NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++ 1

Chia sẻ: Thanhtan09 Thanhtan09 | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:46

0
114
lượt xem
73
download

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++ 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong khi lập trình, ta thấy có những đoạn mã lặp đi lặp lại nhiều lần để thực hiện một công việc nào đó. Ta có thể tách đoạn mã đó thành một module cụ thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++ 1

  1. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++ 1 Tuần 5
  2. Nội dung trình bày
  3. Khái niệm hàm • Trong khi lập trình, ta thấy có những đoạn mã lặp đi lặp lại nhiều lần để thực hiện một công việc nào đó. Ta có thể tách đoạn mã đó thành một module cụ thể. Sau đó thay cho việc viết lặp đi lặp lại đoạn mã, ta chỉ cần thực hiện module nhiều lần.
  4. Khái niệm hàm • Ví dụ: Trong một bài toán ta cần phải thực hiện 10 lần tính n!. Thay cho việc viết 10 lần lặp đi lặp lại các đoạn mã tính n!. Ta chỉ cần viết một module tính n!, sau đó gọi module này ra 10 lần. Rõ ràng sau khi module hóa, chương trình của ta xây dựng ngắn và đơn giản hơn rất nhiều.
  5. Khái niệm hàm • Hàm chính là các module mang một đoạn chương trình. Một hàm mà thực hiện một nhiệm vụ nào đó chỉ cần viết một lần và sau đó ta có thể sử dụng lại hàm đó nhiều lần tại bất kỳ nơi nào trong chương trình.
  6. Ưu điểm của việc sử dụng hàm • Các công việc để giải bài toán được phân chia một cách rõ ràng. • Chương trình sáng sủa, dễ đọc, dễ sửa lỗi. • Trừu tượng hoá thủ tục: Khi một hàm được xây dựng và kiểm tra xong, ta không cần quan tâm đến nội dung của hàm. • Hàm giúp che giấu thông tin. • Hàm có thể được sử dụng lại nhiều lần.
  7. Các thư viện hàm trong C++ • Thư viện hàm trong C++ là nơi lưu giữ các hàm được xây dựng sẵn nhằm mang lại sự tiện dụng cho người lập trình. Ví dụ: Khi cần tính cos(x) ta chỉ cần sử dụng hàm cos trong thư viện math.h mà không cần quan tâm hàm cos đó được lập trình như thế nào. Ví dụ: y = cox(x);
  8. Các thư viện hàm trong C++ • Một số thư viện hàm cần quan tâm: – iostream: Là thư viện hướng đối tượng cung cấp các chức năng nhập / xuất dữ liệu. – math: Là thư viện chứa các hàm toán học – time: Là thư viện chuyên xử lý về thời gian – stdlib: Thư viện này bao gồm các chức năng liên quan đến việc cấp phát, giải phóng bộ nhớ; Chuyển đổi các kiểu dữ liệu; Điều khiển tiến trình; Sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu; Một số phép tính toán học.
  9. Các thư viện hàm trong C++ • Để sử dụng hàm trong một thư viện nào đó, ta cần phải khai báo thư viện ở phía trên cùng của chương trình theo cú pháp sau: #include – Ví dụ: Ta muốn sử dụng hàm tính căn (sqrt), hàm này nằm ở thư viện math. Vậy ta cần phai báo thư viện ở đầu chương trình như sau: #include
  10. Cú pháp hàm • Ngoài việc sử dụng các hàm có sẵn trong các thư viện, ta có thể tự xây dựng các hàm ở bên trong chương trình. • Hàm không có giá trị trả về: void (tham số hình thức) { Nội dung hàm } tham số hình thức: Chứa giá trị đầu vào của hàm. Tham số này có thể có hoặc không có. Nếu có nhiều hơn một tham số thì các tham số cách nhau bởi dấu phảy.
  11. Cú pháp hàm – Ví dụ: • Hàm viết chữ “DAI HOC THANG LONG” lên màn hình void DHTL() { cout
  12. Cú pháp hàm • Hàm có giá trị trả về: (tham số hình thức) { Nội dung hàm return ; } tham số hình thức: Chứa giá trị đầu vào của hàm. Tham số này có thể có hoặc không có. Nếu có nhiều hơn một tham số thì các tham số cách nhau bởi dấu phảy. giá trị trả về: Là giá trị mà hàm sẽ nhận được sau khi thực hiện xong. Giá trị trả về có thể là một biến số hoặc hằng số hoặc một giá trị cụ thể. Tuy nhiên giá trị trả về phải cùng kiểu giá trị với kiểu giá trị trả về. return: Hàm kết thúc ngay sau câu lệnh return. Các câu lệnh sau lệnh return không được thực hiện.
  13. Cú pháp hàm – Ví dụ: • Hàm tính diện tích của hình chữ nhật int dienTichHCN(int a, int b) { int dientich; dientich = a * b; return dientich; } • Hàm tính diện tích của hình tròn float dienTichHT(float r) { return (float) 3.14 * r * r; }
  14. Thực hiện hàm (gọi hàm) • Tại một vị trí trong chương trình, khi cần sử dụng một hàm nào đó, ta cần phải gọi hàm theo cú pháp sau: – Đối với hàm không có giá trị trả về: (các tham số thực); Các tham số thực: Có thể có hoặc không. Nếu có sẽ chứa dữ liệu đầu vào của hàm. Ví dụ: void main() { int x = 12; DHTL(); vietSo(8); vietSo(x); }
  15. Thực hiện hàm (gọi hàm) – Đối với hàm có giá trị trả về: Về cú pháp gọi hàm cũng giống như hàm không có giá trị trả về, tuy nhiên hàm có giá trị trả về có thể được ghép chung vào với các biểu thức hoặc phép gán, … • Ví dụ: – Biểu thức: • y = a*a + b*b*b + 5 • Ta có thể viết với hàm pow như sau: y = pow(a, 2) + pow(b, 3) + 5
  16. Thực hiện hàm (gọi hàm) • Ví dụ: int main() { int x = 5, y = 9; int dtHCN = dienTichHCN(x, y); cout
  17. Nguyên mẫu hàm • Nguyên mẫu hàm được dùng để khai báo với trình biên dịch các hàm sẽ được sử dụng trong chương trình. • Nguyên mẫu hàm thường được đặt ở đầu chương trình, phía dưới phần khai báo thư viện.
  18. Nguyên mẫu hàm • Cú pháp: (các tham số); Các tham số: – Số lượng tham số của nguyên mẫu hàm phụ thuộc vào số lượng tham số hình thức của hàm.
  19. Nguyên mẫu hàm • Ví dụ: #include int tinhTong(int, int, int); // Nguyên mẫu hàm void main() { cout
  20. Nguyên mẫu hàm • Chú ý: – Trong nguyên mẫu hàm ta có thể lược bớt phần tên của tham số và chỉ quan tâm đến phần kiểu dữ liệu của tham số. – Nếu khai báo hàm nằm phía trên hàm main() thì ta có thể không cần khai báo Nguyên mẫu hàm. Nếu khai báo hàm nằm phía dưới hàm main() thì ta buộc phải sử dụng Nguyên mẫu hàm

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản