Ngũ Hành và Y Học (Phần 3)

Chia sẻ: Carol Carol | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
88
lượt xem
34
download

Ngũ Hành và Y Học (Phần 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

7. Ngũ hành và điều trị Trong việc điều trị, cần nắm vững quy luật Sinh Khắc của Ngũ hành thì việc trị liệu mới đạt được hiệu quả cao. A.- Tương sinh Cần nhớ nguyên tắc : "Hư bổ mẫu, Thực tả tử". a) Hư bổ mẫu : Trong trường hợp Thổ sinh Kim thì Thổ là mẹ (mẫu) và Kim là con (Tử). Trong trường hợp bệnh mạn tính, hư chứng, Tạng phủ bị bệnh lâu ngày, không đủ sức tự phục hồi được, cần nhờ 1 nguồn cung cấp khác giúp nó phục hồi. Muốn thế, cách...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ngũ Hành và Y Học (Phần 3)

  1. Ngũ Hành và Y Học (Phần 3) 7. Ngũ hành và điều trị Trong việc điều trị, cần nắm vững quy luật Sinh Khắc của Ngũ hành thì việc trị liệu mới đạt được hiệu quả cao. A.- Tương sinh Cần nhớ nguyên tắc : "Hư bổ mẫu, Thực tả tử". a) Hư bổ mẫu : Trong trường hợp Thổ sinh Kim thì Thổ là mẹ (mẫu) và Kim là con (Tử). Trong trường hợp bệnh mạn tính, hư chứng, Tạng phủ bị bệnh lâu ngày, không đủ sức tự phục hồi được, cần nhờ 1 nguồn cung cấp khác giúp nó phục hồi. Muốn thế, cách hay nhất là nhớ ngay chính cái sinh ra nó, tức bổ cho mẹ nó để mẹ nó giúp cho nó. Thí dụ : Người bệnh Lao Phổi lâu ngày (Phế hư lao). Trên nguyên tắc, bệnh ở Phế, Phế suy, sẽ được điều trị ở Phế, tức là bổ Phế, tuy nhiên vì bệnh lâu ngày, Phế kém chức năng, không đủ sức tự phục hồi, do đó,
  2. cần áp dụng nguyên tắc : "Hư bổ mẫu". Tỳ Thổ sinh Phế Kim, do đó phải bổ Tỳ Thổ. Thực tế lâm sàng cho thấy, trong việc điều trị lao phổi, ngoài việc dùng thuốc diệt trùng, ăn uống bồi dưỡng tốt sẽ giúp việc điều trị lao phổi phục hồi nhanh hơn. Đây là ý nghĩa mà người xưa thường đề cập đến : "Dĩ thổ sinh Kim". Trong châm cứu có 2 cách áp dụng nguyên tắc Hư bổ mẫu : - Có thể dùng ngay 1 đường kinh để bổ. Thí dụ, Phế Kim suy, có thể bổ huyệt Thái uyên vì Thái uyên là Thổ huyệt của Phế Kinh. - Nếu dùng huyệt khác kinh thì Phế kinh suy, bổ ở kinh Tỳ vì Tỳ Thổ sinh Phế Kim. Theo báo cáo nước ngoài, Dược sĩ Carlos Miyares Cao đại học tổng hợp La Habana (Cuba) từ năm 1971 đã chiết xuất từ Nhau thai nhi 1 chất có khả năng kích thích sự phát triển các tế bào sinh sắc tố của da tên là Melagenia để trị bệnh Bạch biến (vitiligo) còn gọi là Lang ben rất có hiệu quả. (Nhau thai nhi, thuộc thổ, bệnh ở da liên hệ đến Phế Kim, ở đây áp dụng nguyên tắc Thổ sinh Kim). b) Thực Tả Tử Theo nguyên tắc này, thay vì tả trực tiếp Tạng phủ hoặc kinh bệnh, thì lại điều trị ở Tạng phủ hoặc Kinh được nó sinh. Mộc sinh hỏa thì thay vì tả Mộc lại tả Hỏa.
  3. Thí dụ : Chứng Cao Huyết Áp do Can Dương vượng. Theo ngũ hành, Can Mộc sinh Tâm hỏa, khi điều trị, điều chỉnh ở Tâm (an thần). Trong châm cứu, thay vì Tả Huyệt Đại Đôn (Mộc huyệt của can) lại Tả huyệt Hành gian (Hỏa huyệt của Can). B.- Tương khắc Dùng quy luật tương khắc để điều chỉnh rối loạn giữa các hành. Thí dụ : Người bệnh xuất huyết. Huyết màu đỏ thuộc Hỏa, có thể dùng những vị thuốc màu đen (hoặc sao cháy thành than) như Cỏ mực, Trắc bá... để chữa, vì màu đen thuộc Thủy, Thủy khắc Hỏa. BẢNG TÓM TẮT ĐIỀU TRỊ BẰNG NGŨ HÀNH Tạng Bổ, Lý Do Tả, Lý Do Phủ Hư Bổ Mẫu Thực Tả Tử Can Thận Thủy Tâm Mộc
  4. Mộc Thủy sinh Mộc Hỏa sinh Hỏa Tâm Can Mộc Tỳ Hỏa Hỏa Mộc sinh Hỏa Thổ sinh Thổ Tỳ Tâm Hỏa Phế Thổ Thổ Hỏa sinh Thổ Kim sinh Kim Phế Tỳ Thổ Thận Kim Kim Thổ sinh Kim Thủy sinh Thủy Thận Phế Kim Can Thủy Thủy Kim sinh Thủy Mộc sinh Mộc 7. Ngũ Hành và Phòng Bệnh - Dựa vào Ngũ hành vận khí để biết được đặc điểm của bệnh tật từng năm để dự phòng. Thí dụ : Năm Hỏa thái quá, bệnh sốt nhiệt nhiều, bệnh viêm nhiễm nhiều... cần tăng cường cách phòng chống nhiệt : ăn nhiều thức ăn mát, ở chỗ thoáng... Bổ các Thủy huyệt...
  5. - Dựa vào màu sắc, khí, vị của thức ăn, mà biết bệnh gì nên ăn hoặc kiêng những gì. Thí dụ : Thận suy kém, không nên ăn thức ăn quá mặn, vì vị của Thận là vì mặn, mặn quá làm hại Thận. Không uống nước đá vì Nội Kinh ghi : "Thận ố Hàn - Thận ghét lạnh"... 8. Ngũ Hành và Biện Chứng Dùng Ngũ hành, áp dụng vào từng trường hợp, từng sự việc để tìm ra mối quan hệ gây rối loạn dẫn đến xáo trộn bệnh lý. Công việc này đòi hỏi phải đào sâu vào từng hành, tìm ra những mối quan hệ giữa các rối loạn với các hành như thế nào về phương diện Y học cổ truyền lẫn Y học hiện đại. Nếu nắm được phương pháp lý luận biện chứng, sẽ giúp rất nhiều trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. BIỂU ĐỔ TỒNG KẾT QUY LOẠI NGŨ HÀNH THIÊN NHIÊN Ngũ Mộc Hỏa Thổ Ki Thủy
  6. hành Sinh Trư Tha m Tàng ởng y đổi Phát Đôn Th Bắc triển g Na Tru u Tối m ng ương Phư Sán Tâ Hàn ơng g Trư Giữ y a a trưa Mặn Thời Pho Ch gian ng Nhi Thấ iều Đen ệt p Khí Chu Tá Thấm a Đắn Ngọ o xuống Vị g t Xan Ca Khảm Sắc h Đỏ Vàn y 1 Tính g Vặn Bốc Tr 6 Quẻ Vẹo Thẳng lên Cấy ắng gặt Số Tốn Ly Th sinh Khô ay đổi 3 2 n Số Đo 8 7
  7. thành 5 ài 10 4 9 CƠ THỂ Tạn Ca Tâm Tỳ Phế Thậ g n Mộc Hỏa Thổ Kim n thủy Phủ Đở Tiểu Vị Đại B. m trường trường quang Giác Mi quan Mắ Lưỡi ệng Mũi Tai t Dư Tóc Da Lông Răn ra Mó mao g Mạch Thị ng tay Thể máu t Da Xư chân ơng Chí Mừn Lo Buồn Gâ g Sợ Dịch n cơ Nư Nước
  8. Biến Giậ Mồ ớc miếng mũi Nư động n hôi ớc tiểu Ọc Ho Tha Nư Nhăn Run Hát Than nh ớc mắt nhó Rên Cu Thươ Âm Co Nói ng ng Vũ quắp Chứ Trủy Cai Quản Sức c Gọi Quân kho trị mạnh Cơ Giố chủ Tiê Hô Bài năng c Tuần u hóa hấp tiết Thíc Tư hoàn Kh Hoạt Ôn h ớng quân Mát ô ráo nhuận Lạn Ghét Vậ Nóng Ẩm Khô h n động Ồ nẩy ướt ráo Con mắt Tỉn 2 2 Tròng ngươi h Ồ khoé mí trắng Cuố lưỡi Ru Đầu Gi Rìa ng lưỡi
  9. ng động lưỡi ữa lưỡi lưỡi Trò ng đen Rìa trái
Đồng bộ tài khoản