực hiện tốt Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 “V/v Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” của Chính phủ và Chỉ thị 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 “V/v Chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường” của Thủ tướng Chính phủ. - Khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể dục thể thao. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động, phát triển sự nghiệp văn hóa thể dục thể thao từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. - Tiếp tục phát động phong trào rèn luyện thể dục thể thao trong nhân dân; nhất là duy trì phong trào thể dục dưỡng sinh, phấn đấu trong năm 2008 thu hút 18,5% dân số luyện tập thể thao thường xuyên, 13% số hộ là gia đình thể thao. - Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao trong nhà trường gắn với việc giáo dục thể chất cho học sinh, phấn đấu có 100% trường trung học phổ thông và trung học cơ sở dạy đủ hai tiết thể dục chính khóa/tuần. - Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống truyền thanh, phát thanh từ huyện đến cơ sở đảm bảo thông tin nhanh, chất lượng phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 7. Quốc phòng - an ninh: 7.1. Quốc phòng: Thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu năm 2008 như: tuyển quân, tuyển sinh quân sự, xây dựng lực lượng gồm dân quân tự vệ và dự bị động viên, huấn luyện các đối tượng. Tăng cường công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các ngành chức năng hoàn thành tốt công tác bảo vệ trật tự an toàn xã hội. Xử lý nghiêm những trường hợp chống lệnh gọi nhập ngũ. Có kế hoạch bồi 9
  10. dưỡng kiến thức quốc phòng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở cơ sở và các cơ quan đơn vị. 7.2. An ninh: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới của Chính phủ và chương trình phòng chống ma túy; kiềm chế phạm pháp hình sự và tệ nạn xã hội. Xây dựng, củng cố, phát triển phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc rộng khắp, nâng cao chất lượng hoạt động các tổ nhân dân tự quản, xây dựng xã ấp, cơ quan đạt an toàn về an ninh trật tự nhằm giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Đến cuối năm 2008 toàn huyện có 100% ấp, khu phố đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự. Tăng cường các biện pháp thực hiện nghiêm Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông của Chính phủ; các biện pháp phòng cháy, chữa cháy. 8. Tư pháp - Thanh tra: - Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình phổ biến giáo dục pháp luật năm 2008. Rà soát, phân loại chính xác các loại án, kiên quyết thi hành những vụ, việc có điều kiện thi hành, giảm mạnh các vụ việc tồn đọng. Triển khai các văn bản luật mới ban hành đặc biệt tập trung tuyên truyền, phổ biến Luật Phòng chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Thực hiện tốt công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân. Duy trì tốt công tác tiếp dân, phấn đấu giải quyết 100% số đơn khiếu nại tố cáo của công dân. Nâng cao chất lượng hoạt động các điểm tiếp công dân của ngành và xã, thị trấn đặc biệt là công tác tổ chức tiếp dân, công tác nhận, giải quyết đơn, ghi chép sổ sách của cán bộ tiếp dân. Điều 2. - Giao cho Ủy ban nhân dân huyện tổ chức triển khai thực hiện; các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các thành viên tập hợp, động viên các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân huyện khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân huyện thông qua./. CHỦ TỊCH Huỳnh Văn Nga 10
Đồng bộ tài khoản