Nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật tại công ty cổ phần quốc tế Hòa bình”

Chia sẻ: lovellll

Tuy nhiên công ty đã xác định rằng vẫn còn rất nhiều khó khăn thách thức để có thể xây dựng cho mình một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả hơn nữa nhằm đem lại lợi thế cạnh tranh tốt hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay. Vì vậy nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:Tuy nhiên công ty đã xác định rằng vẫn còn rất nhiều khó khăn thách thức để có thể xây dựng cho mình một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả hơn nữa nhằm đem lại lợi thế cạnh...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật tại công ty cổ phần quốc tế Hòa bình”

Mụ c l ụ c
Mục lục i

Danh sách các bảng...............................................................................................iii

Danh sách các đồ thị.............................................................................................iii

Danh mục các sơ đồ.............................................................................................iii

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU.............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết:...................................................................................................1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:........................................................................................1

1.2.1 Mục tiêu chung:..............................................................................................1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:.............................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..................................................................2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:...................................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:......................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................2

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:......................................................................2
1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:.......................................................3
1.4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả:....................................................................3

1.4.2.2 Phương pháp thống kê so sánh:..................................................................3

1.4.2.3 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị:..........................................................3

1.4.2.4 Phương pháp phân tích SWOT:..................................................................3

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...............................................................4
2.1 Đặc điểm của công ty:.....................................................................................4

2.1.1 Quá trình hình thành công ty:.........................................................................4
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty:..................................................................4
2.1.3 Tình hình cơ bản của công ty:.......................................................................5
2.1.3.1 Tình hình lao động của công ty...................................................................5

2.1.3.2 Các chi nhánh và đại lý của công ty:..........................................................5

2.1.3.3 Doanh số bán hàng của công ty qua các năm:............................................5


i
2.1.3.4 Sản phẩm của công ty:...............................................................................6

2.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật:..........................6

2.2.1 Công ty cổ phần quốc tế Hòa bình:..............................................................7
2.2.1.1 Chính sách sản phẩm của công ty:.............................................................7

2.2.1.2 Chính sách giá cả:.......................................................................................8

2.2.1.3 Tuyển chọn các tác nhân tham gia chuỗi:..................................................9

2.2.1.4 Chiến lược xúc tiến sản phẩm của công ty:...........................................10

2.2.2 Công ty cung cấp nguyên liệu:....................................................................12
2.2.3 Công ty sản xuất thuốc:...............................................................................12
2.2.4 Các công ty phân phối:.................................................................................13
2.2.5 Đại lý cấp 1:................................................................................................13
2.2.6 Đại lý cấp 2:................................................................................................14
2.2.7 Cửa hàng bán lẻ:..........................................................................................15
2.2.8 Người tiêu dùng:..........................................................................................15
2.3 Các giai đoạn và các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi cung ứng:.......................15

2.3.1 Quy trình sản xuất và nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật:........................15
2.3.2 Dòng sản phẩm:...........................................................................................16
2.3.3 Dòng chảy thanh toán khách hàng và giao dịch:..........................................17
2.3.4 Dòng thông tin trong chuỗi:..........................................................................18
2.3.5 Thương hiệu và nhãn hiệu:.........................................................................19
2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sản phẩm thuốc bảo
vệ thực vật từ đó đưa ra các giải pháp phát triển chuỗi:....................................20

3. PHẦN III: KẾT LUẬN......................................................................................21
Tài liệu tham khảo...............................................................................................22




ii
Danh sách các bả ng
Bảng 2.1: Bộ sản phẩm của công ty cổ phần quốc tế Hòa bình.........................6
Bảng 2.2: doanh thu bán sản phẩm Supercin 20SL 3 ngày trước và 3 ngày sau
khi có chương trình khuyến mại..........................................................................14
Bảng 2.3: dịch hại chính trên lúa và cách phòng trừ............................................16
Bảng 2.4: Lãi suất thanh toán áp dụng năm 2009................................................18
Bảng: chi phí và lợi nhuận của các tác nhân đối với 1 kiện sản phẩm supercin
20SL theo kênh 3 ..................................................................................................18


Danh sách các đồ thị
Đồ thị 3.1: doanh số bán hàng của công ty từ năm 1999 – 2009...........................5



Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 2.1: cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.....................................................4
Sơ đồ 2.2: cấu trúc chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty.............6
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất thuốc bảo về thực vật của công ty....................15
Sơ đồ 2.4: sơ đồ mạng lưới phân phối từ đại lý cấp 1 tới đại lý cấp 2 đã được
khảo sát ở tỉnh vĩnh phúc......................................................................................17




iii
1. PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết:
Công ty Cổ phần Quốc tế Hoà Bình là một công ty kinh doanh trong lĩnh
vực thuốc Bảo vệ thực vật, với hơn 7 năm hoạt động đã năm bắt cơ hội , vượt
qua thách thức và đã có được những thành công nhất định , khẳng định là một
trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh thuốc bảo vệ thực
vật(BVTV). Tuy nhiên vẫn còn có rất nhiều khó khăn cũng như thách thức phía
trước, do đó việc đánh giá bản thân để biết được điểm mạnh , điểm yếu đồng
thời nắm bắt những cơ hội là điều hết sức quan trọng. Xuất phát từ những
thực tế khách quan đó, công ty cần nâng cao hiệu quả cạnh tranh của mình để
có thể tạo được chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như hướng đến
xuất khẩu.
Để làm được điều này ngoài các biện pháp kinh doanh khác nhau như cải
tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh công ty,..
thì việc phát triển và hoàn thiện chuỗi cung ứng là một trong những chiến lược
cạnh tranh hữu hiệu. Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định được vai trò
quan trọng của việc phát triển một hệ thống phân phối hợp lý, rộng khắp
nhằm xác lập cho mình một lợi thế cạnh tranh quan trọng trong chuỗi. Chính vì
vậy mà hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc
và có những bước đi chắc chắn và mau lẹ trong việc xâm nhập hai thị trường
tiềm năng là thị trường miền trung, nam.
Tuy nhiên công ty đã xác định rằng vẫn còn rất nhiều khó khăn thách thức
để có thể xây dựng cho mình một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả hơn nữa
nhằm đem lại lợi thế cạnh tranh tốt hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt
ngày nay. Vì vậy nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Tìm hiểu chuỗi cung
ứng thuốc bảo vệ thực vật tại công ty cổ phần quốc tế Hòa bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Tìm hiểu chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của công ty cổ
phần quốc tế Hòa bình. Nghiên cứu các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng của
1
công ty. Xây dựng chuỗi cung ứng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm quản lý
chuỗi cung ứng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
 Tìm hiểu và xây dựng mô hình chuỗi cung ứng
 Tìm hiểu vai trò và hoạt động của các tác nhân trong chuỗi
 Phân tích điểm mạnh, diểm yếu, cơ hội và thách thức của thuốc bảo vệ
thực vật của công ty cổ phần quốc tế Hòa bình
 Đưa ra các vấn đề còn tồn tại từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu
hóa chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật. các tác nhân trong
chuỗi cung ứng như: công ty sản xuất, phân phối và vận chuyển, các đại lý và
các hộ nông dân…
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi không gian: Do thời gian có hạn nên em chỉ nghiên cứu đề tài ở
4 huyện: tam dương, tam đảo, vĩnh tường, yên lạc tỉnh vĩnh phúc là một trong
những vùng là thị trường tiêu thụ thuốc của công ty.
 Phạm vi thời gian: đề tài được nghiên cứu từ ngày 18/4/2010 tới ngày
30/4/2010
 Phạm vi nội dung: Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
vào các hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật tại địa
bàn nghiên cứu.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Để đảm bảo tính chính xác của tài liệu tôi dùng các phương pháp sau để
thu thập số liệu:
 Đối với tài liệu thứ cấp: Tham khảo trên sách báo, internet, các báo cáo
khoa học có liên quan ở các phòng ban, các bản báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh, các hợp đồng,,... của công ty


2
 Đối với tài liệu sơ cấp: trực tiếp xuống điểm tham gia bán hàng với đại
lý thống kê số liệu các mặt hàng bán được kết hợp với phỏng vấn người dân.
1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
1.4.2.1Phương pháp thống kê mô tả:
Trong đề tài này em sử dụng phương pháp thống kê mô tả đặc điểm tình
hình kinh tế nhân sự vật chất kỹ thuật của công ty ảnh hưởng tới hoạt đọng sản
xuất tiêu thụ và các giai đoạn khác trong chuỗi cung ứng. ngoài ra dùng để phân
tích phản ánh hoạt động trực tiếp của chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ
thực vật.
1.4.2.2Phương pháp thống kê so sánh:
Phương pháp thống kê so sánh là phương pháp dùng để phân tích, đánh
giá, so sánh sự thay đổi giá qua các tác nhân trong chuỗi cũng như so sánh giữa
lợi ích, chi phí trong chuỗi.
1.4.2.3Phương pháp phân tích chuỗi giá trị:
Nội dung của phân tích chuỗi giá trị là: con đường từ sản xuất đến tiêu
dùng, là một chuỗi các tác nhân từ sản xuất đến tiêu dùng tập trung vào:
 Xác định chất lượng sản phẩm trong chuỗi
 Sơ đồ và Quan hệ của hệ thống tác nhân trong chuỗi
 Sự phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân
 Các cơ hội nâng cao giá trị ở từng khâu và toàn chuỗi
 Nhấn mạnh vai trò của thể chế quản trị trong và ngoài chuỗi
Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong
một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn, và hơn
thế nữa, hiểu hơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi.
1.4.2.4Phương pháp phân tích SWOT:
Phưong pháp phân tích SWOT được sử dụng để nhìn nhận một cách tổng
quát những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của chuỗi cung ứng từ đó tìm
ra những giải pháp phù hợp giảm thiểu khó khăn trong chuỗi cung ứng.




3
2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm của công ty:
2.1.1 Quá trình hình thành công ty:
Xuất phát từ nền kinh tế thị trường và chính sách đổi mới nền kinh tế đất
nước ta đang cố gắng để hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Do nhu cầu rất lớn
của nước ta về thuốc bảo vệ thực vật, phân bón. Nhất là do nhu cầu đầu tư kinh
doanh của một số thành viên đã góp vốn vào để thành lập công ty. Vào năm 1999
một số thành viên đã góp vốn chung để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
kinh doanh xuất nhập khẩu Hoà Bình có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
071839 do phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội cấp ngày 21/05/1999. Trụ
sở tại 01M10 Láng Trung, Láng Hạ, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội.
Sau hai năm hoạt động kinh doanh, nhu cầu kinh doanh của công ty cần có
thêm vốn để cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn. Ngày 5/03/2002, tại trụ
sở công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Hoà Bình, sau khi đã bàn bạc hội
đồng thành viên công ty lập biên bản thống nhất chuyển đổi hình thức hoạt động
của công ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Hoà Bình thành công ty cổ phần
Vật Tư Bảo Vệ Thực Vật Hoà Bình.
Vào năm 2008 công ty lại đổi tên thành Công ty cổ phần quốc tế Hòa bình
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty:
Chủ tịch hội
đồng quản trị



Giám đốc


Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Tài chính Marketing HC-NS-SX




Phòng Phòng Phòng Phòng Chi nhánh Chi nhánh
Marketing TC-KT KH-VT HC-TH TP.HCM Hà tây

Sơ đồ 2.1: cơ cấu bộ máy quản lý của công ty


4
2.1.3 Tình hình cơ bản của công ty:
2.1.3.1Tình hình lao động của công ty
Công ty hiện nay có 136 cán bộ công nhân viên trong đó có:
 1 tiến sỹ
 3 thạc sỹ
 112 kỹ sư và cử nhân kinh tế
 20 cao đẳng và các công nhân kỹ thuật
Ngoài số kể trên hàng năm công ty còn tuyển thêm các sinh viên có nhu cầu
làm thêm đi làm thị trường giới thiệu sản phẩm cho công ty.
2.1.3.2Các chi nhánh và đại lý của công ty:
Công ty hiện nay có 3 chi nhánh đặt ở các nơi là: Hà tây, Thành phố Hồ Chí
Minh, Long an. Và hiện nay công ty có 186 đại lý cấp 1 ở trong cả nước:
 Số đại lý ở miền bắc 62
 Số đại lý ở miền trung 32
 Số đại lý ở miền nam 92
2.1.3.3Doanh số bán hàng của công ty qua các năm:




Đồ thị 3.1: doanh số bán hàng của công ty từ năm 1999 – 2009
Qua đồ thị trên ta thấy doanh số bán hàng của công ty liên tục tăng lên đó là
nhờ nỗ lực khai thác và mở rộng thị trường của công ty. Bắt đầu từ năm 1999 ở
Hà nội hiện nay công ty đã mở rộng thị trường ra khắp cả nước mà hiện nay công
ty còn hướng tới xuất khẩu sản phẩm của mình sang các nước lào và
camphuchia… đều là các thị trường tiềm năng.


5
2.1.3.4Sản phẩm của công ty:
Bảng 2.1: Bộ sản phẩm của công ty cổ phần quốc tế Hòa bình
Nhóm sản phẩm Số lượng hoạt chất Tên thương phẩm
Thuốc trừ sâu 25 37
Thuốc trừ bệnh 17 23
Thuốc trừ cỏ 14 21
Điều hòa sinh trưởng cây trồng 2 11
Tổng cộng 58 82
Hiện nay sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã
và chủng loại. được phân phối tới tất cả mọi vùng trong và ngoài nước.
2.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật:
Công ty
cung cấp Đại lý
nguyên liệu cấp 2



Công ty Công ty CP Người
Đại lý
sản xuất quốc tế cấp 1 tiêu dùng
thuốc Hòa bình


Các công ty Các cửa
phân phối hàng bán
lẻ
Sơ đồ 2.2: cấu trúc chuỗi cung ứng thuốc bả o vệ thực vậ t của công ty
Đặc điểm:
Chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty cổ phần quốc tế hòa bình
có mỗi liên hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau. Dựa vào sơ đồ trên ta có thể chia hệ
thống cấu trúc kênh phân phối của công ty như sau:
 Kênh 1: Đây là hình thức công ty bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu
dùng. Loại kênh này thường ít được sử dụng, khách hàng tham gia vào cấu trúc
kênh chủ yếu là hộ gia đình, các tổ chức có mô hình cây trồng có diện tích lớn. các
doanh nghiệp nông nghiệp, nông trường trạm trại.
 Kênh 2: Công ty đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng qua hệ
thống các đại lý cấp 1. Hoạt động của hệ thống kênh này tương đối mạnh đứng
sau sự hoạt động của cấu trúc kênh thứ 3.


6
 Kênh 3: Công ty đưa sản phẩm của mình qua các hệ thống đại lý cấp 1.
Các đại lý cấp 1 vận chuyển hàng tới các đại lý cấp 2 sau đó đại lý cấp 2 bán lại
cho người tiêu dùng. Đây là kênh chủ yếu trong hệ thống phân phối sản phẩm
thuốc bảo vệ thực vật của công ty. Với việc sử dụng loại kênh này, khả năng bao
phủ thị trường lớn hơn, hoạt động giao tiếp của cửa hàng đơn giản hơn.
 Kênh 4: Kênh sản phẩm này có nhiều cấp độ trung gian: đại lý cấp 1, đại lý
cấp 2, các cửa hàng bán lẻ. do vậy kênh này phù hợp với các vùng miền xa. Hệ
thống này giúp cho bà con nông dân ở các miền xa có cơ hội tiếp cận với sản
phẩm của công ty.
Tác nhân có vai trò quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng là công ty cổ phần
quốc tế hòa bình và các đại lý cấp 1. Nhưng tác nhân chính trực tiếp tác động tới
doanh thu của công ty lại chính là các đại lý cấp 2. Chúng ta sẽ xem xét vấn đề
này khi đi phân tích cụ thể từng tác nhân trong chuỗi cung ứng.
2.2.1 Công ty cổ phần quốc tế Hòa bình:
2.2.1.1Chính sách sản phẩm của công ty:
Do đặc tính của ngành kinh doanh nên số lượng sản phẩm tương đối lớn,
chủng loại đa dạng, hiện nay công ty kinh doanh và sản xuất khoảng hơn 100sản
phẩm thuốc BVTV. Công ty luôn đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu sản phẩm
mới đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất, phù hợp và hiệu quả
nhất. Trung bình mỗi năm có khoảng 12 sản phẩm được nghiên cứu và đưa vào sử
dụng, bắt kịp nhu cầu thay đổi nhu cầu thay đổithường xuyên của thị trường và
tăng lợi nhuận công ty một cách đều đặn.
Chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu, đảm bảo khả năng chữa
bệnh cao nhất, an toàn và dễ sử dụng nhất bằng cách đầu tư trang thiết bị công
nghệ cao cấp, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên , hợp tác nhiều với
các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành , các công ty khác để phát triển sản phẩm mới hoặc
nhượng quyền kinh doanh những mặt hàng của các công ty đó.
Ngoài ra các tiêu chuẩn về mẫu mã , chất lượng bao bì, đóng gói sản phẩm
cũng được công ty hết sức coi trọng để góp phần nâng cao nhận thức của người
nông dân trong sử dụng sản phẩm, giúp họ hiểu đúng và đầy đủ về công dụng
cũng như cách dùng sản phẩm để tránh những sai lầm đáng tiếc và nâng cao hiệu

7
quả cạnh tranh cho sản phẩm vi tâm lý của người dân, họ nhiều khi mua hàng theo
“ con mắt”. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu
dáng bao bì cần luôn được giám sát, kiểm tra chặt chẽ bởi thị truờng tiêu thường
xa, vận chuyển đôi khi rất khó khăn và nhiều rủi ro cho con người cũng như cho
môi trường.
Hiện nay sản phẩm của công ty có thể chia thành 2 loại sản phẩm là:
 Sản phẩm thuốc BVTV công ty nhập NL về pha chế sang chai và đóng gói
 Sản phẩm thuốc BVTV công ty nhập sản phẩm về sang chai đóng gói lại
2.2.1.2Chính sách giá cả:
Cạnh tranh qua giá là hết sức khó khăn và khốc liệt cho công ty cũng như
toàn ngành, trong khi đó nguyên liệu đầu vào hầu hết được nhập từ nước ngoài và
biến động liên tục theo xu hướng ngày một tăng. Một khó khăn nữa là chất lượng
sản phẩm không được bộc lộ ngay mà đôi khi thời gian tác dụng kéo dài làm khó
nhận rõ chất lượng sản phẩm, gây khó khăn cho việc định giá sản phẩm, nhiều
khi việc định giá cần được xác định ngay trong khi việc để người tiêu dùng nhận
ra giá trị của nó lại cần một thời gian nhất định nào đó. Bên cạnh đó là một mẫu
thuẫn không dễ dàng giải quyết ngay được là để giữ uy tín, đảm bảo chất lượng
sản phẩm theo tiêu chuẩn thì không thể cạnh tranh qua giá mà các mặt hàng nhập
lậu vẫn xuất hiện tràn lan và hàng Trung Quốc thì được bán với giá rẻ.
Chính sách định giá cơ bản của công ty là định giá trên giá của đối thủ cạnh
tranh, giá cả liên tục thay đổi theo mùa vụ , mặt hàng, khu vực địa lý. Tuy nhiên
công ty cũng có một số sản phẩm độc quyền hơn hẳn về chất lượng và đã khẳng
định được uy tín trong tâm trí khách hàng thì công ty sử dụng mối quan hệ chất
lượng – giá cả để định giá cho sản phẩm đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh cho
người dẫn đầu thị trường và uy tín cho nhãn hiệu của công ty.
Đến thời gian này, công ty đã tạo được uy tín lớn đối với khách hàng về chất
lượng sản phẩm cũng như tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiều đại lý, đồng
thời tạo được chỗ đứng trong tâm trí người nông dân sử dụng thuốc BVTV. Vì
vậy một số sản phẩm của công ty có giá hơn đối thủ cạnh tranh song số lượng
tiêu thụ vẫn tăng và thị trường ngày càng được mở rộng. Tại công ty, quyết định
giá là quyền trực tiếp của ban giám đốc căn cứ vào tình hình và nhu cầu thực tế

8
củathị trường , những nghiên cứu và dự báo về thị trường của phòng Marketing,
phòng kinh doanh và những điều kiện nguồn lực cũng như những căn cứ luật pháp
cần tuân thủ từ đó có những quyết định cuối cùng về việc định giá.
2.2.1.3Tuyển chọn các tác nhân tham gia chuỗi:
Ngay từ khi thành lập, công ty đã có nhiều biện pháp thị trường như xây
dựng mối quan hệ lâu dài với các chi cục BVTV các tỉnh, thành phố, đưa các nhân
viên thị trường trực tiếp xuống từng khuvực thị trường điều tra, nghiên cứu nhu
cầu thực tế và dần dần xây dựng mạng lưới phân phối rộng phắp. Đồng thời kèm
theo đó là các biện pháp nhằm tăng cường sự nhận thức của người dân về sản
phẩm của công ty: xây dựng các chương trình quảng các trên báo, đài, tivi, tổ chức
các cuộc hội thảo nông dân, hội thảo đại lý vào các dịp mùa vụ,…Chính nhờ
những lăn lộn thực tế đó, công ty đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm thị trường
quý báu về nhu cầu thị trường, về thực trạng hoạt động của ngành đồng thời xây
dựng cho mình một mạnh lưới kênh phân phối ngày càng rộng, đảm bảo được độ
bao phủ thị trường, tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận tốt hơn với sản
phẩm của công ty , đồng thời cũng là cơ sở tốt để công ty tạo lợi thế cạnh tranh
của mình.
Một đặc điểm của các đại lý bán hàng của công ty là các đại lý này thường ở
xa, phân bố rộng để phù hợp cho với chiến lược phân phối rộng của công ty. Tuy
nhiên không vì thế mà công ty lựa chọn các trung gian phân phối một cách ồ ạt,
thiếu khoa học. Một đòi hỏi cơ bản nhất đối với các trung gian là phải có chuyên
môn nghiệp vụ. Vì họ không những là nhà kinh doanh mà còn là người hướng dẫn,
người “bác sỹ cây trồng” cho người nông dân, đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất
cho việc tuyển chọn thành viên kênh.
Tất cả các đại lý cấp 1 tham gia vào kênh phân phối của công ty đều được
hưởng những chính sách, lợi ích phù hợp. Các đại lý này kinh doanh sản phẩm của
công ty và xen cả sản phẩm của các công ty khác. Do đó nhiều khi vì lợi ích của
mình mà một số đại lý đã bán những sản phẩm không đảm bảo chất lượng hoặc
bán những nhãn hiệu hàng nhái của công ty cho khách hàng. Tất cả những trường
hợp nay khi công ty phát hiện được đều có những biện pháp phạt cảnh cáo hoặc
có thể chấm dứt hợp đồng tuỳ theo mức độ vi phạm. Ngoài ra các cửa hàng bán lẻ,

9
họ làm việc trực tiếp với các đại lý, họ thường ở xa nên ít bị kiểm soát hoặc là
công ty không đủ khả năng giám sát họ mà giao toàn quyền cho các đại lý. Chính vì
thế có nhiều cửa hàng bán sản phẩm không đúng chất lượng, không đúng nhà sản
xuất,…đây cũng là khó khăn chung của toàn ngành cũng như của công ty.
Để có hệ thống kênh phân phối với các thành viên kênh hoạt động ổn định,
hiệu quả và lâu dài, công ty đã đề ra một số tiêu chuẩn lựa chọn sau:
 Nhà phân phối phải có hiểu biết hoặc được đào tạo từ sơ cấp trở lên về
ngành thuốc BVTV như : kỹ sư nông nghiệp, tốt nghiệp từ trung cấp trở lên ngành
trồng trọt tại các trường nông nghiệp hoặc là cán bộ phụ trách công tác BVTV tại
các địa phương, người đã qua đào tạo về chuyên ngành thuốc BVTV.
 Phải có giấy phép kinh doanh
 Có vị trí của hàng thuận lợi, khu vực mà hoạt động trồng trọt phát triển
hoặc thuận tiện giao thông.
 Diện tích cửa hàng đảm bảo sự thông thoáng, đảm bảo vệ sinh và điều
kiện bảo quản cho sản phẩm.
 Có đầu tư trang thiết bị về điều kiện bảo quản để có thể bảo quản tốt
một số loại thuốc có yều cầu bảo quản cao.
 Có vốn kinh doanh từ 10.000.000đ trở lên, được kí quỹ phụ thuộc vào
chính sách và thời kỳ kinh doanh của cửa hàng.
2.2.1.4Chiến lược xúc tiến sản phẩm của công ty:
Ngày nay, khi hoạt động cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt thì
các chiến lược xúc tiến, khuếch trương là công cụ quan trọng và rất cần thiết để
công ty tạo dựng hình ảnh trên thị trường. Công ty có đội ngũ tiếp thị, giới thiệu
sản phẩm thuộc phòng Marketing của công ty và lực lượng bán hàng trên từng khu
vực thị trường đảm bảo việc giới thiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng, thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm . Đội ngũ này tiến hành các buổi hội thảo nông dân, đại lý, trợ
giúp theo dõi tình hình kinh doanh của từng đại lý, từng khu vực thị trường và từng
loại san phẩm để có những báo cáo kịp thời về công ty, để công ty có những phản
ứng tốt nhất.
Mối quan hệ với đại lý, bán buôn, bán lẻ,.. cũng luôn được công ty quan tâm,
chú ý. Công ty liên tục có những trương trình hỗ trợ tiêu thụ, khuyến khích đại lý
10
tiêu thụ hàng với chiết khấu cao, thưởng % cho những đại lý thanh toán nhanh, khen
thưởng định kỳ cho những khách hàng tiêu thụ tốt. Ngoài ra công ty luôn cố gắng
tạo ra mối quan hệ tót với các cơ quan trong ngành, các chi cục BVTV tỉnh , địa
phương và người nông dân,…Hàng loạt các cuộc hội thảo với sự tham gia của các
chuyên gia đầu ngành được tổ đều đặn hàng năm vào mỗi dịp mùa vụ nhằm phỏ
biến kiến thức cho bà con nông dân cung như đã xây dựng được một hình ảnh tốt
đẹp về công ty trong tâm trí người nông dân.Tại các cuộc hội thảo công ty được
nghe những phản ánh về tinh hình bệnh dịch , nghe những khúc mắc của người dân
về những biểu hiện bệnh dịch, cách sử dụng thuốc,..Từ đó công ty có những nghiên
cứu nhằm hoàn thiện sản phẩm, hay cho ra đời những sản phẩm mới nhằm đáp
ứng nhu cầu và sự mong đợi của người tiêu dùng.
Hoạt động quảng cáo, tuyên truyền và khuyến mãi:
Công ty đã thực hiện khá đầy đủ các công cụ trong hệ thống khuyến mãi kết
hợp cùng chất lượng sản phẩm, giá cả, cách cư sử của nhân viên để xây dựng
một hình ảnh tốt về Hoà Bình.
Quảng cáo đem lại cho khách hàng sự hiểu biết về hoạt động của Hoà Bình
được thực hiện thông qua một số công cụ : Quảng cáo trên các thời báo có uy tín
như: báo Nông nghiệp Việt Nam, tạp chí Nông nghiệp …qua catalog, tờ gấp, tờ rơi
được phát cho các đại lý và cho người nông dân giới thiệu về công ty hay cho những
sản phẩm mới của công ty. Công ty có phòng thiết kê có nhiệm vụ nghiên cứu mẫu
mã , bao bì sản phẩm nhằm giới thiệu sản phẩm và quảng cáo ngay trên sản phẩm
của công ty. Bên cạnh đó công ty cũng tiến hành việc quảng cáo trên các phượng
tiện thông tin đại chúng như đài , tivi trung ương và địa phương.
Ngoài ra hàng năm vào các dịp phun thuốc công ty có tuyển sinh viên các
trường đại học chủ yếu là sinh viên học bảo vệ thực vật trường đại học nông
nghiệp hà nội đi làm chương trình marketing cho công ty thực hiện các chương
trình khuyến mãi. Việc làm này rất quan trong trong chiến lược xúc tiến sản phẩm
của công ty. Vì là sinh viên nên đa số bà con rất tin tưởng và nghe theo. Trong quá
trình đó công ty đã tìm ra được rất nhiều nhân tài và rất nhiều trong số đó trở thành
nhân viên của công ty.
Hoạt động tuyên truyền

11
Các hoạt động tuyên truyền giúp công ty quảng bá hình ảnh công ty cũng
như tạo sự nhận biết trong khách hàng về hình ảnh của công ty một cách rõ nét và
gần gũi hơn , điều này đặc biệt phù hợp với văn hoá người nông dân Việt Nam.
Khi đã xây dựng được một hình ảnh tốt trong tâm trí của khách hàng công ty có thể
có được những khách hàng trung thành , tạo được mối quan hệ kinh doanh lâu dài
mà công ty cạnh tranh khó có thể giành được. Trong những năm gần đây hoạt
động tuyên truyền được công ty khá chú ý công ty thường xuyên tổ chức các hội
thảo nông dân và cho các khách hàng của mình. Các hoạt động này thường được
tổ chức căn cứ vào mục đích cụ thể như : giới thiệu sản phẩm mới , khuyến khích
khách hàng tiêu thụ sản phẩm hay bổ trợ kiến thức cho nông dân, cung cấp thông
tin về những chích sách mới đồng thời tạo điều kiện cho khác hàng bày tỏ quan
điểm , đóng góp ý kiến,.. Công tác này được duy trì thường xuyên liên tục và tạo
những hiệu quả rất to lớn.
Hoạt động kích thích tiêu thụ được thực hiện qua việc khuyến mãi , khen
thưởng , tăng lợi ích cho khách hàng để thu hút khách hàng mới và có chính sách ưu
đãi đối với khách hàng thường xuyên như : chiết khấu cao cho những đại lý có
doanh số cao, tặng thưởng vào các dịp lễ, tết,…
2.2.2 Công ty cung cấp nguyên liệu:
Là các công ty sản xuất hóa chất và các phụ phẩm làm nguyên liệu để công
ty hòa bình pha chế sang chai đóng gói. Hiện nay đa số nguyên liệu công ty nhập
về đều của các công ty sản xuất ở trung quốc. với ưu điểm là có giá thành rẻ.
việc nhập khẩu cũng dễ dàng.
2.2.3 Công ty sản xuất thuốc:
Trước đây công ty khi mới được thành lập thì gần như chỉ là công ty nhập
khẩu thuốc bảo vệ thực vật từ nước ngoài và phân phối lại vào thị trường việt
nam công ty đặt mối quan hệ làm ăn với nhiều công ty khác trên thế giới chủ yếu
là các công ty ở mỹ đặc biệt là công ty Cali parrimex đặc điểm của các mặt hàng
nhập khẩu này là chất lượng tốt và giá thành khá cao. Nhưng vì chất lượng tốt nên
gây được cảm tình tốt với người tiêu dùng. Có một số sản phẩm có giá thành rất
cao nhưng công ty đã ra quyết định bán hòa vốn để tạo nên thương hiệu của công
ty tạo sức cạnh tranh trên thị trường.

12
Hiện nay công ty cổ phần quốc tế Hòa bình đã xây dựng được cho mình một
thị trường rộng lớn công ty không những phân phối sản phẩm nhập khẩu từ nước
ngoài mà còn phân phối thuốc cho các công ty ở trong nước mà sản phẩm điển
hình là sản phẩm supercin của công ty cổ phần nông dược.
2.2.4 Các công ty phân phối:
Hiện nay sản phẩm của công ty cổ phần quốc tế Hòa bình hầu như có mặt
khắp nơi trong cả nước mà còn sang một số thị trường tiềm năng khác như lào và
camphuchia. Đối với thị trường trong nước công ty cũng đang hợp tác làm ăn với
một số nhà phân phối như: Cty TNHH & thương mại hải ánh. Địa chỉ: tân sơn –
phú thọ, Cty TNHH thiên thảo – đoan hùng – phú thọ, Cty TNHH thương mại
hoàng vinh , thanh ba – phú thọ, Cty American. Các công ty này phân phối một số
loại thuốc của công ty hòa bình với nhãn mác của các công ty phân phối phân phối
mặt hàng của công ty tới một số nơi công ty hòa bình chưa tiếp cân được thị
trường. các sản phẩm của các công ty phân phối cho công ty hòa bình đều phải
cam kết không trực tiếp cạnh tranh với sản phẩm của công ty Hòa bình.
2.2.5 Đại lý cấp 1:
Hiện nay mạng lưới đại lý cấp 1 của công ty đã mở rộng khắp trong cả
nước. đại lý cấp 1 chịu sự quản lý trực tiếp của công ty. Đóng vai trò là trung gian
phân phối sản phẩm của công ty. ở một địa điểm công ty thường chỉ bố trí một vài
đại lý cấp 1 như tỉnh vĩnh phúc chỉ cỏa 2 đại lý cấp 1. Sở dĩ công ty bố trí ít đại lý
cấp 1 như vậy là để tránh trường hợp các đại lý cấp một cạnh tranh trực tiếp với
nhau. bên cạnh đó việc xây dựng nhiều đại lý cấp một lại làm cho công ty khó
kiểm soát. Như ta thấy đối với tỉnh vĩnh phúc chỉ có 2 đại lý cấp 1 của công ty.
Khách hàng của đại lý cấp 1 chính là đại lý cấp 2 và người tiêu dùng. Nhưng chủ
yếu vẫn chính là đại lý cấp 2.
Trường hợp 1: khách hàng là đại lý cấp 2. đại lý sẽ có phương tiện vận
chuyển hàng hóa tới nơi đối với các đại lý nhập nhiều hàng. Và đối với các đại lý
lấy ít hàng thì thông thường họ tự đến đại lý để mua.
Trường hợp 2: khách hàng là nguời tiêu dùng. Đại lý sẽ bán hàng với giá bán
lẻ đúng bằng giá ở các đại lý cấp 2 bán ra để tránh chênh lệch giá cả và cạnh tranh
với chính sản phẩm của mình để đảm bảo quyền lợi cho các đại lý cấp 2. nhưng vì

13
địa điểm của các đại lý cấp 1 thường gần các đường quốc lộ không gần với các
điểm trồng và thu hoạch nên lượng mua thuốc ở đây thường không nhiều.
2.2.6 Đại lý cấp 2:
Đại lý cấp 2 thường có vị trí thuận lợi gần thị trường tiêu thụ thuốc bảo vệ
thực vật nên lượng hàng bán ra cho người tiêu dùng khi tới vụ là rất cao. vì vậy
doanh thu của công ty phụ thuộc rất nhiều vào các đại lý cấp 2 này. Các đại lý cấp
2 này có số lượng rất nhiều riêng tỉnh vĩnh phúc đã có hơn 37 đại lý. Do số lượng
nhiều như vậy nên việc phân phối của công ty sẽ được rộng hơn. Nhưng bên
cạnh đó vẫn có hạn chế đó là do số lượng nhiều nên rất khó kiểm soát các đại lý
này. Chúng ta có thể phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của các đại lý cấp 2
được điều tra thông qua bảng sau.
Bảng 2.2: doanh thu bán sản phẩm Supercin 20SL 3 ngày trước và 3 ngày sau
khi có chương trình khuyến mại
Chỉ tiêu Trước KM Sau KM
(đồng) (đồng)
Anh Giang (Tam Dương) 1.707.000 4.749.000
Anh Định (Hợp Châu) 2.634.000 5.346.000
Tân Thuận (TT Thổ Tang) 3.063.000 6.045.000
Vinh Truyền (TT Tứ Trưng) 3.477.000 8.211.000
Luyện Minh (Vân Xuân) 4.938.000 9.942.000
Anh Giang (Ngũ Kiên) 1.611.000 2.361.000
( Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra )
Dựa vào bảng ta thấy đại lý cấp 2 luyện minh ở xã vân xuân là có doanh số
cao nhất sở dĩ như trên là do anh luyện hiện nay đang là khuyến nông viên của xã
Vân xuân. Vì vậy nên nông dân rất tin tưởng và mua hàng của anh chị. Chiếm
doanh số thứ 2 là các đại lý Vinh truyền ở chợ Tứ trưng do đặc điểm gần chợ nên
lưu lượng mua hàng rất cao. Người dân lúc đi chợ vào buổi sáng tiện thể vào mua
luôn thuốc để chiều về phun. Còn Anh giang ở Tam dương là đại lý cấp 1 của
công ty cổ phần bảo vệ thực vật 1 trung ương việc bán các sản phẩm của công ty
hòa bình vào là nhằm đa dạng các sản phẩm của đại lý do vậy doanh thu của của
đại lý anh không được cao. Đối với trường hợp Anh giang ở ngũ kiên chủ yếu bán
các loại sản phẩm thuốc bảo vệ của trung quốc đối với người mua hàng anh
không chủ động bán sản phẩm của công ty. Mà chỉ bán khi người dân chủ động



14
yêu cầu sản phẩm của công ty. Dựa vào kết quả điều tra trên ta có thể phân loại
đại lý cấp 2 thành 3 loại sau:
 Loại 1: Đại lý bán hàng sản phẩm của công ty là chủ yếu có tác động
lớn đối với khách hàng: đối với những loại đại lý này công ty cần có những chính
sách để khích lệ họ bán hàng cho công ty.
 Loại 2: Đại lý bán sản phẩm của công ty nhằm mục tiêu đa dạng hóa
sản phẩm.
 Loại 3: Đại lý không nhiệt tình bán sản phẩm của công ty
Đối với các đại lý loại 2 và loại 3 chúng ta cần có các biện pháp để họ thích
thú với sản phẩm của công ty bằng việc đem lại lợi nhuận cho họ và bằng việc tổ
chức các hội thảo đại lý nhằm cho họ thấy được ưu điểm các sản phẩm của Cty.
2.2.7 Cửa hàng bán lẻ:
Các cửa hàng bán lẻ này là những cửa hàng nhỏ lẻ rải rác ở các nơi trong
vùng họ thường mua hàng với số lượng hàng không nhiều. và cứ hết hàng lại tới
đại lý lấy thêm hàng. ở tỉnh vĩnh phúc cũng có một số người làm công tác khuyến
nông không có cửa hàng mua hàng theo hình thức này họ mua để về quảng cáo và
bán lại sản phẩm cho người dân. đây cũng là một hình thức tốt để công ty quảng
bá sản phẩm.
2.2.8 Người tiêu dùng:
Ở tỉnh vĩnh phúc đa số người tiêu dùng chủ yếu là người nông dân. Đa số họ
hạn chế về mặt kiến thức và việc mua hàng phụ thuộc vào lời tư vấn của đại lý
họ ít khi tự chủ động xác định nhãn hiệu sản phẩm mình sẽ mua. Thông thường
họ đi mua theo cách mô tả sơ qua triệu chứng bệnh của cây và đại lý sẽ tư vấn
cho họ mua thuốc gì. Do vậy đối với người dân công ty cần tổ chức thêm nhiều
cuộc hội thảo nhằm tăng cường kiến thức cho người dân bên cạnh đó cũng giới
thiệu tới họ các sản phẩm của công ty.
2.3 Các giai đoạn và các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi cung ứng:
2.3.1 Quy trình sản xuất và nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật:

Nghiên Đăng ký với Nhập khẩu Thiết kế Sang chai,
cúu cục BVTV nguyên liệu bao bì đóng gói
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất thuốc bảo về thực vật của công ty

15
Thuốc bảo vệ thực vật của công ty rất đa dạng và phong phú mỗi loại thuốc
lại có một công dụng và thời điểm sử dụng khác nhau. Nhưng tất cả vẫn tuân theo
quy trình sản xuất trên. Công ty sử dụng dây chuyền sản xuất được nhập về từ
trung quốc. và địa điểm đặt nhà máy chế biến thuốc đặt ở phú kim – thach thất – Hà
nội. Ta có thể thấy mọt số loại thuốc trị bệng trên lúa thông qua bảng sau:
Bảng 2.3: dịch hại chính trên lúa và cách phòng trừ
stt Dịch hại chính Thuốc phòng trừ
1 Cỏ dại Sunrus, Starius ,Sharon, Afadax, Alyrice…
2 Bọ trĩ, ruồi vàng, bọ xít, Aremec, Actamec, Shepatin, Supertox, Pertox,
sâu gai Cymerin, K-Tee Super, Wofacis…
3 Cuốn lá, độc thân Rigell, Regal,Wofadan, cydan…
4 Rầy nâu Asara super, Actador, Sectox, siêu sâu rầy
5 Khô vằn Lervil , Tilvil; Tilcali super,Vacinmeisu, supercin, goltil…
6 Đạo ôn Bem Super , Bemsai , Starbem super, Fuzin, super cin…
7 Vàng lá, lem lép hạt Lervil, Tilcali super, goltil, supercin...
8 Bạc lá lúa Sansai, FuKmin …
( Nguồn: tổng hợp phòng marketing)
2.3.2 Dòng sản phẩm:
Thuốc bảo vệ thực vật được nhập về và sản xuất sẽ được cho vào kho chứa
thuốc ở Quốc oai – Hà tây có diện tích là 15.000m2. sau đó thuốc sẽ được vận
chuyển tới các chi nhánh của công ty ở các tỉnh thành rồi mới được vận chuyển
tới các đại lý cấp 1 theo đơn đặt hàng của các đại lý. Công ty sẽ không vận
chuyển hàng tới các đại lý cấp 2 và các đại lý bán lẻ. mà các đại lý cấp 2 đều lấy
hàng thông qua các đại lý cấp 1. Sở dĩ làm như trên là để công ty đảm bảo quyền
lợi của các đại lý cấp 1 giảm thiểu phí vận chuyển.
Công ty có một đội xe của mình dùng để vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
đó là một điều vô cùng thuận lợi. do đó việc vận chuyển thuốc công ty không phải
thuê ngoài. Giảm thiểu được chi phí vận chuyển hàng. Và các đại lý cấp 1 đều có
phương tiện vận chuyển hàng. Và các đại lý cấp một đều có một vị lý địa lý
thuận lợi nằm ở trung tâm các đại lý cấp 2 có thể vận chuyển hàng tới các đại lý
một các thuận lợi.




16
Sơ đồ 2.4: sơ đồ mạng lưới phân phối từ đạ i lý cấp 1 tới đại lý cấp 2 đã
được khảo sát ở tỉnh vĩnh phúc
Trên đây là sơ đồ khảo sát mạng lưới các đại lý cấp 2 của nhà anh Dụ là
một đại lý cấp 1 ở tỉnh Vĩnh phúc. Đại lý của anh có vị trí giao thông vô cùng
thuận lợi nằm ở trên đường QL2 thuận tiện để công ty vận chuyển hàng hóa tới
và việc vận chuyển hàng hóa tới các đại lý cấp 2 cũng dễ dàng và thuận tiện hơn.
Ngoài ra đối với kênh 1 tùy thuộc vào địa hình vị trí của người tiêu dùng công
ty sẽ quyết đinh vận chuyển hàng tới từ các chi nhánh hay khách hàng tự tới nhận
hàng.
2.3.3 Dòng chảy thanh toán khách hàng và giao dịch:
Khách hàng chính của công ty chính là các đại lý cấp 1.. Hợp đồng mua bán
thường được lập giữa giao dịch của công ty với đại lý cấp 1, giữa công ty và
người tiêu dùng là các doanh nghiệp, các nông trường…. Còn giao dịch giữa dại lý
cấp 2 và đại lý cấp 1, giao dịch giữa các đại lý bán lẻ và đại lý cấp 2 thông
thường thực hiện qua các hóa đơn mua bán.
Tất cả khách hàng của công ty đều thanh toán trực tiếp cho công ty bằng tiền
mặt, các đại lý ở xa sẽ thanh toán qua nhân viên thị trường, hay qua nhân viên giao
hàng của công ty. Các đại lý có nghĩa vụ thanh toán trong thời gian 30 ngày kể từ

17
ngày giao hàng, quá thời gian trên đại lý sẽ phải chịu mức lãi suất theo từng mức
cụ thể như sau:
Bảng 2.4: Lãi suất thanh toán áp dụng năm 2009
Thời hạn >30 ngày >45 ngày >60 ngày >90 ngày
Lãi suất 1 – 1,5% 2 – 2,5% 3 – 4% 5 – 6%
( Nguồn: phòng marketing )
Nếu quá 100 ngày mà đại lý không thanh toán tiền cho công ty thì công ty sẽ
chấm dứt hợp đồng và đại lý phải thanh toán toàn bộ số tiền đó trong thời gian 30
ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên công ty cũng có những linh động
trong việc thanh toán như với cửa hàng lớn có quá trình hợp tác làm ăn lâu dài, có
uy tín với công ty thì giao hàng đợt sau lấy tiền đợt trước.
Các đại lý và các cửa hàng bán lẻ đều thống nhất giá bán các sản phẩm của
mình ví dụ như đối với sản phẩm supercin 20SL giá thành để sản xuất là 500đ/gói.
Giá công ty bán cho đại lý cấp 1 là 1200đ/gói. Giá đại lý cấp 1 bán cho đại lý cấp 2
là 1700đ. Giá đại lý cấp 2 bán cho các cửa hàng bán lẻ là 2200đ/ gói. Và các nơi
đều thống nhất giá bán lẻ cho người tiêu dùng là 3000đ/gói. Chúng ta sẽ xem xét
tính lợi nhuận biên của các tác nhân trong chuỗi theo kênh 3 là kênh chính của
chuỗi đối với 1 kiện sản phẩm supercin 20SL (1000 gói).
Bảng: chi phí và lợi nhuận của các tác nhân đối với 1 kiện sản phẩm
supercin 20SL theo kênh 3
(ĐVT:ngàn đồng)
Các tác nhân Chi phí CP tăng thêm Doanh thu Lợi nhuận %lợi nhuân/CPhí
Công ty 500 250 1200 450 60,00%
Đại lý cấp 1 1200 100 1700 400 30,77%
Đại lý cấp 2 1700 0 3000 1300 76,47%
Người tiêu dùng 3000 - - -
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra)
Như vậy ta thấy đối với kênh 3 tác nhân đạt được % Lợi nhuận/chi phí cao nhất
là đại lý cấp 2 sau đó tới công ty và đại lý đạt lợi nhuận cuối cùng. Như vậy ta thấy
trong chuỗi cung ứng trên người Tiêu dùng là người chịu nhiều thiệt thòi nhất.
2.3.4 Dòng thông tin trong chuỗi:
Hiện nay trên thị trường miền Bắc, công ty có hơn 100 đại lý lớn cùng với
hàng ngàn cửa hàng bán lẻ, các cửa hàng bán lẻ quan hệ trực tiếp với các đại lý và
các đại lý lại chịu sự kiểm soát của công ty . các tác nhân trong chuỗi ( nhất là các

18
cửa hàng bán lẻ ) là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, được nghe, hiểu về
nhu cầu khách hàng . Chính vì thế , những thông tin họ cung cấp là hết sức quan
trọng đối với nhà sản xuất. Tuy nhiên, những thông tin này độ chính xác và mức
độ tin cậy còn hạn chế do phải chuyển tiếp qua nhiều trung gian khiến “ tam sao
thất bản”.
Sản phẩm thuốc BVTV là sản phẩm có nhiều đặc tính riêng biệt, lại mang
độc tính cao có thể gây nguy hiểm cho người và môi trường nếu có bất trắc xảy
ra. Mặc dù trên bao bì sản phẩm, công ty đã cung cấp những thông tin khá đầy đủ
về cách sử dụng sản phẩm, các hướng dẫn an toàn trong sử dụng,… nhưng do
nhận thức của người dân chưa phải đã biết và hiểu rõ. Do đó công ty cũng có
những đào tạo ngắn hạn cho cả người bán hàng cũng như người dân để cung cấp
thông tin, đồng thời giúp cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả hơn.
Cơ sở kỹ thuật của công ty cũng được trang bị đầy đủ về điện thoại, máy vi
tính, máy fax,… nên rất thuận lợi cho giao dịch và thanh toán. Liên lạc giữa các đại
lý và công ty hiện nay vẫn được thực hiện chủ yếu qua điện thoại. khách hàng
cần bao nhiêu hàng, thời gian và địa điểm thì lập tức công ty sẽ có phương tiện
vận chuyển miễn phí đến tận tay khách hàng, liên lạc qua điện thoại mặc dù khá
thuận lợi, nhanh song chi phí tương đối cao cho cả khách hàng và công ty vì hầu
hết khách hàng đều ở xa. Vì thế công ty có những quy định với các khách hàng và
đại lý của mình về mã sản phẩm, quy cách sản phẩm và chỉ liên lạc khi có những
khác biệt.Ngoài ra nhân viên thị trường sẽ đến gặp các cơ sở để làm nhiệm vụ
cung cấp thông tin.
Ngoài ra công ty còn cử các nhân viên thị trường của mình làm việc với các
ủy ban nhân dân xã cũng như huyện, tỉnh nhằm nắm tình hình dịch bệnh ở các địa
phương để có thể chuẩn bị được phương án đối phó hỗ trợ các địa phương kịp
thời chủ động trong việc nhập khẩu thuốc cũng như sản xuất thuốc đúng lượng
phân phối thuốc một cách hợp lý.
2.3.5 Thương hiệu và nhãn hiệu:
 Tên giao dịch: HOA BINH INTERNATIONAL COPR
 Tên viết tắt: HOABINH COPR
 Slogan: ấm no cho người việt

19
 Địa chỉ trụ sở: số 01, ngõ 102, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân
Chính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
Trong khoảng thời gian của mình công ty đã xây dựng được một thương hiệu
uy tín đối với người tiêu dùng nhờ đó công ty đã đạt được nhiều giải thưởng cao
quý như:
 Giấy chứng nhận hàng Việt nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình
chọn năm 2005, 2006, 2007
 Quả cầu vàng thương hiệu 2006 do bộ thương mại việt nam trao tặng
 Giải thưởng Bông lúa vàng việt nam 2007, 2008 do bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn trao tặng.
2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sản phẩm
thuốc bảo vệ thực vật từ đó đưa ra các giải pháp phát triển chuỗi:
Chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
vật hòa bình S1: Nguồn nguyên liêu đầu vào dồi dào, W1:Công ty chưa chủ
có nhiều nhà cung ứng động về nguyên liệu, còn
S2: Sản phẩm của công ty có chất lượng phụ thuộc vào các đối tác
tốt, có thương hiệu nước ngoài
S3: Công ty có đội ngũ nhân viên tốt năng W2: Hệ thống đại lý
động rộng khó kiểm soát
S4: Công ty có cơ sở vật chất tốt W3: Lợi nhuận phân bố
S5: Công ty có hệ thống phân phối rộng giữa các cá nhân trong
S6: Công ty có nhiều vốn đầu tư chuỗi còn chưa hợp lý
S7: Công ty có mối quan hệ tốt với nhiều W4: Chưa biết tận dụng
công ty khác, chính quyền địa phương, các sự phát triển của công
viện nghiên cứu , các trường đại học và nghệ thông tin
các đại lý.
S8: Công ty có chính sách hậu mãi tốt
Cơ hội (O) S1, S2, S3, S5, S6, S7, O4: Tăng cường công tác marketing giới thiệu
O1: Việt nam gia nhập WTO nên có sản phẩm, tổ chức thêm các buổi hội thảo nông dân nhằm nâng cao
cơ hội mở rộng thị trường hiểu biết của người dân, tận dụng ưu thế sắn có về hệ thống phân
O2: Cơ chế cạnh tranh mới tạo công phối sắn có của mình.
bằng trong kinh doanh S1, S4, S6, S7, O3, T4: đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, công tác
O3: Khoa học kỹ thuật phát triển nghiên cứu sản phẩm khiến cho sản phẩm của công ty ngày càng tốt
O4: Thị trường thuốc bảo vệ thực vật có chỗ đứng trong thị trường.
rộng lớn và vẫn còn có thể khai thác S6, W4, O1, O4: Đầu tư tận dụng sự phát triển của công nhệ thông
Thách thức (T) tin quảng bá sản phẩm
T1: Sự cạnh tranh gay gắt của các S7, W2: kết hợp với chính quyền địa phương và thu thập thông tin ở
doanh nghiệp khác các đại lý để quản lý tốt hơn.
T2: Hiện tượng hàng giả hàng nhái S8, W3: đề ra các chính sách hậu mãi tốt để dần dần cân bằng lợi
T3: Nhu cầu về thực phẩm sạch ngày ích giữa các tác nhân trong chuỗi
càng cao S6, S7, T3: Nghiên cứu phát triển và ưu tiên các sản phẩm có thuộc
T4: Dịch bệnh diễn biến khôn lường, tính hữu cơ an toàn với người sử dụng
sau một thời gian dài sử dụng thì xảy S7, T2: phối hợp với các cơ quan chức năng chống lại hiện tượng
ra hiện tượng kháng thuốc. trên, đề ra chế tài xử phạt hợp lý.


20
3. PHẦN III: KẾT LUẬN
Trong quá trình nhiên cứu chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của Công ty
cổ phần quốc tế hòa bình ta có thể rút ra các nhận xét sau đây:
Chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty cổ phần quốc tế hòa bình
có mỗi liên hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau. các tác nhân trong chuỗi có liên hệ hợp
tác làm ăn với nhau. tất cả các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng đều có lợi
nhưng lợi nhuận phân phối giữa các cá nhân còn chưa hợp lý. Tác nhân có vai trò
quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng là công ty cổ phần quốc tế hòa bình và các
đại lý cấp 1. Nhưng tác nhân chính trực tiếp tác động tới doanh thu của công ty lại
chính là các đại lý cấp 2.
Trong quãng thời gian phát triển của mình công ty đã xác định các chính sách
phất triển của công ty mình một cách hợp lý khiến cho kênh phân phối của công ty
luôn được mở rộng. nhưnng bên cạnh đó còn tồn tại nhiều vấn đề số lượng đại lý
nhièu khiến cho việc quản lý các đại lý trở nên phức tạp hơn.
Thuốc bảo vệ thực vật của công ty rất đa dạng và phong phú mỗi loại thuốc
lại có một công dụng và thời điểm sử dụng khác nhau. nhưng tất cả đều tuân theo
một quy trình sản xuất nhất định.
Khách hàng chính của công ty chính là các đại lý cấp 1.. Hợp đồng mua bán
thường được lập giữa giao dịch của công ty với đại lý cấp 1, giữa công ty và
người tiêu dùng là các doanh nghiệp, các nông trường…. Còn giao dịch giữa dại lý
cấp 2 và đại lý cấp 1, giao dịch giữa các đại lý bán lẻ và đại lý cấp 2 thông
thường thực hiện qua các hóa đơn mua bán.
Sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng trên thị trường thương hiệu của công
ty được nhiều người biết đến. gây được cảm tình tốt đối với người tiêu dùng.
Từ các vấn đề trên ta rút ra đươc các giải pháp để tối ưu chuỗi cung ứng của
công ty

 Đầu tư vào các hoạt động marketing quảng bá sản phẩm. tổ chức các cuộc hội thảo,
tận dụng sự phát triển của công nghệ thông tin quảng bá sản phẩm

 Kết hợp với các đại lý, chính quyền địa phương để quản lý hệ thống đại lý tốt hơn

 Đề ra các chính sách hậu mãi tốt để cân bằng lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi

 Đầu tư nghiên cứu các sản phẩm mới

21
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Kinh tế Nông Nghiệp
2. Giáo trình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp - Nhà xuất bản nông nghiệp
2006
3. tham khảo thêm trên internet
4. Bùi Thị Phương Hoa (2005) “xây dựng kế hoạch xúc tiến bán hàng cho
sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của công ty Cổ phần vật tư bảo vệ
thực vật Hòa Bình” , luận văn tốt nghiệp đại học, Trường đại Học
Kinh Tế quốc dân.




22
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản