Nghiên cứu ảnh hưởng của bộ ổn định công suất đối với ổn định các tín hiệu nhỏ trong hệ thống điện đơn giản bằng phương pháp phân tích giá trị riêng của ma trận hệ thống

Chia sẻ: K Loi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
19
lượt xem
3
download

Nghiên cứu ảnh hưởng của bộ ổn định công suất đối với ổn định các tín hiệu nhỏ trong hệ thống điện đơn giản bằng phương pháp phân tích giá trị riêng của ma trận hệ thống

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày cách tiếp cận về thiết kế và điều khiển bộ ổn định công suất - PSS dùng trong các nhà máy điện. Đồng thời tóm tắt lại phương pháp dùng giá trị riêng và các thành phần liên quan để phân tích và điều khiển trong hệ thống điện có dao động.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của bộ ổn định công suất đối với ổn định các tín hiệu nhỏ trong hệ thống điện đơn giản bằng phương pháp phân tích giá trị riêng của ma trận hệ thống

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BỘ ỔN ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐỐI VỚI ỔN ĐỊNH<br /> CÁC TÍN HIỆU NHỎ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN ĐƠN GIẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP<br /> PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ RIÊNG CỦA MA TRẬN HỆ THỐNG<br /> Nguyễn Hiền Trung*<br /> Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo này trình bày cách tiếp cận về thiết kế và điều khiển bộ ổn định công suất - PSS dùng<br /> trong các nhà máy điện. Đồng thời tóm tắt lại phương pháp dùng giá trị riêng và các thành phần<br /> liên quan để phân tích và điều khiển trong hệ thống điện có dao động. Các đặc tính giá trị riêng<br /> của ma trận trạng thái đối với hệ thống điện dao động sẽ được thảo luận chi tiết. Trên cơ sở đó tiến<br /> hành so sánh phân tích ảnh hưởng của PSS đối với ổn định các tín hiệu nhỏ trong hệ thống điện so<br /> với trường hợp không có thiết bị trên. Kết quả phân tích và mô phỏng cho thấy khi có thêm PSS hệ<br /> thống điện trở nên rất ổn định.<br /> Từ khóa: Ổn định hệ thống điện, hệ thống kích từ; bộ tự động điều chỉnh điện áp; bộ ổn định<br /> công suất, dao động, sự tắt dần, giá trị riêng.<br /> <br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> Ổn định tín hiệu nhỏ là khả năng của hệ thống<br /> điện duy trì ổn định khi xuất hiện các nhiễu<br /> loạn nhỏ trong hệ thống. Các nhiễu loạn nhỏ<br /> này có thể là sự thay đổi nhỏ của phụ tải hay<br /> máy phát trong quá trình làm việc. Để nâng<br /> cao tính ổn định cho hệ có thể thêm vào hệ<br /> thống các đường truyền song song để giảm<br /> điện kháng giữa các máy phát và trung tâm<br /> phụ tải. Tuy nhiên giải pháp này thường khó<br /> chấp nhận vì chi phí quá cao. Một giải pháp<br /> thay thế đó là thêm vào bộ ổn định công suất PSS hoạt động thông qua các bộ tự động điều<br /> chỉnh điện áp - AVR.<br /> Thông thường việc phân tích ổn định các tín<br /> hiệu nhỏ của hệ thống điện người ta hay dùng<br /> phương pháp phân tích giá trị riêng với các<br /> bước cơ bản là: (i) xây dựng mô hình toán<br /> học đã tuyến tính của hệ thống; (ii) sau đó tìm<br /> các giá trị riêng và vector riêng; (iii) cuối<br /> cùng là xác định kiểu dao động, tính toán các<br /> hệ số liên quan dựa trên thông tin về các giá<br /> trị riêng và vector riêng. Phương pháp này từ<br /> lâu đã trở thành phương pháp tiêu chuẩn, tuy<br /> nhiên cũng có một vài trở ngại cả về lý thuyết<br /> <br /> <br /> và thực tế (rất khó để có được tất cả các giá trị<br /> riêng của hệ thống điện lớn…). Trong phạm<br /> vi nghiên cứu của bài báo này, tác giả chỉ dừng<br /> lại phân tích ổn định với mô hình hệ thống<br /> điện đơn giản, còn với hệ thống điện lớn, phức<br /> tạp sẽ được đề cập ở các bài báo sau.<br /> Mô hình kinh điển của máy phát điện đồng bộ<br /> Hệ thống điện đơn giản (SMIB) là hệ thống có<br /> cấu trúc như hình 1 [8]. Phương trình của hệ<br /> thống đã tuyến tính trong hệ đơn vị tương đối:<br /> <br /> Hình 1. Sơ đồ hệ thống điện đơn giản<br />     KD<br />   r    2H<br />    <br />      0<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> KS <br />  r  1/ 2 H <br /> <br /> T (1)<br /> 2H  <br />      0  m<br />  <br /> <br /> 0 <br /> <br /> <br /> trong đó:<br /> ∆r - độ lệch tốc độ: ∆r=(r-0)/ 0<br /> ∆δ - độ lệch góc rôto<br /> H - hằng số quán tính [MWs/MVA]<br /> ∆Tm - độ lệch mô men cơ đầu vào<br /> 0 - tốc độ định mức = 2 f0 rad/s<br /> KD - hệ số mô men hãm<br /> <br /> Tel: 0912 386547, Email: nguyenhientrung@tnut.edu.vn<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 14<br /> <br /> Nguyễn Hiền Trung<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> KS - hệ số mô men đồng bộ:<br />  E EB<br /> KS  <br />  XT<br /> <br /> <br /> <br />  cos 0 , với X T  X d  X TRA  X L<br /> <br /> <br /> là điện kháng giữa máy phát và hệ thống; 0<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> a11  <br /> <br /> a32  <br /> <br /> là góc ban đầu giữa E  và E B<br /> <br /> a33  <br /> <br /> b11 <br /> <br /> 74(12): 14 - 19<br /> <br /> KD<br /> K<br /> K<br /> ; a12   1 ; a13   2 ; a21  0<br /> 2H<br /> 2H<br /> 2H<br /> <br /> 0 R fd<br /> L fd<br /> <br /> <br /> m1 Lads ;<br /> <br /> 0 R fd <br /> L fd<br /> <br /> <br /> L<br /> <br /> 1  ads  m2 Lads <br /> <br /> <br /> L fd<br /> <br /> <br /> <br /> 0 R fd<br /> 1<br /> ; b32 <br /> 2H<br /> Ladu<br /> <br /> ở (5) nếu mô men cơ là hằng số thì Tm  0 ;<br /> tương tự với điện áp đầu ra kích từ là hằng số<br /> thì E fd  0 . Ta thấy rằng phương trình (1)<br /> có<br /> được<br /> từ<br /> (5)<br /> R fd  0, R a  0, X'd  X q .<br /> <br /> Hình 2. Sơ đồ SMIB với các dao động nhỏ<br /> <br /> <br /> Phương trình trên có dạng x =Ax+bu. Các<br /> thành phần của ma trận A có được từ các<br /> thông số hệ thống như KD, H, XT và từ việc<br /> phân tích các điều kiện đầu E’, δ0. Sơ đồ khối<br /> trình bày trên hình 2 có thể được sử dụng để<br /> mô tả hành vi dao động nhỏ.<br /> Từ sơ đồ khối ta có:<br /> s 2 ( ) <br /> <br /> KD<br /> K<br /> <br /> s( )  S 0 ( )  0 (Tm )<br /> 2H<br /> 2H<br /> 2H<br /> <br /> phương trình đặc tính là:<br /> K<br /> K<br /> s 2  D s  S 0  0<br /> 2H<br /> 2H<br /> phương<br /> trình<br /> này<br /> 2<br /> s 2  2n s  n  0<br /> các giá trị riêng là:     j<br /> <br /> dạng:<br /> (4)<br /> <br /> Ma trận của hệ thống đã tuyến tính có xét đến<br /> ảnh hưởng của quá trình điện từ:<br />   <br />    r   a11 a12 a13   r  b11 0 <br />    <br />  <br /> <br />   Tm <br />       a21 0 0       0 0   E  (5)<br />     0 a a      0 b   fd <br /> 32<br /> 33  <br /> fd  <br /> 32 <br />   fd  <br /> <br /> <br /> <br /> trong đó:<br /> <br /> cho<br /> <br /> Bộ ổn định công suất PSS<br /> <br /> (2)<br /> <br /> (3)<br /> có<br /> <br /> khi<br /> <br /> Hình 3. Sơ đồ khối đã tuyến tính của máy phát đã<br /> bao gồm AVR và PSS<br /> <br /> Chức năng cơ bản của PSS là cải thiện sự tắt<br /> dần đối với các dao động cơ điện của máy<br /> phát. Để cải thiện sự tắt dần, PSS phải tạo ra<br /> thành phần mô men điện cùng pha với sai<br /> lệch tốc độ rotor ∆r. Hình 3 trình bày sơ đồ<br /> khối của hệ kích từ, AVR và PSS lấy theo tài<br /> liệu [2]. Hàm truyền GPSS(s) phải có mạch bù<br /> pha thích hợp để bù vào sự trễ pha giữa đầu<br /> vào kích từ và đầu ra mô men điện. Trong<br /> trường hợp lý tưởng, với đặc tính pha của<br /> GPSS(s) mà ngược hoàn toàn với đặc tính pha<br /> của kích từ và máy phát thì PSS sẽ có thể tạo<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 15<br /> <br /> Nguyễn Hiền Trung<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> ra được thành phần mô men tắt dần mong<br /> muốn ở tất cả các tần số dao động rotor.<br /> Hình 4 là sơ đồ khối của bộ ổn định công suất<br /> thông thường (CPSS) với AVR và kích từ<br /> thyristor loại ST1A [5]. Đầu vào CPSS là độ<br /> lệch tốc độ ∆r, tuy nhiên cũng có thể sử<br /> dụng tín hiệu khác như độ lệch công suất ∆Pa.<br /> Đầu ra của PSS cung cấp 1 tín hiệu đầu vào<br /> cho AVR. Các khâu giới hạn đầu ra của bộ ổn<br /> định và giới hạn đầu ra kích từ không thể hiện<br /> trên sơ đồ. Bộ ổn định CPSS trình bày ở trên<br /> gồm 3 khối:<br /> <br /> 74(12): 14 - 19<br /> <br /> a51  K STAB a11 ; a52  K STAB a12 ; a53  K STAB a13 ; a55  <br /> <br /> a61 <br /> <br /> 1<br /> TW<br /> <br /> T1<br /> T<br /> T<br /> T<br /> 1<br /> a51 ; a62  1 a52 ; a63  1 a53 ; a65  1 a55 <br /> T2<br /> T2<br /> T2<br /> T2<br /> T2<br /> <br /> a66  <br /> <br /> 1<br /> T2<br /> <br /> Các hệ số để tính các thừa số của ma trận (6)<br /> theo tài liệu [2].<br /> Cấu hình của các bộ ổn định công suất, bạn<br /> đọc có thể xem thêm tài liệu [6].<br /> Giá trị riêng và ổn định của hệ thống<br /> Trong trường hợp chung để xét ổn định của<br /> hệ ta có thể dựa vào định lý Lyapunov [9], cụ<br /> thể ở đây là đánh giá ổn định tín hiệu nhỏ qua<br /> phân tích giá trị riêng như sau:<br /> <br /> Hình 4. CPSS với AVR và kích từ thyristor<br /> <br /> (i) Khối bù pha: Cung cấp đặc tính vượt pha<br /> thích đáng để bù với sự chậm pha giữa tín<br /> hiệu đầu vào kích từ và mô men điện máy<br /> phát; (ii) Khối lọc thông cao: Cho phép CPSS<br /> chỉ phản ứng với những thay đổi trong tốc độ<br /> (tần số) cần dùng (0,1Hz  5Hz); (iii) Hệ số<br /> khuếch đại: Trong trường hợp lý tưởng hệ số<br /> khuếch đại KSTAB có thể được cài đặt tới giá trị<br /> lớn nhất.<br /> Từ sơ đồ khối ta có, ma trận trạng thái của<br /> HTĐ đã bao gồm cả CPSS (với Tm  0 ):<br />   <br />  r <br />     a11<br />    a<br />     21<br />   fd   0<br />   <br />   v1   0<br />     a51<br />  v  <br /> <br />  2   a61<br />   <br />   vs <br /> <br /> trong đó:<br /> <br /> a12<br /> <br /> a13<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> a32<br /> <br /> 0 0<br /> 0 0<br /> <br /> a33 a34 0<br /> <br /> a42 a43 a44 0<br /> a52<br /> <br /> a53 0<br /> <br /> a62 a63<br /> <br /> a55<br /> <br /> 0 a65<br /> <br /> 0   r <br /> <br /> 0    <br /> <br /> <br /> a36    fd <br /> <br />  (6)<br /> 0   v1 <br /> 0   v2 <br /> <br /> <br /> a66   vs <br /> <br /> <br /> <br />  Khi giá trị riêng là 1 số thực, đây là kiểu<br /> không dao động: nếu là số thực âm thì là kiểu<br /> tắt dần, trị số của nó càng lớn thì sự tắt dần<br /> càng nhanh; nếu là số thực dương được cho là<br /> mất ổn định không theo chu kỳ.<br />  Giá trị riêng là cặp số phức liên hợp, đây là<br /> kiểu dao động dạng e t sin(t   ) . Phần thực<br /> của giá trị riêng cho biết sự tắt dần; còn phần<br /> ảo cho biết tần số của dao động. Khi phần<br /> thực mà âm là thì đó là dao động tắt dần, còn<br /> phần thực mà dương đó là dao động với biên<br /> độ tăng dần.<br /> - Tần số tắt dần của dao động (Hz) :<br /> <br /> d <br /> <br /> 1<br /> K S 0 (1   2 )<br /> 2H<br /> <br /> - Hệ số tắt dần:  <br /> <br /> <br /> 2<br />  2  d<br /> <br /> (7)<br /> <br /> (8)<br /> <br /> rad<br /> <br /> hệ số tắt dần  xác định độ giảm của biên độ<br /> dao động, hệ số này càng lớn thì hệ thống càng<br /> 1/ <br /> ổn định nhanh với hằng số thời bằng<br /> .<br /> Ma trận Participation (P)<br /> Ma trận này được tính toán dựa trên sự kết<br /> hợp các vector riêng bên phải  và véc tơ<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 16<br /> <br /> Nguyễn Hiền Trung<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> riêng bên trái  của ma trận A. Các thành tố<br /> Pki  ki ik của ma trận P giúp ta đánh giá sự<br /> tham gia của các biến trạng thái ứng với các<br /> giá trị riêng theo mức độ như thế nào.<br /> Mô phỏng hệ thống<br /> Dữ liệu chính của hệ thống (trong đơn vị<br /> tương đối Sb  2220MVA; Vb  24kV , ngoại<br /> trừ các số liệu khác). Điều kiện đầu:<br /> 0<br /> S g  0,9  j 0,3; Et  1,0360 ; EB  0,9900 . Máy<br /> phát đồng bộ: công suất 550MVA; số lượng<br /> 4; điện áp 24kV; tần số 50Hz<br /> X d  1, 79; X q  1, 66; X 'd  0,355; X 'q  0,57;<br /> X ''d  0, 275; X ''q  0, 275; Ras  0, 003; X ls  0,16<br /> T 'd 0  7,9s; T 'q 0  0, 4s; T ''d 0  0, 03s; T ''q 0  0, 05s;<br /> H  3, 7 MWs/MVA; K D  0<br /> <br /> Kích từ: Gex(s) = KA = 200; TR = 0,02 s;<br /> VRmax  1;VR min  1<br /> <br /> Máy biến áp: XTRA= 0,15; bỏ qua điện trở.<br /> Đường dây tải điện: XL = 0,5; bỏ qua điện trở.<br /> CPSS: KSTAB = 9,5; TW = 1,4 s; T1=0,15 s;<br /> T2 = 0,03 s<br /> Thời gian mô phỏng: 30 s<br /> <br /> - Với việc thêm vào PSS, hệ thống trở nên rất<br /> ổn định. Có 2 kiểu dao động: 1 là dao động<br /> góc rotor với tần số 1,05Hz; 2 là dao động của<br /> hệ thống kích từ và mạch từ với tần số<br /> 2,04Hz. Có 2 kiểu không dao động của hệ<br /> thống kích từ.<br /> - PSS có tác dụng làm tăng hệ số mô men<br /> hãm KD(PSS) và giảm hệ số mô men đồng bộ<br /> KS(PSS). Việc giảm KS cho thấy hiệu quả của<br /> khâu bù vượt pha ở một tần số dao động của<br /> rotor. Bằng cách điều chỉnh hệ số T1 và/hoặc<br /> T2 việc bù pha có thể làm biến đổi thành phần<br /> mô men đồng bộ bằng không hoặc thậm chí là<br /> dương<br /> Bảng 1<br /> <br /> - Chỉ với AVR hệ thống không ổn định với<br /> dao động ở tần số 1,15Hz, Từ ma trận P<br /> chúng ta thấy rằng r và  tham gia nhiều<br /> vào kiểu dao động này. Có 2 kiểu không dao<br /> động, chúng tắt rất nhanh, tương ứng với sự<br /> tham gia nhiều của mạch từ và AVR.<br /> <br /> 0 ,11<br /> 0,00<br /> 0,19<br /> 7 ,31<br /> 1,04<br /> 4,84<br /> <br /> 0,00<br />  377<br /> <br /> 0,00<br /> A<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> <br /> 0 ,12<br /> 0 ,00<br /> 0 ,00<br /> 0 ,00<br /> 0 ,42 27 ,32<br /> 20 ,84 50 ,00<br /> 1,17<br /> 0 ,00<br /> 5,48 0 ,00<br /> <br /> 0,00<br /> 0 ,00  r<br /> 0,00<br /> 0,00  <br /> <br /> 0,00<br /> 27 ,32   fd<br /> <br /> 0,00<br /> 0,00  v1<br /> 0,71 0 ,00  v2<br /> <br /> 26,97 30 ,30  vs<br /> <br /> <br /> Bảng 2<br /> <br /> 0, 474<br /> 0, 474<br /> <br />  0,065<br /> <br />  0,010<br /> <br /> 0, 474<br /> 0, 474<br /> 0,065<br /> 0,010<br /> <br /> 0 ,077<br /> 0 ,077<br /> 2,524<br /> 1,677<br /> <br /> 1<br /> <br /> Kết quả phân tích, mô phỏng và thảo luận<br /> Sử dụng công thức tính các hệ số nêu trên, ta<br /> thu được các kết quả: Ở bảng 1 là ma trận<br /> trạng thái của hệ thống gồm AVR và CPSS;<br /> trường hợp chỉ sử dụng AVR, sẽ không có 2<br /> dòng, 2 cột cuối của ma trận trên. Các bảng 2,<br /> 3 là ma trận P, tương ứng với hệ thống chỉ có<br /> AVR và hệ thống có AVR+CPSS, các thừa số<br /> trong bảng 2, 3 chỉ biểu diễn về độ lớn. Kết<br /> quả tính toán các giá trị riêng và các hệ số<br /> liên quan cho trong bảng 4. Từ bảng này,<br /> chúng ta có một số kết luận sau đây:<br /> <br /> 74(12): 14 - 19<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0 ,024  r<br /> 0 ,024  <br /> <br /> 1,633   fd<br /> <br /> 2,681 v1<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> Bảng 3<br /> 0 ,004<br /> 0 ,004<br /> <br /> 0 ,188<br /> <br /> 0 ,908<br /> 0 ,012<br /> <br />  0,300<br /> <br /> <br /> 1<br /> <br /> 0 ,528 0 ,525 0 ,035 0 ,013 0 ,013  r<br /> 0 ,528 0 ,528 0 ,035 0,013 0,013  <br /> <br /> 0 ,073 0 ,073 0 ,002 0,984 0,984   fd<br /> <br /> 0 ,025 0 ,025 0 ,000 0,527 0,527  v1<br /> 0 ,160 0 ,160 1,072 0 ,094 0 ,094  v2<br /> <br /> 0,052 0 ,052 0 ,001 0,417 0 ,417  vs<br /> <br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Để kiểm chứng lại kết quả trên ta có thể<br /> thực hiện mô phỏng toán học hệ thống bằng<br /> phần mềm Matlab [7]. Hình 5 là đáp ứng<br /> điện áp đầu cực và công suất đầu ra máy<br /> phát cũng như góc quay rotor, trong trường<br /> hợp này hệ thống dao động nhiều. Hình 6<br /> cho thấy nhờ có PSS, công suất máy phát<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 17<br /> <br /> Nguyễn Hiền Trung<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> bám công suất đặt rất nhanh, hệ thống điện<br /> trở nên rất ổn định.<br /> Hình 5.<br /> Chua co PSS<br /> 1.2<br /> <br /> Dien ap Vt<br /> 1.1<br /> <br /> Dap ung (pu)<br /> <br /> 1<br /> Cong suat Pgen<br /> 0.9<br /> <br /> Goc Delta<br /> 0.8<br /> <br /> Cong suat Qgen<br /> 0.7<br /> <br /> 0.6<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 15<br /> <br /> 20<br /> <br /> 25<br /> <br /> 30<br /> <br /> Thoi gian (s)<br /> Co PSS<br /> 1.2<br /> Dien ap Vt<br /> 1.1<br /> <br /> 1<br /> <br /> Dap ung (pu)<br /> <br /> Cong suat Pgen<br /> 0.9<br /> <br /> Goc Delta<br /> <br /> 0.8<br /> <br /> Cong suat Qgen<br /> 0.7<br /> <br /> 0.6<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 15<br /> <br /> 20<br /> <br /> 25<br /> <br /> 30<br /> <br /> Thoi gian (s)<br /> <br /> Hình 6.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Bài báo này đã trình bày cách tiếp cận hệ<br /> thống khi xây dựng mô hình hệ thống điện<br /> kinh điển với AVR và CPSS, các hệ số trong<br /> phương trình trạng thái của hệ thống điện<br /> cũng đã được thảo luận chi tiết. Đồng thời<br /> tóm tắt lại phương pháp dùng giá trị riêng và<br /> các thành phần liên quan để phân tích và điều<br /> khiển trong hệ thống điện có dao động. Kết<br /> quả mô phỏng mô hình toán học đã khẳng<br /> định khi có CPSS hệ thống điện trở nên rất ổn<br /> định với các nhiễu loạn nhỏ. Mặc dù mới chỉ<br /> dừng lại nghiên cứu với hệ thống điện đơn<br /> giản, nhưng phương pháp phân tích giá trị<br /> riêng của ma trận trạng thái hệ thống có thể<br /> ứng dụng cho hệ thống điện phức tạp hơn.<br /> <br /> 74(12): 14 - 19<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. ABB Switzerland Ltd. UNITROL® 6080<br /> Functional Description.<br /> [2]. Kundur, P., Power System Stability and<br /> Control, McGraw-Hill Book Company, New<br /> York, 1994.<br /> [3]. Saadat, Hadi., Power System Analysis,<br /> International Edition, Singapore, 2004.<br /> [4]. ABB Industrie AG, “Impact of excitation<br /> system on power system stability”.<br /> [5]. IEEE committee Report, “Excitation System<br /> Models for Power System Stability Studies,” IEEE<br /> Trans., Vol. PAS-100, pp.494-509, February 1981.<br /> [6]. Nguyễn Hiền Trung, Nguyễn Như Hiển,<br /> “Nghiên cứu hiệu quả của các bộ ổn định công<br /> suất cho máy phát điện đồng bộ kết nối lưới điện”<br /> Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái<br /> Nguyên, tập 64, số 2, năm 2010.<br /> [7]. Nguyễn Phùng Quang (2008), Matlab &<br /> Simulink dành cho kỹ sư điều khiển tự động, Nxb<br /> Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội .<br /> [8]. Lã Văn Út (2000), Phân tích và điều khiển ổn<br /> định HTĐ, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội .<br /> [9]. A.M. Lyapunov, Stability of Motion, English<br /> Translation, Academic Press, Inc., 1967.<br /> E.V. Larsen, and D.A. Swann, "Applying power<br /> system stabilizers, part I; general concepts, part II;<br /> performance objectives and turning concepts, part<br /> III; practical considerations," IEEE Trans. on<br /> power apparatus and system, vol. PAS-100, 1981,<br /> pp 3017-3046.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 18<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản