NGÔN NGỮ CƠ THỂ

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

1
426
lượt xem
258
download

NGÔN NGỮ CƠ THỂ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I.Tư thế đứng, ngồi là sự quan trọng của ngôn ngữ điệu bộ. Ngay lần gặp gỡ đầu tiên có 3 điệu bộ có thể tạo ra ấn tượng rất khác nhau. Điệu bộ tích cực có tác dụng tốt và khuyến khích cuộc giao tiếp cởi mở. Điệu bộ trung bình, điệu bộ tiêu cực làm cho sự giao tiếp trở nên khó khăn. 1. - Tư thế ngồi : Người ngồi tựa lưng lên thành ghế, tay nắm chặt đầu gối : đó là cử chỉ của người hoài nghi, có tính cảnh giới với người đối diện. - Người ngồi ngã...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NGÔN NGỮ CƠ THỂ

  1. NGÔN NGỮ CƠ THỂ I.Tư thế đứng, ngồi là sự quan trọng của ngôn ngữ điệu bộ. Ngay lần gặp gỡ đầu tiên có 3 điệu bộ có thể tạo ra ấn tượng rất khác nhau. Điệu bộ tích cực có tác dụng tốt và khuyến khích cuộc giao tiếp cởi mở. Điệu bộ trung bình, điệu bộ tiêu cực làm cho sự giao tiếp trở nên khó khăn. 1. Tư thế ngồi : - Người ngồi tựa lưng lên thành ghế, tay nắm chặt đầu gối : đó là cử chỉ của người hoài nghi, có tính cảnh giới với người đối diện. - Người ngồi ngã tới phía trước, hai tay để trên đầu gối : đây là cử chỉ của người có kinh nghiệm thực tế và dễ đồng tình với người đối diện. - Người ngồi trên ghế, một chân để lên ghế kê phía dưới đầu gối chân kia : đó là cử chỉ của người có thái độ chủ quan, quá tự tin, không sợ sệt một việc gì cả. - Người ngồi hay ngó lên : tư tưởng lạc quan, hy vọng, ngược lại ngó xuống là người hay lo lắng, hay thất vọng. - Người ngồi hút thuốc hay phun khói lên không : là cử chỉ của người cao ngạo, lạc quan. - Người ngồi mà thích nghiêng đầu hay ngó đi chỗ khác : là người hoài nghi lời nói của người đối diện. - Người ngồi có thói quen ngó nghiêng về một phía nào : là người có ảo tưởng, có tính hay phiền trách người khác nhưng mau tha thứ. PHUÏ LUÏC -1– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  2. - Người ngồi nói chuyện ưa táy máy đôi tay : là người đầy nhiệt huyết, ưa lý luận. 2. Nói về cách bắt tay cũng biểu lộ tâm tính của con người trong giao tiếp. Theo quy định quốc tế khi người nam gặp người nữ, nếu người nữ không đưa tay ra thì người nam tuyệt đối không được bắt tay. Người lớn tuổi đưa tay ra trước Người có chức vụ cao đưa tay bắt người có chức vụ thấp. Nếu từng cặp gặp nhau thì thực hiện đúng nguyên tắc : nữ bắt tay nữ, nam bắt tay nữ, nam bắt tay nam. Những cái bắt tay xiết chặt : biểu lộ một mối tình cãm vững chắc Những cái bắt tay quá mau lẹ : người ưa thích tư lợi, có ý lợi dụng kẻ khác làm công cụ cho họ. Những người vừa nắm tay, vừa nói chuyện khi gặp nhau : là con người thật lòng tử tế và đầy nhiệt tình. Những người khi từ biệt lại đưa bàn tay lên nắm cánh tay của người đối diện đó là con người chất phát, thành thật, biết tôn trọng tình bằng hữu. Khi bắt tay cảm thấy ấm áp : đó là những người có sức khỏe, sức làm việc, ngược lại bàn tay lạnh lẻo chứng tỏ sức khỏe kém, sức làm việc không lâu bền. PHUÏ LUÏC -2– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  3. 3.Dáng đi. - Người đi mà ngửa mặt lên : thông minh, sáng suốt. - Người đi mà giật cục : có uẩn khúc trong lòng. - Người đi ung dung, bệ vệ : cởi mở, vô tư, nhàn hạ. - Dáng đi lật đật, hai tay như bơi : vất vả, lận đận. - Dáng đi lao đầu về phía trước : là người hấp tấp, vội vàng. - Dáng đi nặng nề : vụng về, tối trí. - Dáng đi như chim chích : tháo vát, năng nổ. - Dáng đi nhanh, vững : tự tin. - Dáng đi có vẻ lập cập : hay thay lòng, đổi dạ. - Bước chậm mà dài : rất quả quyết. - Bước đi chậm mà ngắn : rất tỉ mỉ, đắn đo, thận trọng. - Đi mà ngoáy mông, quét chân : đa tình, thích việc tình ái. PHUÏ LUÏC -3– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  4. II-MỘT SỐ KINH NGHIỆM NHÌN NGƯỜITHÔNG QUA KHUÔN MẶT (Chỉ để phán đoán và định hướng về đối tượng chứ không nên tuyệt đối hóa) 1.Nhìn mặt mà bắt hình dong. ♦ MẶT - Mặt tròn : nhiệt tình, nhạy cảm,vui vẻ, dễ xúc động, đa tình, thiếu cương quyết, dễ bị ảnh hưởng và chiều theo ý người khác. Gặp khách hàng loại này, người bán phải khai thác tính rộng rãi, nông nổi, thiếu suy nghĩ trước khi quyết định. - Mặt trái xoan : hấp dẫn người khác, giàu cảm xúc hay mơ mộng, thiếu kiên trì. - Mặt hình lục lăng (nhiều góc cạnh) : không thích và không bị người khác kích động. Làm việc theo ngẫu hứng, hơi nhát, tận tâm với công việc, dễ thay lòng đổi dạ. - Mặt chữ điền : tự tin, ý chí, có nghị lực, đáng tin cậy. Khi họ đã quyết điều gì thì khó mà thay đổi được. Họ không quanh co, lừa lọc, không dối trá, dấu diếm. Đối với loại khách này người bán không nên giới thiệu hàng xấu mà bảo tốt sẽ gây bất bình, đáng lo ngại vì họ là những người có đầu óc thực tế, có lý trí, ngoan cố, khá cứng rắn, rất ghét kẻ lợi dụng, nhưng cũng có khi rộng lượng. - Mặt chữ nhật : thơ mộng, giàu trí tưởng tượng, nhạy cảm nhưng ích kỷ và hay lo lắng. - Mặt hình tam giác : nhanh nhẹn, ham hiểu biết, nghị lực phi thường, quả quyết nhưng gian ngoan, thủ đoạn, hay tự ái và nổi cáu. ♦ TRÁN - Trán vuông : chứa đựng một trí óc tổng hợp, quả quyết, thông minh, sáng suốt.có sự hiểu biết rộng, trí nhớ dai, chính xác. Họ là người tế, không mơ mộng, ảo tưởng xa vời. Nếu PHUÏ LUÏC -4– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  5. trán vuông mà hất về phía sau thì đây là một nhà hùng biện, có năng khiếu thuyết phục và dìu dắt quần chúng, tiêu biểu cho những nhà có biệt tài. Gặp khách hàng loại này, người bán phải tỏ ra khiêm tốn, sẵn sàng nhận lãnh sự chỉ giáo của họ, phục vụ họ trong mọi yêu cầu. - Trán cao : người có trán này một khi đã quyết điều gì là kèm theo một niền tin sắt đá, bảo vệ điều đó với tất cả lương tri và sự hãnh diện theo quan điểm của họ. Là người có tính sáng tạo, có óc trừu tượng, xa thực tế. Người bán ngoài nhiệm vụ hướng dẫn, phục vụ họ, còn phải biết tranh thủ sự giúp đỡ của họ, tôn họ là bậc thầy, họ sẽ vui vẻ mua hàng, giúp đỡ lâu dài. - Trán hẹp : là người có óc phân tích, mổ xẻ một cách vô trật tự, thiếu khoa học, dè dặt và chậm chạp. Là người thiếu tính quyết đoán. Người bán khó thuyết phục họ bởi họ luôn mang sẵn một thiên kiến tiền chế và do dự. Nếu họ đi cùng với vợ thì vợ họ sẽ quyết định lấy tất cả. - Trán thấp : là người có óc thực tế, họ nhìn sự vật một cách trung thực và không quan tâm tới lĩnh vực tư tưởng. Ý chí rõ ràng, cương quyết. - Trán hình thang : là trán rất rộng về phía trên cho chúng ta cảm tưởng họ rất thông minh, loại trán của nhà nghệ thuật, những tài tử. Khi bán hàng cho những người này thì cần phải khai thác giá trị văn hóa nghệ thuật, giá trị thẩm mỹ của mặt hàng, dẫn dụ họ và chứng tỏ mình cũng am hiểu lĩnh vực này, đứng về phía khách hàng, làm cho họ yêu thích món hàng. - Trán hình nón : là trán có chiều ngang hẹp ở trên và chiều ngang ở dưới rộng. Là người nhớ lâu, nhớ kỹ những gì rất thực tế, cụ thể. Họ có khiếu quan sát. Là người thực tế, ít viển vông. Thấy loại người này, người bán hàng phải hướng dẫn họ đến những mặt hàng giúp họ học hỏi về kỹ thuật, về máy móc, về khoa toán lý, về nghệ thuật. PHUÏ LUÏC -5– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  6. ♦ CẶP MẮT : - Khoảng cách giữa hai mắt : cặp mắt thường cách nhau 30 ly. Nếu rộng hơn 30 ly thì họ là người có óc thực tế, chăm chỉ, lạc quan. Nếu hẹp hơn 30 ly là người hay buồn, thích nghỉ ngơi, thích giải trí, hay lơ đãng, thiếu chăm chỉ. - Mắt chim sẻ (đen và sáng) : chân thật, hòa thuận. - Mắt ếch (sáng và lồi) : khéo léo, biết chiều người. - Mắt rùa (nhỏ và tròn, khi nhìn phải rướn lên) : tính nhút nhát, trách nhiệm không cao, sống lâu. - Mắt phượng : thông minh, lanh lợi, có nhiều tài năng. - Mắt hổ (to, lòng trắng nhiều) : độc đoán táo bạo, ham thành đạt. - Mắt khỉ (đen lày và tinh ranh) : khôi hài, thông minh, luộm thuộm. - Mắt bồ câu (tròn, đẹp) : thùy mị, nết na, quyến rũ. - Mắt chó sói (nhìn hay cau mày và cúi xuống) : dịu dàng, chăm chỉ và đơn giản. - Mắt rồng (đẹp như ngọc, trong như suối) : cao thượng, quyền uy. - Mắt dê (vừa đen, vừa vàng) : hám danh, dâm dục. Đó mới chỉ là nói về hình dạng của đôi mắt, ngoài ra chúng ta còn nhận biết tính cách thông qua cách nhìn của họ nữa : - Người có óc thực tế có cái nhìn lạnh lùng. - Người ngay thẳng, nhân hậu có cái nhìn thẳng và trực tiếp. - Người nham hiểm, đa nghi có cái nhìn xoi mói, lục lọi. PHUÏ LUÏC -6– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  7. - Hai mắt nhìn xuống : không an toàn, chạy trốn, bỏ cuộc. - Hai mắt nhìn trân trân đối phương : một sự uy hiếp, công kích. - Người nói dối thường hay nhìn lảng đi nơi khác. - Người hay liếc ngang chứng tỏ sự không tin tưởng, nghi ngờ. ♦ CHÂN MÀY - Chân mày thưa thớt, nhợt nhạt : là người có tính thờ ơ, lãnh đạm, ít cảm xúc trước những đau khổ của mình và người khác. Là người không ưa hoạt động. - Chân mày rậm rạp, tua tủa : là người ham thích hoạt động, bồng bột và cuồng nhiệt. Là người dễ nóng giận, nhưng cũng dễ nguội. - Chân mày ngắn : tính tình hay thay đổi thất thường, dễ hứng thú nhưng củng dễ chán nản. - Chân mày gần chạm nhau : là người rất nhạy cảm, hay ghen tuông và tính tình rất đam mê. - Chân mày hình bán nguyệt, đều đặn : là người dễ mến, tế nhị. - Chân mày xa mắt nhiều : là người thiếu ý chí, tính tình thụ động. - Chân mày mọc gần mắt : là người có nhiều thiện chí. - Đuôi chân mày cụp xuống : là người kín đáo. - Đuôi chân mày xếch lên : là người ưa hoạt động, bạo dạn, hay gây sự, khiêu khích, khinh người, giả dối. PHUÏ LUÏC -7– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  8. ♦ MŨI - Mũi hếch lên : là người bền chí, ngoan cố cương quyết. Đôi khi dữ tợn. - Mũi tẹt : là người hơi vụng về, sự ngay thẳng quá mức có thể trở thành thô kệch, cộc cằn. Thường có tính chân thật, chất phát, tình cảm có vẻ nặng nề. - Mũi quặp xuống : là người lạnh lùng, che dấu những mưu mô. Tính tình tham lam, câu nệ. - Mũi ngắn : là người ít nói, lầm lì, đôi khi bồng bột, cuồng nhiệt với công việc. - Mũi nhọn : loại người này có tính tò mò, lục lọi, lắm chuyện, lôi thôi. Có tính hiếu kỳ, khó thỏa mãn. Cũng là người nhanh nhẹn, linh hoạt, sắc sảo. - Mũi dài : nhạy cảm, đời sống nội tâm dồi dáo, hay cân nhắc, đắn đo. Họ hay lý sự, ham thích những thú vui tinh thần, hay tự phụ, kiêu căng. - Mũi to : thường thiên về thú vui vật chất, là người lạc quan, tốt bụng nhưng không khéo léo. - Mũi tròn : là người ưa thích cãi bướng, hay gây chuyện. ♦ ĐÔI MÁ - Gò má đầy thịt và tròn : là người thích ăn nhậu, thích thổ lộ tâm tình. - Gò má ốm hóp, không thịt : là người dễ nổi nóng, dễ xúc động, giàu tưởng tượng, bình dị và đôi khi tỏ ra khắc khổ. - Má lúm đồng tiền : là người ăn nói có duyên,hấp dẫn, có tính nhạy cảm nhưng cũng hay thay đổi. PHUÏ LUÏC -8– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  9. ♦ CẰM - Cằm vuông : là người khá thực tế, rất tự tin vào bản thân, là người có nghị lực và sức hoạt động cao. Nếu là cằm vuông nhưng lắm góc cạnh là người cứng rắn, thô kệch. Cằm vuông hơi bầu là người dịu dàng, dễ thông cảm. - Cằm vễnh : là người giàu nghị lực, có những tính cách như người cằm vuông. Tuy vậy, loại người này dễ phí phạm sức lực và thời gian vào những cuộc cãi cọ, tranh luận tầm phào. Là người hay cãi lý. Họ không chịu được sự khích bác, chống đối. Là người khó bị thuyết phục. - Cằm nhỏ : là người sống nhiều về tinh thần, luôn luôn cầu tiến, có trách nhiệm và đáng tin cậy. - Cằm thẳng : là cằm của những người rất ngoan cố, vững lập trường, khó thay lòng đổi dạ, trung thành với bạn bè. - Cằm lẹm : là người ưa trốn tránh khó khăn, sợ những chuyện rầy rà, phiền phức. Luôn biện bạch để trốn tránh công việc. PHUÏ LUÏC -9– TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  10. III.Màu sắc thể hiện tính cách con người. - Người ưa màu trắng : tính tình dễ chịu, thoải mái. - Người ưa màu đen (trường hợp không là mốt) :thường nhìn cuộc sống bi quan, ít tin tưởng và không được hạnh phúc lắm. Người thích màu này khó có thể đạt được những ước mơ của mình trong cuộc đời. - Người thích màu xám : là những người dũng cảm nhưng hay nghi ngờ, cân nhắc lâu trong khi quyết định. Ngại bộc lộ tình cảm của mình với người khác. Màu xám là màu gợi ý về sức mạnh. Người nhẹ dạ, cả tin ghét màu xám. - Người ưa màu đỏ: là người nhẹ dạ, xông xáo nhưng nóng tính và hay cáu, thường ổn định trong quan hệ tình cảm với người khác. - Người ưa màu da cam : là người có khả năng về linh cảm, hay mơ mộng. Loại người này có tính giả nhân, giả nghĩa. Màu da cam làm cho ai đó có sức mạnh, hấp dẫn về mặt trí tuệ và những người ưa thích màu này thường có những thành công bất ngờ về mặt tiền bạc. - Người ưa thích màu nâu : là người đứng đắn, nghiêm chỉnh, dễ làm cho người khác tin cậy mục đích tốt đẹp của mình. Là người rất thực tế, biết kính trọng truyền thóng, gia phong. Người tự mãn, tự kiêu thì ghét màu nâu. - Màu vàng : là màu sáng tạo và tham vọng cho ai muốn thành công và giàu có mặt nghệ thuật. Người yêu màu này thường xã giao tốt. Có tính tò mò cao, bạo dạn và dễ thích nghi với môi trường, có sức hấp dẫn mọi người đến với mình. - Màu đậu cô ve: người thích màu này thường hách dịch, hay tìm cách buộc người khác phải theo ý mình. Sợ phải bàn bạc hay trao đổi trước khó khăn của một việc hay của vấn đề nào đó. PHUÏ LUÏC - 10 – TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  11. - Màu hồng : người yêu màu hồng thường là người rất nhạy cảm, nhung dễ bùng nổ từ những lý do nhỏ nhặt nhất. Người thực dụng thường ghét màu hồng. - Những người thích màu tím : thường có cảm xúc mạnh, tính tình nhẹ nhàng, phát triển hài hòa. Những người thực tế và thiên về bổn phận thì ghét màu này. - Người ưa màu xanh nước biển : là những người sạch sẽ, ngăn nắp, trật tự. Có tâm hồn cao thượng, thích sự giản dị, nhưng đa sầu, đa cảm. Loại người này rất dễ mỏi mệt. Tin yêu và quý mến sự hảo tâm của người khác. Người thích màu này thường nhẹ dạ, cả tin đặc biệt là trong lĩnh vực thể hiện tình cảm. - Màu xanh lá cây : là màu của tự nhiên, của bản thân cuộc sống, màu của tiền bạc. Người thích màu này, hay thường xuyên mặc đồ màu này rất gặp may và giàu có. Loại người này thường tích cực tìm lối sống cho riêng mình, không thích phụ thuộc và chịu ảnh hưởng của người khác, độc lập là điều mà họ quý nhất. Người ghét màu này là những người rất sợ những vấn đề khó khăn ngày thường, hoặc sự thay đổi trong cuộc đời họ. Quan niệm màu sắc của một số nước : MÀU BRAZIN PHÁP Ý THỤY ĐIỂN ĐEN Tang tóc, huyền Lo lắng, ghen Suy thoái Giận dữ. bí tuông, bi quan TRẮNG Trong trắng, tinh Trinh tiết, e dè, Vô tội, lo sơ Tốt lành. khiết rụt re PHUÏ LUÏC - 11 – TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  12. ĐỎ Nóng bức, căm Tức giận, nóng Giận dự, nguy Giận dữ. thù, bạo lực bức. hiểm XANH Tự do, bệnh tật Tuổi trẻ, lo sợ. Cảm tình, keo Cảm tình, chưa LÁ CÂY chưa chín mùi. kiệt. có kinh nghiệm. XANH Sự yên tĩnh, lạnh Giận dữ. Lo sợ. Dễ tin, nhẹ dạ. DA TRỜI lẽo, bất cẩn. VÀNG Sự vui vẻ, mặt Bệnh tật, ốm yếu Tức giận Không tin. trời hạnh phúc - IV.Kỹ thuật trao danh thiếp Nếu danh thiếp có dấu ở góc phải phía trên thì khách thăm kín đáo. Nếu có dấu hiệu bên trái phía trên thì đến chúc mừng thuần túy. Nếu đánh dấu ở góc bên phải phía dưới thì khách đến từ biệt. Nếu đánh dấu toàn bộ bên cạnh trái của tấm danh thiếp thì khách đến muốn gặp gỡ toàn bộ gia đình. PHUÏ LUÏC - 12 – TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  13. Đối với doanh nhân nam không cần ghi Man. Đối với doanh nhân nữ thì phải ghi Mrs hay Miss. Kích thước của tấm danh thiếp thường là 87mm và 55mm. Trong trường hợp tấm danh thiếp bị nhàu hoặc dơ thì tuyệt đối không được trao danh thiếp đó bởi vì người ta cho đó là không tôn trọng họ. Cách thắt Caravat Tuyệt đối không dùng đầu gối để thắt. Không được thắt bên ngoài vì thắt ngoài người phương Tây rất kỵ. Màu sắc thông thường trong kinh doanh người ta thường dùng màu đỏ. Cà vạt còn tùy thuộc vào sắc phục để lựa chọn cho phù hợp. v.Cách tặng hoa và ý nghĩa của từng loại hoa sẽ giúp chúng ta tránh được những sơ xuất đáng tiến trong đàm phán kinh doanh hoặc trong lần tiếp xúc đầu tiên hoặc làm quen với đối tượng : Tăng hoa là một trong những nghiệp vụ đầu tiên trong giao tiếp và thương lượng mà theo các chuyên gia tâm lý cái gì đầu tiên thường để lại ấn tượng sâu sắc. Theo phong tục quốc tế, khi tặng hoa nên tặng số lẻ, bởi vì số chẵn dành cho những người đã chết. Tặng hoa phải nên loại trừ con số 13. PHUÏ LUÏC - 13 – TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  14. Hoa cúc : đó là niềm vinh hạnh với người Nhật nhưng là điều sỉ nhục đối với người Pháp. Hoa trắng : là lời than vãn Hoa hồng đỏ : là lời thề ước. Hoa hồng đỏ thắm : biểu hiện cho tình yêu say đắm cuồng nhiệt. Hoa hồng đỏ than : nỗi đau đớn trong tim. Hoa hồng đỏ dại : là tình yêu đau đớn. Hoa cẩm chướng : người nhận hiểu rằng người tặng mình sặn sàng làm nô lệ cho tình yêu. Hoa mimoza (hoa trinh nữ) : biểu hiện cho tình yêu mới chớm nở. Hoa Viôlette : biểu hiện cho sự kín đáo. Hoa pense (hoa tương tư ) : biểu hiện cho sự luôn luôn nghĩ đến nhau. Hoa Muguet (hoa linh lan) : là biểu hiện cho sự hồn nhiên trong sáng. Hoa màu gà : nóng lòng mong muốn nghe câu trả lời. Hoa lan : tình cảm kín đáo. Hoa đào, hoa mai : lời chúc tốt lành. PHUÏ LUÏC - 14 – TS NGUYEÃN THANH HOÄI
  15. Hoa hướng dương : sự thủy chung son sắt. Hoa sen : sự thanh cao đậm đà chung thủy. VI.THÔNG QUA NÉT CHỮ. - Người nào khi viết ấn mạnh nét chữ thì chứng tỏ người đó sung sức, thể lực tốt và mức độ ham muốn tình dục cao. - Nếu khi viết nét chữ không đều, hay lên xuống biểu hiện sự thiếu tự tin, không kiên quyết. - Nếu nét chữ rời rạc, đứt đoạn thì hay mơ mộng. - Nếu nét chữ nghiêng đổ chứng tỏ dấu hiệu không kiên định. - Nét chữ thẳng chứng tỏ kín đáo, kiềm chế tốt. - Nét chữ to : giàu nghị lực, thoải mái, giao thiệp rộng và ham thành đạt. - Ở cuối chữ mà các chữ cái viết to ra thì là người cả tin, giàu tình cảm và chân thực. - Ở cuối chữ mà các chữ cái viết nhỏ tí thì đó là người hay đa nghi, cẩn thận và khôn ngoan. - Khi phấn chấn thì chữ viết có xu hướng nhảy lên, khi buồn bực thì chữ viết có xu hướng đâm xuống. PHUÏ LUÏC - 15 – TS NGUYEÃN THANH HOÄI
Đồng bộ tài khoản