NGHIÊN CỨU MỘT SỒ YẾU TỐ DỊCH TỄ CỦA GÃY XƯƠNG MŨI DO CHẤN THƯƠNG

Chia sẻ: Thanh Nga | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
288
lượt xem
51
download

NGHIÊN CỨU MỘT SỒ YẾU TỐ DỊCH TỄ CỦA GÃY XƯƠNG MŨI DO CHẤN THƯƠNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm gần đây, ở nước ta do phát triển công nghiệp và tập trung đô thị, chấn thương có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là tai nạn giao thông. Trong các bộ phận cơ thể bị chấn thương, chấn thương vùng đầu, mặt ngày càng nhiều. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Lan tại bệnh viện TAI MŨI HỌNG đứng đầu trong các chấn thương vùng mặt

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NGHIÊN CỨU MỘT SỒ YẾU TỐ DỊCH TỄ CỦA GÃY XƯƠNG MŨI DO CHẤN THƯƠNG

  1. Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 9 * Phuï baûn cuûa Soá 1 * 2005 Nghieân cöùu Y hoïc NGHIEÂN CÖÙU MOÄT SOÁ YEÁU TOÁ DÒCH TEÃ CUÛA GAÕY XÖÔNG MUÕI DO CHAÁN THÖÔNG Nguyễn Hữu Khôi*, Nguyễn Thị Xuân Hương*, Ngô Thị Diễm Trang** TOÙM TAÉT Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca được thực hiện tại khoa Tai Mũi Họng, BV Nhân dân Gia định trong thời gian 2003-2004, trên 129 trường hợp chấn thương gẫy xương Mũi ở người lớn cho thấy: Gẫy xương mũi xẩy ra chủ yếu ở nam giới, (77,5%) và lứa tuổi thanh niên (60,5%). Trong 5 nhóm nguyên nhân gẫy xương mũi, tai nạn giao thông đứng đầu, tỷ lệ 52%, tiếp theo là đả thương có tỷ lệ khá cao 33%. Thời điểm đỉnh của chấn thương gẫy xương mũi là buổi tối (18-24h) và ngày thứ 7 và chủ nhật. Có 8 tình huống dẫn đến tai nạn giao thông gẫy xương mũi mà tình huống chủ yếu là người điều khiển xe máy đụng nhau (53%) hoặc tự té ngã (25%). SUMMARY RESEARCHING ON SOME EPIDEMOLOGIC FACTORS OF NASAL FRACTURE DUE TO TRAUMA Nguyen Huu Khoi, Nguyen Thi Xuan Huong, Ngo Thi Diem Trang * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 9 * Supplement of No 1 * 2005: 116 – 119 A descriptive study as series cases of 129 cases of trauma of the nose at ENT service, Nhan dan Gia Định hospital, from 2003 to 2004 showed that nasal fracture was occured in the men with the highest incidence (77.5%) and then the youth (60.5%). In five causes of nasal fracture, traffic accident was main cause as 52%, the second was fighting as 33%. The peak incidence of nasal fracture was found during period of evening (18-24h) and the weekend. In the group of traffic accident, incidence rate of motorcycle accident was 87.9% in which motorcyclist fallen themselves was 25%, collision between two motorcycles was 52.9%. ĐẶT VẤN ĐỀ hiệu. Theo ý tưởng này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu CT mũi tại BV Nhân dân Gia định (NDGĐ), một Trong những năm gần đây, ở nước ta do phát BV lớn (loại 1) nằm ở phía Bắc thành phố, trong thời triển công nghiệp và tập trung đô thị, chấn thương có gian 2003- 2004, chủ yếu đi sâu vào các yếu tố dịch tễ chiều hướng gia tăng, đặc biệt là tai nạn giao thông với mục tiêu tìm nguyên nhân và tình huống dẫn đến (TNGT) . Trong các bộ phận cơ thể bị chấn thương, CT mũi, từ đó có đánh giá tổng quát về CT mũi và đề chấn thương vùng đầu- mặt ngày càng nhiều. Theo xuất những biện pháp phòng ngừa hợp lý. nghiên cứu của Nguyễn thị Quỳnh Lan4 tại Bệnh viện (BV) TAI MŨI HỌNG (TMH) Tp HCM 10 năm gần PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU đây, chấn thương mũi đứng đầu trong các chấn Thiết kế nghiên cứu mô tả thương (CT) vùng mặt(4). Một số trường hợp CT nặng, kết hợp nhiều chấn thương có thể tử vong, còn đa số Hàng loạt trường hợp lâm sàng. Dân số nghiên trường hợp cho dù được cấp cứu kịp thời, điều trị ổn cứu là tất cả các trường hợp CT mũi- mặt, với dân số định, xuất viện nhưng CT mũi- mặt vẫn có thể để lại đích là tất cả các bệnh nhân (BN) bị gẫy xương mũi những di chứng về chức năng và thẩm mỹ. Tuy nhiên, trong thời gian từ 5-2003 đến 10-2004 tại khoa TMH, có thể giảm thiểu, hạn chế tối đa chấn thương nếu BV NDGĐ. chúng ta tìm hiểu kỹ về nguyên nhân, về các yếu tố Chọn mẫu dịch tễ, về các tình huống dẫn đến chấn thương, từ đó Các BN nhập viện điều trị gẫy xương mũi đơn chúng ta đề ra được những biện pháp phòng ngừa hữu thuần hoặc phối hợp với các tổn thươngở các bộ phận * Boä moân TMH ÑH Y D Tp. HCM R** TT Ñaøo taïo vaø boài döôõng CBYT, Tp. HCM R 116 Chuyeân ñeà Maét – Tai Muõi Hoïng
  2. Nghieân cöùu Y hoïc Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 9 * Phuï baûn cuûa Soá 1 * 2005 Nguyên nhân gẫy xương mũi 80 67 70 60 50 43 40 30 20 9 8 10 3 0 TNTT TNGT TNSH TNLĐ ĐT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chúng tôi tập trung chủ yếu tìm hiểu các yếu tố dịch tễ, nguyên nhân và tình huống dẫn đến chấn BĐ 2 Các nhóm nguyên nhân gãy xương mũi thương mũi. Mẫu gốm có 129 BN gẫy xương mũi Có 5 nhóm nguyên nhân chấn thương gẫy xương đã xác định trên XQ và đã được điều trị nắn chỉnh mũi: TNGT, Tai nạn sinh hoạt (TNSH), Tai nạn lao tại BV. động (TNLĐ), tai nạn thể thao(TNTT) và đả thương Giới (ÑT). Tỷ lệ các nhóm nguyên nhân được trình bầy ở BĐ2. Tai nạn giao thông đứng đầu, trên một nửa các Được trình bày ở biểu đồ (BĐ) số 1 trường hợp gẫy xương mũi, và đả thương chiếm tỷ lệ 120 cao (1/3) rất đáng để các nhà quản lý xã hội quan tâm. 100 100 Tai nạn giao thông, phân tích các tình huống dẫn đến gẫy xương mũi trên 68 trường hợp 80 TNGT Nữ Nghiên cứu cho thấy có 8 tình huống xẩy ra gẫy 60 xương mũi, bao gồm 3 nhóm. Nam a - Nhóm 1: Người bị tai nạn sử dụng xe gắn 40 29 máy: có 5 tình huống: đụng xe hơi, đụng xe máy, đụng xe xích lô, đụng xe đạp, và tự ngã. 20 b- Nhóm 2: Người bị tai nạn sử dụng xe đạp đụng 0 xe máy. c- Nhóm 3: Người bị tai nạn đi bộ, có 2 tình BĐ 1: Tỷ lệ BN gẫy xương mũi phân bố theo giới. n huống: đụng xe máy và tự ngã. ═129. Tỷ lệ của các tình huống trình bầy ở bảng 3. CT gẫy xương mũi xẩy ra chủ yếu ở nam giới, Bảng 3: Các trường hợp TNGT gây gẫy xương mũi- nhiều gấp 3,5 lần so với nữ giới. n═68 Tuổi Tình huống bị TNGT Số ca Tỷ lệ 1. Đi xe máy đụng xe máy 36 52,9% Được trình bầy ở bảng 1 2. Đi xe máy tự ngã 17 25% Bảng 1. Gẫy xương mũi- Phân bố theo tuổi. n ═12 9 3.Đi xe máy đụng xe đạp 3 4,5% 4. Đi xe máy đụng xích lô 1 1,6% Lứa tuổi Số ca Tỷ lệ 5. Đi xe máy đụng xe hơi 1 1,6% 16-30 78 60,5% 6. Đi xe máy đụng xe máy 2 2,9% 31-50 47 36,4% 7. Đi bộ đụng xe máy 7 10,5% >50 4 3,1% 8. Đi bộ tự ngã 1 1,6% Tổng cộng 129 100% Tổng cộng 68 100% Trong các trường hợp gẫy xương mũi, lứa tuổi Qua phân tích kết quả nghiên cứu cho thấy: Sử thanh niên chiếm tỷ lệ cao nhất, gần 2/3, trong khi đó dụng xe máy bất cẩn là tình huống chủ yếu đưa đến ở người đứng tuổi (> 50) tỷ lệ rất thấp (3%). TNGT- gẫy xương mũi, trong đó xe máy đụng nhau 53%, xe máy tự ngã 25%, cộng cả 2 tình huống chiếm 78%. Tai Muõi Hoïng 117
  3. Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 9 * Phuï baûn cuûa Soá 1 * 2005 Nghieân cöùu Y hoïc Phân tích thời điểm thường xẩy ra gẫy xương xẩy ra ở nam giới gấp nhiều lần so với nữ giới, trong mũi. nghiên cứu của chúng tôi là 3,5/1 và tương tự như kết Thời điểm trong ngày xẩy ra TNGT – gẫy xương quả nghiên cứu trước đây (2001) của Chu Tất Hiên là mũi được trình bầy ở bảng 4 3,4/12 Phạm Tường Phong 3,6/16, nhưng ở Âu- Mỹ tỷ lệ này thấp hơn, theo Reinbolt là 2/17. Lứa tuổi thanh Bảng 4: Gẫy xương mũi liên quan đến thời điểm trong niên, 16-30 tuổi bị GXM nhiều nhất, qua nghiên cứu ngày-n ═ 129 của chúng tôi, chiếm tỷ lệ 62%, trong tổng số các Thời điểm trong ngày Số ca Tỷ lệ trường hợp GXM, tương tự như kết quả của Chu Tất 0 giờ đến 6 giờ 16 12,4% Sau 6 giờ đến 12 giờ 27 20,9% Hiên 55% 2 Phạm Tường Phong6. Sau 12 giờ đến 18 giờ 25 19,4% Về nguyên nhân GXM Sau 18 giờ đến 24 giờ 61 47,3% Tổng cộng 129 100% Các nghiên cứu của thống kê ở nước ta cũng Thời điểm trong tuần xẩy ra CT- gẫy xương mũi như Y văn thế giới chia 5 nhóm tai nạn: giao thông, được trình bầy ở BĐ3 lao động, thể thao, sinh hoạt và đả thương. Tất cả 25 đều chung nhận định: TNGT là nguyên nhân hàng đầu, nhưng tỷ lệ giao thông ở nước ta cao hơn nhiều: 21 20 52% trong nghiên cứu của chúng tôi, 51,4% theo 15.5 17.1 Chu Tất Hiên2 trong khi ở các nước phát triển tỷ lệ 15 12.5 13.9 14.7 đó là 27,6% theo Ogawa, Suzuki5, 28% theo 10 10 Byone118% theoConessa3. Đả thương là nguyên nhân GXM có tỷ lệ cao ở nước ta, trong nghiên cựu 5 của chúng tôi là 33%, của Chu Tất Hiên 37,2%, ngược lại ở Pháp theo Conessa đả thương chỉ chiếm 0 22% (3), trong khi đó tai nạn thể thao theo Conessa T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN 25%, còn ở Tp HCM chỉ chiếm 2%. Tai nạn giao thông ở nước ta nói chung, đặc biệt ở Tp HCM đang BĐ 3. Tỷ lệ TNGT- gẫy xương mũi theo các ngày trong ngày càng gia tăng, trở nên vấn nạn. Nghiên cứu của tuần. chúng tôi cho thấy có 8 tình huống dẫn đến Tai nạn Qua phân tích kết quả, chúng ta thấy TNGT- gẫy giao thông GXM, mà trong đó chủ yếu xẩy ra cho xương mũi chủ yếu xẩy ra cho người sử dụng xe máy, người sử dụng phương tiện xe gắn máy chiếm đến xe máy đụng nhau, tự ngã và đụng vào các phương 86% các trường hợp GXM, và đặc biệt hơn một nửa tiện khác. các trường hợp (52%) GXM xẩy ra do 2 xe máy đụng nhau. Tại Tp HCM hiện nay xe máy tăng đột Thứ 7- đặc biệt là chủ nhật và buổi tối (từ 6 giờ biến, là phương tiện giao thông phổ biến nhất, và đến 24 giờ) là thời điểm đỉnh của TNGT- gẫy xương mỗi tháng tăng lên 10.000 xe8, trong khi mặt đường mũi. giao thông cho 1 xe năm 1975 là 5,5 m2/xe đã giảm Về các tổn thương trong gẫy xương mũi. xuống 1m2/xe hiện nay. Thêm vào đó, thiếu ý thức đảm bảo an toàn giao thông, không tuân thủ quy a- Gẫy xương mũi đơn thuần và phối hợp: Gẫy định sau uống rượu bia vẫn tham gia giao thông.của đơn thuần: 115/129, tỷ lệ 89 % Gẫy phối hợp: 14/129, nhiều người, nhất là nam giới trẻ cũng góp phần gia tỷ lệ 11%. Các tổn thương phối hợp đã gặp là: Vỡ tăng nguy cơ tai nạn giao thông – GXM cho chính xoang trán,Vỡ xoang hàm, Gẫy bờ dưới hốc mắt, Gẫy mình hoặc cho người mình đụng độ. xương hàm trên, Gẫy xương gò má b- Gẫy xương mũi kín và hở: Gẫy kín: 104/129 KẾT LUẬN cas, chiếm tỷ lệ 81%. Gẫy hở: 25/129 cas, chiếm tỷ lệ Gẫy xương mũi xẩy ra chủ yếu cho giới trẻ, đặc 19%.Gẫy xương mũi chủ yếu là gẫy kín đơn thuần, có biệt ở nam giới. Thời điểm đỉnh của tai nạn GXM là 19% gẫy hở và 11% phối hợp vỡ xoang hoặc gẫy buổi chiều tối (18-24h) và các ngày thứ 7 và chủ nhật. xương hàm trên, gò má. Trên 50% các trường hợp GXM là do tai nạn giao BÀN LUẬN thông với 8 tình huống dẫn đến tai nạn,chủ yếu là do đi xe máy bất cẩn, đâm vào nhau, tự ngã hoặc đâm Về giới và tuổi vào các phương tiện lưu thông khác. Chấn thương gẫy xương mũi (GXM) ở Tp HCM Hơn 80% trường hợp GXM là gẫy kín đơn thuần. 118 Chuyeân ñeà Maét – Tai Muõi Hoïng
  4. Nghieân cöùu Y hoïc Y Hoïc TP. Hoà Chí Minh * Taäp 9 * Phuï baûn cuûa Soá 1 * 2005 4 Nguyễn thị Quyønh Lan (1995) Tình hình chấn thương mũi- xoang tại trung tâm TMH Tp HCM từ1986-1995. Báo cáo nghiên cứu khoa học, TT TMH, Tp HCM. 5 Ogawa T., Suzuki N., Okitsu T.(2002) Clinical study and Image Diagnosis of Nasal Bone Fracture.Sendai City Hospital, Vol 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO No1. http:/ www jibirin.gr.jp.reguler 96-11e,htm. 6 Phạm Tường Phong và Phạm Quốc Thái (1996) Tham gia khảo 1 Byone P. (2003). Facial trauma- Nasal Fracture. Johns HopKins sát dịch tễ học lâm sàng các trường hợp chấn thương xoang hàm University, American.http://w..w.emedicine.com / plastie và xương chính mũi tại BV 115 từ tháng 12/1995 đến 12/1996. /.Facial– trauma-nasal-fractures.htm Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ, TTĐT và BDCBYT, trang 25-27. 2 Chu Tất Hiển, Nguyễn thị Duyên, Trần Việt Hồng, Nguyễn Hữu 7 Rein bolt.(2001) Nasal Fracture, Wayne State University Khôi (2001). Một số nhận xét về gẫy xương chính mũi điều tị tại 8 Vnexpress.net./ Vetnam / Xa-hoi /2001 Trách nhiệm tai nạn giao BV NDGĐ. Y học TpHCM,Tập 7, Phụ bản số 1-2001, trang 71- thông không chỉ thuộc Bộ giao thông vận tải. 10/12/2001. 14-46. 74. 3 Conessa C. Tomassi P, charpentrer P (1992) ORL et Chirugie . Cervico-Facial-Maraeille Arnées, France- Vol 1, No 1. Tai Muõi Hoïng 119

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản