Nghị quyết Số: 39/2009/NQ-HĐND

Chia sẻ: Danh Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
43
lượt xem
3
download

Nghị quyết Số: 39/2009/NQ-HĐND

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

VỀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2010 VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 19

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghị quyết Số: 39/2009/NQ-HĐND

  1. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TỈNH QUẢNG TRỊ NAM ------- Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Số: 39/2009/NQ-HĐND Đông Hà, ngày 11 tháng 12 năm 2009 NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2010 VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Xét Tờ trình số 3446/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2009, Báo cáo số 161/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về Tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạch kích cầu đầu tư năm 2009 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2010 và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tổng vốn ngân sách đầu tư địa phương quản lý: 1.035.033 triệu đồng Bao gồm: a) Vốn cân đối ngân sách địa phương: 168.500 triệu đồng Trong đó:- Vốn ngân sách cân đối: 98.500 triệu đồng - Vốn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất: 70.000 triệu đồng b) Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 526.000 triệu đồng c) Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 190.533 triệu đồng d) Vốn nước ngoài: 150.000 triệu đồng
  2. 2. Danh mục các chương trình, dự án đầu tư phát triển, vốn đầu tư phân bổ cho từng công trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã theo các biểu Phụ lục đính kèm. 3. Các huyện, thành phố, thị xã thực hiện phân bổ vốn theo đúng nguyên tắc cân đối chung của tỉnh với thứ tự ưu tiên: Bố trí vốn trả nợ khối lượng XDCB hoàn thành từ năm 2009 trở về trước; vốn đối ứng, vốn cho các công trình hoàn thành trong năm 2010; phần còn lại mới bố trí cho các công trình dở dang và các công trình khởi công mới; không bố trí danh mục dự án khởi công mới khi chưa tìm được nguồn vốn, khi chưa hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư. 4. Danh mục các dự án trọng điểm hoàn thành và khởi công chào mừng Đại hội Đảng: Các dự án chuyển tiếp: - Cầu Cửa Việt; - Quảng trường và Nhà Văn hóa trung tâm tỉnh; - Kết cấu hạ tầng thành phố Đông Hà; - Quy hoạch và xây dựng CSHT Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị. Các dự án khởi công mới: - Cầu sông Hiếu; - Công trình thủy lợi Đá Mài - Tân Kim; - Đường cứu hộ, cứu nạn, tránh lũ vùng trũng Hải Lăng; - Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Điều 2. Các giải pháp chủ yếu: 1. Thực hiện đầu tư, bố trí vốn và quản lý đầu tư phải theo đúng quy hoạch được duyệt. Các ngành, các cấp phải tập trung xây dựng, điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển các ngành nhằm định hướng đầu tư phát triển, tạo sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh. 2. Các chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật, nhất là về tiến độ xây dựng, chất lượng và hiệu quả công trình, xử lý nghiêm các chủ đầu tư, ban quản lý dự án có 2 năm liền (2008 và 2009) có công trình giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn đã bố trí theo các Nghị quyết của HĐND tỉnh đã ban hành. 3. Những công trình đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2010 giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn đã bố trí sẽ điều chuyển vốn cho các công trình có tiến độ giải ngân vốn tốt và đang thiếu vốn. Chủ đầu tư có hai năm liền giải ngân vốn dưới 50% thì chuyển cho ban quản lý khác thực hiện hoặc thay thế người đứng đầu chủ đầu tư và Trưởng ban quản lý dự án. Không xem xét thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị chủ đầu tư và người đứng đầu đơn vị đó nếu có công trình giải ngân dưới 80% kế hoạch vốn đã bố trí. 4. Các Sở, Ban, ngành được giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý các chương trình, dự án phải thông báo danh mục dự án, vốn đầu tư các dự
  3. án đến UBND huyện, thành phố, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện dự án. Các huyện, thành phố, thị xã phải có bộ phận theo dõi, tổng hợp các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn; và chủ trì lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn để sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng đầu tư chồng chéo, lãng phí vốn đầu tư. 5. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, quyết toán công trình, cấp phát vốn đầu tư, giải phóng mặt bằng... phải nâng cao năng lực tổ chức thực hiện để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. 6. Các cấp ngân sách chủ động bố trí kinh phí chuẩn bị đầu tư cho các dự án để đảm bảo thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản cho kế hoạch năm tiếp theo. Các chủ đầu tư phải đẩy nhanh tiến độ xây dựng và giải ngân vốn XDCB nhằm tranh thủ nguồn vốn Trung ương bổ sung và nguồn vốn cho ứng trước kế hoạch đồng thời tích cực, chủ động huy động các nguồn vốn để đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư xây dựng các công trình. 7. Phát huy vai trò của chính quyền cơ sở, của cộng đồng người hưởng lợi trong việc đề xuất nhu cầu đầu tư, giám sát đầu tư. Phát huy vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định công khai các thông tin về dự án để người dân biết và giám sát việc thực hiện. Gắn chặt trách nhiệm của chính quyền cơ sở, của cộng đồng người hưởng lợi trong việc đầu tư, quản lý, sử dụng, bảo vệ và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng phục vụ dân sinh; đảm bảo nâng cao tuổi thọ và hiệu quả sử dụng các công trình. Tăng cường vai trò giám sát của HĐND trong quá trình lập, phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư. 8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong các khâu có liên quan đến đầu tư. Công bố công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục liên quan đến đầu tư; đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tạo thuận lợi, giảm thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư. Đề cao trách nhiệm cá nhân người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đầu tư. 9. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng trường học; bệnh viện; công trình thể thao; bảo tồn, tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử gắn với phát triển các điểm tham quan, du lịch. 10. Trước mắt, chưa thực hiện chủ trương xây dựng hợp khối trụ sở các ban quản lý, các cơ quan hành chính theo Nghị quyết số 6.1/2005/NQ- HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của HĐND tỉnh; giao UBND tỉnh bố trí vốn xây dựng mới trụ sở cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh tùy theo khả năng ngân sách hàng năm của tỉnh theo lộ trình xây dựng trụ sở làm việc giai đoạn 2006 - 2010 tại Nghị quyết số 7.4/2006/NQ-HĐND 22 tháng 7 năm 2006 của HĐND tỉnh, đồng thời rà soát để bố trí trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị này tại các cơ sở, tài sản công đang có của tỉnh.
  4. Điều 3. Giao UBND tỉnh quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2010 cho từng chương trình, dự án và cho từng huyện, thành phố, thị xã. Chủ động vận động thu hút nguồn lực để tiếp tục bổ sung cân đối cho các nhu cầu đầu tư phát triển. Điều 4. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc BIỂU 1: BỐ TRÍ NGUỒN VỐN XDCB TẬP TRUNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÂN ĐỐI KẾ HOẠCH NĂM 2010 (Kèm theo Nghị quyết số 39/2009/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh) TỔNG SỐ 168.500 Triệu đồng Nguồn cân đối ngân sách địa a) 98.500 Triệu đồng phương: b) Nguồn thu từ quỹ đất 70.000 Triệu đồng BỐ TRÍ 168.500 Triệu đồng Nguồn vốn ngân sách cân a) 98.500 Triệu đồng đối: - Trả nợ vay KCHKM và GTNT: 25.750 Triệu đồng - Nguồn vốn phân bổ: 72.750 Triệu đồng Trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ Triệu 50% vốn đầu + Vốn tỉnh quản lý (60%): 43.650 đồng tư xây dựng trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Vốn phân cấp huyện thị + 29.100 Triệu đồng (40%):
  5. b) Nguồn thu từ quỹ đất 70.000 Triệu đồng - Vốn tỉnh quản lý: 42.000 Triệu đồng - Phân cấp huyện thị: 28.000 Triệu đồng BIỂU 1a: BỐ TRÍ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XDCB NGÂN SÁCH TỈNH QUẢN LÝ (Kèm theo Nghị quyết số 39/2009/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Triệu đồng KH TT Danh mục dự án Chủ đầu tư năm Ghi chú 2010 Tổng số 85.650 I NGÂN SÁCH TẬP TRUNG 43.650 1 Chuẩn bị đầu tư 3.000 2 Công trình quyết toán 3.000 3 Giáo dục - Đào tạo 8.050 Dự án chuyển tiếp Giảng đường trường Trung học Trường TH - Nông nghiệp và Phát triển nông 1.500 HT NN&PTNT thôn Nhà khảo thí thuộc Sở Giáo dục- Sở GD-ĐT 1.000 - HT Đào tạo Nhà hiệu bộ, cải tạo thư viện và một Trường DA tạm dừng - số hạng mục phụ trợ trường Chính Chính trị Lê 2.000 theo QĐ trị Lê Duẫn Duẩn 390/QĐ-TTg Yêu cầu đối ứng 20 tỷ đồng trong 4 Hỗ trợ đối ứng Chương trình KCH - 3.050 năm 2009- trường, lớp học 2012. Năm 2009 bố trí 04 tỷ đồng UBND Huyện Vĩnh Linh huyện Vĩnh 450 Linh UBND Huyện Gio Linh huyện Gio 350 Linh Huyện Cam Lộ UBND 400
  6. huyện Cam Lộ UBND Huyện Triệu Phong huyện Triệu 450 Phong UBND Huyện Hướng Hóa huyện 400 Hướng Hóa UBND Huyện Đakrông huyện 350 Đakrông UBND Huyện Hải Lăng huyện Hải 450 Lăng UBND TX. Thị xã Quảng Trị 200 Quảng Trị Dự án khởi công mới Mở rộng khuôn viên trường PTTH - Sở GD-ĐT 500 GPMB chuyên Lê Quý Đôn (Đã bố trí từ nguồn hạ 4 Khoa học công nghệ 2.100 tầng cửa khẩu 6,5 tỷ) Dự án chuyển tiếp Trung tâm Kỹ thuật đo lường, thử Chi cục Đo - 200 Trả nợ HT nghiệm lường CL Vốn ĐTPT ngân sách Dự án Tin học hóa hoạt động của tỉnh đối ứng - VP. Tỉnh ủy 1.900 các cơ quan Đảng tỉnh Quảng Trị thực hiện đề án 06: 3184 triệu đồng 5 Y tế - Xã hội 3.000 Sàn Giao dịch việc làm và Trung TT. Giới - tâm Bồi dưỡng kỹ năng tìm kiếm thiệu việc 1.000 việc làm làm Hỗ trợ thực hiện Đề án y tế cơ sở Các huyện, - 2.000 (NQ2d) TP, TX UBND Trạm y tế xã Vĩnh Thủy, huyện Vĩnh huyện Vĩnh 500 Linh Linh
  7. UBND Trạm y tế xã Cam Thành, huyện huyện Cam 500 Cam Lộ Lộ UBND Trạm y tế xã Triệu Ái, huyện Triệu huyện Triệu 500 Phong Phong UBND Trạm y tế xã Gio Sơn, huyện Gio huyện Gio 500 Linh Linh 6 Văn hóa - Thông tin - TDTT 4.000 HT. Công Nhà làm việc, tập luyện và biểu diễn trình tạm đình Đoàn NTTH - của Đoàn nghệ thuật tổng hợp tỉnh 2.000 hoãn theo tỉnh (Gđ1) quyết định 390/QĐ-TTg Hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa Các huyện, - 2.000 làng xã (Theo NQ HĐND tỉnh) TP, TX UBND Huyện Vĩnh Linh huyện Vĩnh 280 Linh UBND Huyện Gio Linh huyện Gio 240 Linh UBND Huyện Cam Lộ huyện Cam 240 Lộ UBND Huyện Hướng Hóa huyện 280 Hướng Hóa UBND Huyện Hải Lăng huyện Hải 280 Lăng UBND Huyện Triệu Phong huyện Triệu 280 Phong UBND TP. Thành phố Đông Hà 240 Đông Hà UBND TX. Thị xã Quảng Trị 160 Quảng Trị 7 Nông nghiệp 2.500 Dự án Di dân ra khỏi hành lang bảo UBND - 1.500 vệ công trình thủy lợi Trúc Kinh huyện Gio
  8. Linh Sửa chữa, nâng cấp và xây mới kè Sở - 1.000 Trả nợ HT Hậu Kiên NN&PTNT 8 Giao thông 2.000 Dự án hoàn thành Bến xe Trung tâm Thành phố Đông - Sở GT-VT 1.000 Trả nợ HT Hà Dự án chuyển tiếp Đường Trường Chinh – Thành phố BQL XD - Đông Hà (Đoạn Lê Lợi - Hùng 1.000 HT CSHT tỉnh Vương) 9 Quản lý nhà nước 16.000 Dự án hoàn thành - Trụ sở Sở Tài nguyên- Môi trường Sở TN-MT 1.000 HT. Dự án chuyển tiếp Quy hoạch mở rộng và đầu tư xây Hoàn thành - dựng một số hạng mục công trình VP Tỉnh ủy 3.000 Nhà lưu trữ Trụ sở Tỉnh ủy Quảng Trị Sở Tài - Trụ sở Sở Tài chính 2.000 chính Dự án khởi công mới BQL XD - Trụ sở HĐND tỉnh 2.000 CSHT tỉnh Chi cục Thú Tiền đấu giá - Trụ sở Chi cục Thú y 1.000 y tỉnh trụ sở cũ Sở Kế Cải tạo trụ sở làm việc Sở Kế hoạch - hoạch và 1.000 và Đầu tư Đầu tư - Trụ sở Sở Nội vụ Sở Nội vụ 1.000 Trụ sở Báo Quảng Trị và Hội Nhà Báo Quảng - 1.000 báo Quảng Trị Trị Sửa chữa trụ sở Sở Văn hóa - Thể Sở VH-TT Trụ sở Công - 550 thao và Du lịch &DL ty cao su cũ Trụ sở Sở - Sửa chữa trụ sở Sở Tư pháp Sở Tư pháp 250 VH-TT&DL cũ Liên minh Nâng cấp trụ sở làm việc Liên minh Phòng đào HTX và - HTX và Doanh nghiệp ngoài quốc 200 tạo DA dạy DNNQD doanh tỉnh nghề tỉnh
  9. VP Huyện + Vốn NS Hỗ trợ hội trường huyện ủy Triệu - ủy Triệu 1.000 phân cấp cho Phong Phong huyện + Vốn NS Hỗ trợ hội trường huyện ủy Hải Huyện ủy - 1.000 phân cấp cho Lăng Hải Lăng huyện UBND + Vốn NS Hỗ trợ trụ sở làm việc HĐND và - huyện Gio 1.000 phân cấp cho UBND huyện Gio Linh Linh huyện VỐN GIAO TỪ NGUỒN THU TIỀN II 42.000 ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT BQL Khu 1 Ban Quản lý các Khu Du lịch 7.000 Du lịch Hạ tầng kỹ thuật công viên bãi tắm BQL Khu - Khu Dịch vụ- Du lịch Cửa Việt Du lịch Đường dạo ngoài kết hợp kè dọc bờ BQL Khu + 5.000 biển Du lịch Hệ thống cấp điện và điện chiếu BQL Khu + 2.000 sáng Du lịch BQL XD 2 Ban Quản lý Cơ sở hạ tầng tỉnh 35.000 CSHT tỉnh Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu Đô thị BQL XD - phía Nam đường 9D, thị xã Đông 10.500 CSHT tỉnh Hà Xây dựng HTKT Khu Tái định cư cho các hộ dân bị di dời khi xây BQL XD - 7.000 dựng các công trình trên địa bàn thị CSHT tỉnh xã Đông Hà BQL XD - Nhà Thi đấu đa năng tỉnh Quảng Trị 7.000 CSHT tỉnh Nâng cấp mặt đường và hệ thống BQL XD - thoát nước khu dân cư thuộc Khu 7.000 CSHT tỉnh Đô thị Nam Đông Hà GĐ2 Đường Trường Chinh (Đoạn phía BQL XD - 1.500 Tây bể bơi - Hùng Vương) CSHT tỉnh Đường Trần Bình Trọng - Thành BQL XD - 2.000 phố Đông Hà CSHT tỉnh BIỂU 1b: BỐ TRÍ VỐN PHÂN CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ QUẢN LÝ NĂM 2010
  10. (Kèm theo Nghị quyết số 39/2009/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Triệu đồng Trong đó: Huyện, thành phố, Vốn ngân Vốn từ thu TT Tổng số thị xã sách tỉnh tiền sử dụng cân đối đất Tổng số 57.100 29.100 28.000 1 Thành phố Đông Hà 15.030 5.030 10.000 2 Thị xã Quảng Trị 4.899 2.899 2.000 3 Huyện Hải Lăng 6.467 3.467 3.000 4 Huyện Triệu Phong 7.084 3.584 3.500 5 Huyện Gio Linh 4.276 2.776 1.500 6 Huyện Vĩnh Linh 5.714 3.214 2.500 7 Huyện Cam Lộ 3.585 2.585 1.000 8 Huyện Đakrông 2.467 2.467 0 9 Huyện Hướng Hóa 7.578 3.078 4.500 Bố trí từ nguồn TW hỗ trợ có mục tiêu đầu tư 10 Huyện đảo Cồn Cỏ huyện mới chia tách 11 tỷ đồng BIỂU 3: BỐ TRÍ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ KẾ HOẠCH NĂM 2010 (Kèm theo Nghị quyết số 39/2009/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Triệu đồng Kế Số hoạch Danh mục dự án Chủ đầu tư Ghi chú TT năm 2010 676.00 TỔNG SỐ 0 526.00 A VỐN TRONG NƯỚC 0 I KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 48.000 Các dự án thuộc Ban Quản lý Khu BQL Khu Có Quyết 1 Kinh tế- Thương mại đặc biệt Lao KTTM đặc 31.000 định riêng Bảo làm chủ đầu tư biệt Lao
  11. Bảo Có QĐ riêng (Bao gồm trả UBND nợ HT công Các dự án thuộc UBND huyện 2 huyện 8.500 trình Tượng Hướng Hóa làm chủ đầu tư Hướng Hóa đài chiến thắng Khe Sanh) TT. Kiểm nghiệm hàng hóa: 6,5 tỷ; Các dự án do Sở, Ban, ngành làm Các Sở, 3 8.500 Xe chữa cháy chủ đầu tư Ban, ngành cho đội PCCC Lao Bảo: 2 tỷ CC Kiểm II PHÒNG CHÓNG CHÁY RỪNG 2.000 lâm III HẠ TẦNG DU LỊCH 23.000 Dự án chuyển tiếp UBND - Khu Du lịch sinh thái Rú Lịnh huyện Vĩnh 2.100 Linh UBND Đường Phú Lệ huyện Hải Lăng (Gđ - huyện Hải 5.894 1) Lăng Ban TH Phát triển du lịch bền vững tiểu Đối ứng: - DAPT DL 706 vùng sông Mê Kông (ADB) 5.083 triệu Mêkông Đường Trung tâm Khu Dịch vụ- Du lịch tổng hợp Cang Gián thuộc Khu BQL các - 2.500 Dịch vụ- Du lịch dọc tuyến đường Khu Du lịch ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt Đường phía Bắc Khu Dịch vụ- Du lịch tổng hợp Gio Hải thuộc Khu BQL các - 2.500 Dịch vụ- Du lịch dọc tuyến đường Khu Du lịch ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt Đường Trung tâm Khu Nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp Giang Hải thuộc BQL các - Khu Dịch vụ- Du lịch dọc tuyến 3.000 Khu Du lịch đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt Hệ thống cấp điện bãi 2 Khu Dịch BQL các - 1.000 vụ- Du lịch Cửa Việt Khu Du lịch
  12. Xây dựng tuyến đường dọc khu BQL các - 700 điều chỉnh khu du lịch Cửa Tùng Khu Du lịch Công ty NS 5.345 - Cấp nước thị trấn Cửa Việt TNHH MTV 2.600 triệu đồng. CN-XD QTrị UBND - Cầu Xuân Trung huyện Hải 1.000 Trả nợ HT Lăng Chuẩn bị đầu tư và giải phóng mặt BQL các 1.000 bằng Khu Du lịch Đường bao phía Tây Khu Cang Gián thuộc Khu Dịch vụ- Du lịch dọc BQL các - tuyến đường ven biển Cửa Tùng- Khu Du lịch Cửa Việt Đường bao phía Tây khu Thủy Bạn thuộc Khu Dịch vụ- Du lịch dọc BQL các - tuyến đường ven biển Cửa Tùng- Khu Du lịch Cửa Việt Đường bao phía Tây khu Giang Hải thuộc khu Dịch vụ- Du lịch dọc tuyến BQL các - đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Khu Du lịch Việt Xây dựng Hạ tầng kỹ thuật bãi tắm BQL các - 2 Khu Du lịch Cửa Tùng Khu Du lịch UBND CBĐT: 200 - Cơ sở hạ tầng Khu Du lịch hồ Ái Tử huyện Triệu triệu đồng Phong HẠ TẦNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH IV 22.000 MỚI CHIA TÁCH 1 Cấp huyện 11.000 a) Trụ sở cơ quan QLHCNN Dự án chuyển tiếp UBND Trụ sở làm việc cơ quan Dân Chính - Huyện đảo 8.000 Đảng huyện đảo Cồn Cỏ Cồn Cỏ Hạ tầng kỹ thuật và các công UBND b) trình công cộng thiết yếu tại đảo Huyện đảo 3.000 Cồn Cỏ Cồn Cỏ 2 Cấp xã 11.000 Trụ sở cơ quan quản lý hành a) 5.000 chính nhà nước
  13. Dự án hoàn thành UBND Trụ sở làm việc xã Triệu Thượng, - huyện Triệu 1.200 HT Triệu Phong Phong Trụ sở làm việc Phường 1 thị xã UBND TX. - 2.400 HT Quảng Trị Quảng Trị Dự án khởi công mới Trụ sở làm việc phường An Đôn, thị UBND TX. - 1.400 xã Quảng Trị Quảng Trị Hạ tầng kỹ thuật và các công b) 6.000 trình công cộng thiết yếu Dự án chuyển tiếp UBND Trường THCS xã Triệu Thượng, NS tỉnh: - huyện Triệu 2.000 Triệu Phong 6.300 triệu Phong UBND Trạm Y tế xã Triệu Thượng, huyện - huyện Triệu 700 HT Triệu Phong Phong Trạm Y tế phường 2, thị xã Quảng UBND TX. - 500 HT Trị Quảng Trị Dự án khởi công mới UBND Đường giao thông trục thôn 4 - huyện Vĩnh 2.500 Thạch, thị trấn Cửa Tùng Linh Dự án chuẩn bị đầu tư Đường thị trấn Cửa Việt đi xã Gio UBND TT. - 100 Hải Cửa Việt UBND TT. - Bãi rác thị trấn Cửa Tùng 100 Cửa Tùng UBND TX. - Bãi rác thị xã Quảng Trị 100 Quảng Trị HẠ TẦNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, GIỐNG THỦY SẢN, CÂY V 16.000 TRỒNG VẬT NUÔI VÀ CÂY LÂM NGHIỆP Chương trình Phát triển nuôi trồng Sở NN- - 8.000 thủy sản và giống thủy sản PTNT TT giống Chương trình Giống cây trồng, vật - cây trồng, 8.000 nuôi vật nuôi
  14. CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ LẠI DÂN VI 12.000 CƯ VÀ ĐỊNH CANH ĐỊNH CƯ Chương trình bố trí lại dân cư 1 theo 5.000 Quyết định 193 Dự án Bố trí, sắp xếp ổn định dân Chi cục PT - 3.000 cư các xã biên giới Việt- Lào nông thôn UBND Dự án Tái định cư vùng đồi phía - huyện Hải 2.000 Tây Nam huyện Hải Lăng Lăng 2 Các dự án định canh định cư 7.000 Dự án ĐCĐC tập trung vùng La - Heng, thôn Cu Dong, xã Húc, huyện Ban Dân tộc 1.500 Hướng Hóa Dự án ĐCĐC tập trung vùng KaLu, - Chân Rò, xã Đakrông, huyện Ban Dân tộc 1.300 Đakrông Dự án ĐCĐC tập trung vùng Sông - Ngân, xã Linh Thượng, huyện Gio Ban Dân tộc 1.400 Linh UBND Dự án ĐCĐC tập trung vùng PiRao, - huyện 1.500 xã A Ngo, huyện Đakrông Đakrông UBND Dự án ĐCĐC tập trung vùng Cu Vơ, - huyện 1.300 xã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa Hướng Hóa VII CHƯƠNG TRÌNH ĐÊ BIỂN 20.000 Sở NN- Bao gồm trả - Nâng cấp đê tả Bến Hải 14.000 PTNT nợ HT Sở NN- Bao gồm trả - Nâng cấp đê Bắc Phước 6.000 PTNT nợ HT HẠ TẦNG QUẢN LÝ BẢO VỆ BIÊN VIII 10.000 GIỚI Dự án chuyển tiếp Nâng cấp mặt đường Lao Bảo - Bộ CHBP - 8.500 HT Hướng Phùng tỉnh Dự án khởi công mới Đường từ trạm kiểm soát Cóc đến Bộ CHBP - 1.000 mốc R11 tỉnh - Sữa chữa đường Sa Trầm - Pa Bộ CHBP 500
  15. Tầng tỉnh QĐ riêng của CHƯƠNG TRÌNH BIỂN ĐÔNG - IX 35.000 Thủ tướng HẢI ĐẢO Chính phủ ĐẦU TƯ Y TẾ TỈNH, TRUNG TÂM X 12.000 Y TẾ DỰ PHÒNG HUYỆN Dự án chuyển tiếp Trung tâm Kiểm nghiệm Dược - Sở Y tế 3.400 phẩm - Mỹ phẩm - Trung tâm Y tế dự phòng Đông Hà Sở Y tế 6.000 - Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Sở Y tế 2.000 Hỗ trợ xây dựng các hạng mục phụ BV.ĐDPHC - trợ BV Điều dưỡng và PHCN Cửa 600 HT N Cửa Tùng Tùng XI ĐẦU TƯ BẢO TỒN VĂN HÓA 25.000 Dự án chuyển tiếp Tiểu dự án nhóm 1: Các hạng mục hạ tầng thuộc Dự án tổng thể Bảo - Sở VHTTDL 13.630 tồn, tôn tạo di tích Thành Cổ Quảng Trị (Gđ2) TT Bảo tồn - Di tích sân bay Tà Cơn (Gđ 2) 8.000 HT DT&DT DA tạm dừng Thư viện - Thư viện tỉnh 2.000 theo QĐ tỉnh 390/QĐ-TTg UBND Đường vào Di tích đình làng Hà - huyện Gio 370 HT Thượng Linh Dự án khởi công mới UBND Hệ thống điện chiếu sáng vào Di - huyện Cam 1.000 tích Chính phủ cách mạng LTMNVN Lộ UBND các Có Quyết XII HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRỤ SỞ XÃ huyện, TP, 5.000 định phân bổ TX sau ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH XIII 8.000 160 1 Huyện Hướng Hóa: 11 xã 5.500 - Các xã: Hướng Phùng, Hướng Việt, UBND 4.000 Hướng Lập, Xy, A Dơi, Pa Tầng, huyện
  16. Thanh, Thuận Hướng Hóa Các xã: Tân Thành, Tân Long, TT - Ban Dân tộc 1.500 Lao Bảo 2 Huyện Đakrông: 5 xã 2.500 UBND Các xã: A Bung, Tà Long, A Vao, Ba - huyện 2.000 Nang Đakrông - Xã A Ngo Ban Dân tộc 500 ĐẦU TƯ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT XIV 64.000 39 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ 1 Ưu đãi đầu tư 3.000 2 CSHT đô thị Đông Hà 21.500 UBND TP. - Các dự án hạ tầng đô thị Đông Hà 15.086 Đông Hà Dự án chuyển tiếp 10.045 Dự án khởi công mới 5.041 Cải thiện Môi trường đô thị miền UBND TP. - 6.414 Trung (Đối ứng ODA) Đông Hà 3 Công nghiệp - Hạ tầng làng nghề 4.700 Dự án hoàn thành Đầu tư cơ sở hạ tầng Khu Công BQL XD - 700 Trả nợ HT nghiệp Nam Đông Hà CSHT tỉnh Dự án chuyển tiếp UBND - CSHT làng nghề thị trấn Ái Tử huyện Triệu 1.500 Phong UBND - CSHT làng nghề Tân Định huyện Cam 1.500 Lộ Dự án khởi công mới Thông báo số UBND 818-TB/TU - CSHT làng nghề Bắc Hồ Xá huyện Vĩnh 1.000 31/7/09 của Linh Tỉnh ủy 4 Hạ tầng chợ 4.000 Dự án chuyển tiếp UBND - Chợ trung tâm huyện Triệu Phong huyện Triệu 2.000 Phong
  17. Dự án khởi công mới UBND - Chợ trung tâm thị trấn Cửa Việt huyện Gio 1.000 linh TB số 818- UBND TB/TU - Chợ thị trấn Bến Quan huyện Vĩnh 1.000 31/7/09 của Linh Tỉnh ủy 5 Nông nghiệp 2.700 Dự án chuyển tiếp Hệ thống thủy lợi Sa Lung, huyện Sở NN- 1.000 NS tỉnh - Vĩnh Linh PTNT 6.501. HT BQL RPH Trụ sở Ban Quản lý rừng phòng hộ - LV sông 500 lưu vực sông Thạch Hãn Thạch Hãn Khai hoang năm 2009 làng Thanh - Tỉnh Đoàn 200 NS tỉnh 2.978 niên lập nghiệp miền Tây Vĩnh Linh Đo đạc bản đồ địa chính phục vụ thu hồi đất, giao đất xây dựng làng Thanh niên lập nghiệp Tây Vĩnh - Tỉnh Đoàn 500 Linh giai đoạn 1 năm 2005 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 138 hộ DA làng Thanh niên lập nghiệp NS tỉnh 8.905 - Tỉnh Đoàn 500 Hướng Hiệp triệu 6 Giao thông 15.400 Dự án hoàn thành HT TĐ: trả nợ - Cầu Bắc Phước Sở GT-VT 13.400 ngân sách 10 tỷ Dự án khởi công mới UBND - Đường tránh nhà thờ La Vang huyện Hải 1.000 Lăng TB số 629- TB/TU ngày - Đường vào xã Vĩnh Lâm Sở GT-VT 1.000 20/8/2008 của Tỉnh ủy 7 Y tế - Xã hội 1.500 Dự án khởi công mới
  18. Trường TC Giảng đường trường Dạy nghề - nghề TH 1.000 Tổng hợp tỉnh Quảng Trị Q.Trị Trường Thư viện trường Trung học Y tế NS: 1527 - Trung học Y 500 Quảng Trị triệu đối ứng tế Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể 8 6.200 thao Dự án chuyển tiếp Sở - Sân vận động Đông Hà (gđ 2) 1.000 VHTT&DL Quy hoạch đầu tư và xây dựng UBND - Trung tâm Thể dục- thể thao huyện huyện Gio 1.000 Hỗ trợ HT Gio Linh Linh TB: 818- UBND Nhà Thi đấu, tập luyện thể thao TB/TU ngày - huyện Vĩnh 2.000 huyện Vĩnh Linh 31/7/09 của Linh Tỉnh ủy Dự án khởi công mới UBND Nâng cấp cải tạo Trung tâm văn hóa - huyện Triệu 1.000 huyện Triệu Phong Phong Nhà Văn - Nhà Văn hóa thiếu nhi tỉnh hóa thiếu 1.000 nhi tỉnh UBND Nhà Văn hóa thiếu nhi huyện Cam - huyện Cam 200 CBTH Lộ Lộ 9 An ninh quốc phòng 5.000 Dự án chuyển tiếp Nhà ở cán bộ cơ quan Bộ Chỉ huy Bộ CHQS - 2.000 Quân sự tỉnh tỉnh Công trình CH5-01 Bộ CHQS 3.000 - tỉnh XV HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP 15.000 Dự án chuyển tiếp BQL các - Khu Công nghiệp Nam Đông Hà Khu Công 10.000 nghiệp - Khu Công nghiệp Quán Ngang BQL các 5.000 Khu Công
  19. nghiệp XVI HỖ TRỢ VỐN ĐỐI ỨNG ODA 42.000 Dự án hoàn thành UBND - Đường Gio Châu- Dốc Miếu huyện Gio 2.000 HT Linh Nâng cấp và mở rộng lưới điện hạ Sở Công Trả nợ HT - thế của huyện Vĩnh Linh và huyện 815 thương NS: 6.408 tr Cam Lộ Dự án chuyển tiếp Cấp nước và vệ sinh môi trường Cty TNHH - tiểu vùng sông Mê Kông (UN- MTV CN- 500 NS: 7.400 tr HABITAT) XD QTrị Dự án Phát triển nông thôn tổng Sở NN- - 4.000 NS: 27.598 tr hợp Quảng Trị (ADB) PTNT Hỗ trợ GPMB chợ Ngã Tư Sòng, UBND NS: 2243 tr. - thuộc dự án Phát triển nông thôn huyện Cam 490 Hoàn thành tổng hợp miền Trung, tỉnh Quảng Trị Lộ Hỗ trợ GPMB để xây dựng công UBND trình chợ Thuận xã Triệu Đại, thuộc NS: 1800 tr. - huyện Triệu 1.500 dự án PTNT tổng hợp miền Trung, Hoàn thành Phong tỉnh Q.Trị Chống lũ cho vùng trũng Hải Lăng Sở NN- NS: 20.621 tr. - 9.800 (WB) PTNT Hoàn thành Nâng cấp hệ thống thuỷ lợi Nam Sở NN- - 10.406 NS: 66.112 tr Thạch Hãn (ADB) PTNT Dự án khắc phục khẩn cấp hậu quả Sở NN- NS: 4222 tr. - thiên tai năm 2005, tỉnh Quảng Trị 1.700 PTNT Hoàn thành (ADB) Hỗ trợ phát triển hệ thống y tế dự - Sở Y tế 350 NS: 1.607 tr phòng tỉnh Quảng Trị (ADB) Cty TNHH - Cấp nước Việt Pháp MTV CN- 686 NS: 786 tr XD QTrị Dự án khởi công mới BQL dự án - Dự án Chia sẻ II (Thụy Điển) 6.695 NS: 11.000 tr Chia sẻ tỉnh - Cầu Đại Lộc (JICA) Sở GT-VT 1.500 NS: 18.842 tr Đường liên xã Cam An - Cam UBND - 1.200 NS: 2785 tr Thanh (JICA) huyện Cam
  20. Lộ HTKT Phát triển các đô thị hành UBND TP. - 358 NS: 1139 tr lang khu vực sông Mê Kông (ADB) Đông Hà ĐỀ ÁN ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CƠ QUAN NHÀ XVII NƯỚC, CHƯƠNG TRÌNH PHÁT 1.000 TRIỂN PHẦN MỀM VÀ NỘI DUNG SỐ Nâng cao năng lực quản lý, điều VP. UBND - 300 hành của cơ quan Nhà nước tỉnh - Phục vụ người dân và doanh nghiệp Sở KH&ĐT 200 Xây dựng nền tảng phục vụ Chính - Sở TT-TT 400 phủ điện tử Phát triển nguồn nhân lực công - Sở TT-TT 100 nghệ thông tin KHU TRÁNH TRÚ BÃO TÀU XIIX 8.000 THUYỀN Sở - Khu neo đậu tránh trú bão Cửa Việt 8.000 NN&PTNT UBND HỖ TRỢ HUYỆN NGHÈO THEO XIX huyện 20.000 Có QĐ riêng NGHỊ QUYẾT 30A Đakrông ĐẦU TƯ TRUNG TÂM GIÁO DỤC XX 3.000 LAO ĐỘNG - XÃ HỘI Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Sở LĐ- - 3.000 Lao động xã hội TB&XH HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO XXI 5.000 (Quyết định số 167/2008/QĐ-TTG) UBND - Huyện Hải Lăng huyện Hải 1.100 Lăng UBND - Huyện Cam Lộ huyện Cam 542 Lộ UBND - Huyện Hướng Hóa huyện 957 Hướng Hóa UBND - Huyện Vĩnh Linh huyện Vĩnh 815 Linh - Huyện Triệu Phong UBND 686
Đồng bộ tài khoản