NGỘ ĐỘC LÂN HỮU CƠ

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
151
lượt xem
49
download

NGỘ ĐỘC LÂN HỮU CƠ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Panathion và Malathion là những chất diệt côn trùng gây độc cho người thường gặp nhất. Các biểu hiện ngộ độc là hậu quả tình trạng ức chế men Acetyl Cholinesterase trong hệ thần kinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NGỘ ĐỘC LÂN HỮU CƠ

  1. NGỘ ĐỘC LÂN HỮU CƠ I.ĐẠI CƯƠNG: Panathion và Malathion là những chất diệt côn trùng gây độc cho người thường gặp nhất. Các biểu hiện ngộ độc là hậu quả tình trạng ức chế men Acetyl Cholinesterase trong hệ thần kinh. II.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG: 1.Hội chứng Muscarinic: • Co đồng tử • Tăng tiết nước mắt ớc bọt • Nhịp tim chậm • Hạ huyết áp • Nhìn mờ • Tiểu không tự chủ • Tăng nhu động dạ dày ruột 2.Hội chứng Nicotinic: • Run cơ, yếu cơ • Nhịp nhanh 3.Thần kinh trung ương:
  2. • Lo lắng, nói lấp, biến đổi tri giác và ức chế hô hấp III.CẬN LÂM SÀNG: • Men Cholinesterase máu giảm • Nitrophenol nước tiểu (+) IV.ĐIỀU TRỊ: 1.Loại bỏ chất độc: • Rửa dạ dày • Than hoạt • Lợi tiểu • Bồi hoàn dịch, điện giải 2.Điều trị đặc hiệu: • Atropin Sulfate: 2-5mg TM lập lại mỗi 5-10-30 phút, thăm dò liều thích hợp (có dấu hiệu ngấm no Atropin). Duy trì liều 48-72giờ, sau dó giảm liều dần. Khi giảm còn 0.5-1mg TM/6giờ ngưng Atropin sau 24giờ. Sau khi ngưng Atropin, theo dõi bệnh nhân 24-48giờ nếu ổn xuất viện. • Pralidoxim: Liều tấn công: 0.5-1g pha trong dung dịch NaCl 0.9% hoặc Glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Nếu sau 60 phút còn run cơ, lập lại lần 2
  3. Liều duy trì: 0.5g/6-8giờ trtuyền tĩnh mạch liên tục kéo dài 3-5 ngày. Trong trường hợp nặng 1g/6-8giơ. Thời gian sử dụng: phụ thuộc lâm sàng , ngộ độc lân hữu cơ tan trong mỡ Penthion, Chlopenthion dùng liên tục trong 30 ngày. Khi dùng Pralidoxim cần giảm liều Atropin cho thích hợp nhưng không được ngưng dùng Atropin. 3.Điều trị nâng đỡ: • Đặt nội khí quản, thở máy khi có suy hô hấp • Điều trị triệu chứng • Kháng sinh chống bội nhiễm NGỘ ĐỘC PARAQUAT I. ĐẠI CƯƠNG: • Ngộ độc paraquat còn ít gặp ở nước ta. • Paraquat có công thức 1-1 dimetayl, 4-4 bipyridyl. • Tên thương mại: Gramoxone Super, Cyclone, Surefire, Prelude…tai nạn nghề nghiệp hiếm khi gây tử vong do: Nồng độ quá loãng khi sử dụng • Ngộ độc do uống gây tử vong cao
  4. II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG: A. Tại chổ: kích ứng da và viêm da, móng, giác mạc, kết mạc, niêm mạc mũi. B. Toàn thân: a. Tiêu hoá: Loét và ăn mòn niêm mạc miệng, hầu. Buồn nôn, nôn ra máu, tiêu chảy, khó nuốt. Đau do loét, thủng thực quản, viêm trung thất b. Thận: suy thận thể thiểu hoặc vô niệu c. Viêm tụy cấp d. Gan: hoại tử tiểu thùy gan và đường mật e. Tim mạch: giảm thể tích tuần hoàn, choáng, loạn nhịp f. Suy thượng thận do hoại tử vỏ thượng thận g. Tuỷ xương: Tăng bạch cầu đa nhân / giai đoạn sớm Thiếu máu giai đoạn trể h. Phổi: Ho ra máu Khó thở do phù phổi Xuất huyết phổi hoặc xơ hoá phổi Uống >15ml dung dịch 20%: có thể chết 1-5 ngày sau Uống
  5. • Trong 24 giờ đầu sau uống • Rửa dạ dày tích cực • Bentonite uống (có thể dùng dất sét pha loãng hoặc bùn nếu bệnh nhân đang ở ngoài ruộng). Người lớn: Uống 1lít dung dịch 15-30% Faller’s hoặc Dung dịch 7% benite cùng với 200 ml dung dịch manitol 20% (lặp lại mỗi 4-6 giờ) Nếu không có Bentonite, than hoạt 1-2g/kg • Giải độc chung: truyền dịch, lợi tiểu (Tỉ lệ tử vong rất cao, có thể nói chết 100%. Hiện tại có phương pháp lọc máu để cứu nạn nhân nếu đến sớm: Lọc máu hấp phụ than hoạt, PinK-Spring sẽ gởi bài này sau) IV. THEO DÕI CHĂM SÓC: • Từ ngày 1-5: Theo dõi sát nước tiểu, chức năng gan, thận, chạy thân khi có suy thận cấp. Theo dõi các biến chứng: thủng thực quản, viêm trung thất • Từ tuần thứ 2: suy hô hấp do tổn thương và xơ hoá phổi • Không cho bệnh nhân thở oxy khi PaO2 < 50 mmHg • Kháng sinh chống bội nhiễm • Ngộ độc qua da: Cởi bỏ quần áo
  6. Rữa sạch da, gọi đầu nhẹ nhàng với xà phòng Điều trị triệu chứng
Đồng bộ tài khoản