Nghiên cứu độ kiềm và độ cứng trong nuôi trồng thủy sản

Chia sẻ: Nguyễn Tài Năng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:35

0
605
lượt xem
291
download

Nghiên cứu độ kiềm và độ cứng trong nuôi trồng thủy sản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường. Trong các loại thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá. Một số loài là cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, mực, tôm, cá hồi, cua, tôm hùm, hàu và sò điệp có năng suất khai thác cao....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu độ kiềm và độ cứng trong nuôi trồng thủy sản

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA THỦY SẢN BỘ MÔN:QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC GVHD:Cô Nguyễn Phú Hòa Sinh viên: Nguyễn Huy Lâm Lê Danh Ngọc Thạch Anh Pha Lý Anh Thuật Đỗ Xuân Phúc Trần Văn Đạt
  2. MỤC LỤC Phần I. ĐỘ KIỀM 1.Khái quát 2.Phân loại 3.Ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản 4. Biện pháp quản lý độ kiềm Phần II.ĐỘ CỨNG 1.Khái quát 2.Phân loại 3.Nước cứng và nước mềm trong tự nhiên 4.Ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản 5.Các phương pháp làm mềm nước
  3. Phần I. ĐỘ KIỀM I. KHÁI QUÁT - Độ Kiềm là tổng số những kết tinh của titratable bases mà chính yếu là bicarbonate và carbonate được tính bằng mg CaCO3 /l calcium carbonate tương đương
  4. I. KHÁI QUÁT - Bicarbonate thường được hình thành do tác dụng của CO2 với các chất bases trong đá và đất. - Độ kiềm cũng có thể gây nên bởi sự hiện diện của các ion silicat, borat, phosphat…
  5. I. KHÁI QUÁT - Ao hồ có độ kiềm trong khoảng 20- 150mg/l thì thích hợp cho phiêu sinh vật (plankton) cũng như tôm cá
  6. I. KHÁI QUÁT - Chất kiềm quan trọng trong ao vì vai trò chất đệm (buffer) và nguồn cung cấp CO2 cho hiện tượng quan tổng hợp. - Độ kiềm là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá động thái hóa học của một nguồn nước vốn luôn luôn chứa carbon dioxid và các muối carbonat.
  7. I. KHÁI QUÁT - Độ kiềm có những đơn vị tính khác nhau, có thể là mg/L, đlg/L (Eq/L) hoặc mol/L. - Trị số độ kiềm cũng có thể qui đổi về một hợp chất nào đó, ví dụ :Đức thường qui về CaO, Mỹ thường qui về CaCO3
  8. II. PHÂN LOẠI a. Độ kiềm p (độ kiềm hỗn hợp) - Cacbonat tan hoặc các hydroxyt tan thì pH của nước sẽ lớn hơn 8,2. - Trong trường hợp này độ kiềm tương ứng với lượng a Khi trong nước chứa một lượng các muối canxi cần dùng để giảm pH của nước xuống tới 8,2 được gọi là độ kiềm hỗn hợp hay kiềm p của nước.
  9. II. PHÂN LOẠI b. Độ kiềm m (độ kiềm tổng): - Khi độ kiềm tương ứng với lượng axit cần dùng để giảm pH của nước xuống tới 4,3 chính là độ kiềm toàn phần m.
  10. III.ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - Độ kiềm ảnh hưởng đến nồng độ hoà tan các muối dinh dưỡng, đến độ cứng của nước, thành phần các độc tố. - Khi độ kiềm càng cao, hàm lượng ammonia dạng không phân ly (NH3) càng nhiều và rất có hại cho cá.
  11. III.ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - Độ kiềm trong môi trường nước thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố lý, hóa, sinh và sức khỏe của thủy sản. - Nếu độ kiềm biến động lớn có thể làm tôm, cá bị sốc, yếu và bỏ ăn. - Nếu độ kiềm cao kéo dài sẽ làm tôm chậm tăng trưởng, còi cọc, dễ nhiễm bệnh, hao hụt.
  12. III.ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN • Khi độ kiềm càng cao, hàm lượng ammonia dạng không phân ly (NH3) càng nhiều và rất có hại cho cá .
  13. III.ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN • Trực tiếp tác động đến các sản phẩm sinh sản như trứng sẽ bị thoái hóa • Kéo dài thời gian tạo noãn hoàng của các noãn bào • Chậm quá trình chuyển giai đoạn của trứng giữa các phrase trứng.
  14. III.ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG THỦY SẢN • Khi độ kiềm tăng cao, cá tăng cường trao đổi chất, tiêu hao nhiều năng lượng, làm cá chậm lớn, hao hụt nhiều. • Độ kiềm cao thì chất kiềm cũng phá hủy mang và da của cá. • Ao hồ có độ kiềm trong khoảng 20- 150mg/l thì thích hợp cho phiêu sinh vật (plankton) cũng như tôm cá.
  15. IV.QUẢN LÝ ĐỘ KIỀM Tăng độ kiềm: • Tăng cường sục khí trong hồ hay bể chứa nước có ánh sáng, tăng cường quang hợp, giảm nồng độ CO2, tăng độ pH • Dùng nước vôi trong đã pha sẳn để trung hòa
  16. • . Để tăng độ kiềm trong nước cho hiệu quả nhanh nhất thì dùng Sodium Bicarbonate (NaHCO3 ) là chất soda Bicarbonate soda, baking soda, bicard. • Công thức tính như sau 3kg soda cho 100.000 litre (10m3) tăng được 30ppm.
  17. IV.QUẢN LÝ ĐỘ KIỀM Giảm độ kiềm: • Dùng acid phosphoric hoặc dùng đường cát bón xuống ao, tăng cường sự hoạt động của hệ vi sinh vật có lợi để phân huỷ mùn bã hữu cơ, sản sinh ra khí CO2, kéo độ kiềm giảm xuống. • Lọc sinh học cũng giúp giảm độ kiềm nước • Sử dụng Fomol phun xuống ao với liều lượng 3-4ml/m3 nước ao
  18. Phần II.ĐỘ CỨNG I.Khái quát • Độ cứng của nước liên quan tới tổng số nguyên tử kim loại hoá trị 2 (divalent metal ions) mà chính yếu là calcium và magnesium trong môi trường đó. • Độ cứng của nước được tính bằng mg/l của chất calcium carbonate (CaCO3) trong nước và có các tên gọi khác nhau được ghi dưới đây:
  19. 3 Mềm (soft) 0-75 ppm CaCO 3 Hơi cứng 75-150 ppm CaCO (moderately hard) 3 Cứng (hard) 150-300 ppm CaCO 3 Rất cứng Trên 300 ppm CaCO
  20. • Nước trong ao hồ có độ cứng 20-150 ppm thì thích hợp cho việc nuôi tôm cá.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản